QUYẾT ĐỊNH Triển khai thực hiện Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành quy định về một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Long An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQHK13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của UBTVQHK13 quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Đại biếu Hội đồng nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành quy định về một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Long An;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 6554/TTr-STC ngày 28 tháng 12 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Triển khai thực hiện Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành quy định về một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Long An ( đính kèm Quy định ).
Điều 2 . Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 01 năm 2022.
Quyết định này thay thế Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Ban hành quy định một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định một số chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Long An được ban hành kèm theo Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Về một số chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của
Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Long An
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02 /2022/QĐ-UBND
ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An)
CHƯƠNG I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Long An tại quy định này được áp dụng đối với hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách và các Điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 3
Nguyên tắc áp dụng
1. Việc chi tiêu tài chính đảm bảo hoạt động của HĐND và các tổ chức của HĐND các cấp và các cơ quan phục vụ trực tiếp của HĐND phải có trong dự toán đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và được quyết toán hàng năm với ngân sách cùng cấp, đảm bảo thống nhất về mức chi, mục chi, đối tượng chi trên cơ sở chế độ, định mức quy định cụ thể nêu tại Quyết định này và các quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2. Các chế độ về hoạt động của HĐND và đại biểu HĐND không quy định trong Quyết định này thì được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Hội đồng nhân dân các cấp sử dụng kinh phí hoạt động của HĐND phải đảm bảo tiết kiệm và tuyệt đối chấp hành việc phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
4. Căn cứ vào các chế độ, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước và quy định về chế độ chi tiêu tài chính tại Quy định này, Thường trực HĐND, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện.
5. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Quy định của Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó và khi có khó khăn, vướng mắc HĐND các cấp báo cáo về Thường trực HĐND tỉnh xem xét để trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
CHƯƠNG II
Điều 4
Một số chế độ, chính sách đối với đại biểu HĐND
1. Chế độ cung cấp thông tin cho đại biểu HĐND
a) Đại biểu HĐND được cung cấp các tài liệu cần thiết của kỳ họp HĐND (trước ngày khai mạc kỳ họp và sau ngày kết thúc kỳ họp) theo quy định pháp luật;
b) Báo cáo định kỳ của Thường trực HĐND, UBND cùng cấp và các tài liệu khác liên quan đến hoạt động của HĐND;
c) Báo Đại biểu nhân dân;
d) Báo Long An.
2. Chế độ, chính sách về tiền lương, hoạt động phí, và các chế độ chính sách khác cho đại biểu HĐND
Thực hiện
Điều 3 Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQHK13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của UBTVQHK13 quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Đại biểu HĐND.
Điều 5
Các điều kiện đảm bảo hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp
Chi kiêm nhiệm đối với Đại biểu HĐND
Chức vụ kiêm nhiệm
Đơn vị tính
Cấp tỉnh
Cấp huyện
Cấp xã
Chủ tịch HĐND
Người/tháng
Thực hiện theo văn bản pháp luật hiện hành
Thực hiện theo văn bản pháp luật hiện hành
Trưởng các Ban HĐND
35% mức lương cơ sở
Phó Trưởng các Ban
mức lương cơ sở/người/ tháng
Không có kiêm nhiệm
Không có kiêm nhiệm
30%
Ủy viên các Ban HĐND
mức lương cơ sở/người/ tháng
30%
25%
20%
Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND
mức lương cơ sở/người/ tháng
25%
20%
Không
Tổ phó Tổ đại biểu HĐND
mức lương cơ sở/người/ tháng
20%
15%
Không
a) Cơ quan sử dụng biên chế thực hiện việc chi trả phụ cấp kiêm nhiệm cùng kỳ với chi trả lương hàng tháng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của cơ quan và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
b) Người kiêm nhiệm nhiều công việc trong một cấp HĐND thì được hưởng một mức hỗ trợ hoặc phụ cấp cao nhất.
2. Chi hỗ trợ đối với đại biểu HĐND các cấp
STT
Nội dung chi
Đơn vị tính
Cấp tỉnh
Cấp huyện
Cấp xã
a
Hỗ trợ kinh phí khoán trang phục:
Đại biểu HĐND.
Cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND trực tiếp phục vụ cho công tác HĐND.
đồng/nhiệm kỳ/người
7.000.000
5.000.000
4.000.000
2.000.000
2.500.000
b
Hỗ trợ kinh phí trang cấp một cặp da tài liệu.
đồng/nhiệm kỳ/đại biểu
800.000
600.000
400.000
c
Trang bị máy tính bảng phục vụ công tác của đại biểu HĐND theo khả năng cân đối ngân sách địa phương và thực hiện theo Quyết định 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.
máy/nhiệm kỳ/đại biểu
01
01
d
Trang cấp 01 huy hiệu và 01 sổ tay cho đại biểu HĐND / nhiệm kỳ.
Thực hiện theo quy định của pháp luật về mua sắm, hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật hiện hành
đ
Chế độ quà tặng lưu niệm khi kết thúc nhiệm kỳ.
đồng/nhiệm kỳ/đại biểu
3.000.000
2.000.000
1.500.000
e
Hỗ trợ chi phí khám, chăm sóc sức khỏe thường xuyên cho đại biểu HĐND.
đồng/năm/
đại biểu
1.500.000
800.000
500.000
g
Hỗ trợ kinh phí khoán báo chí và phí truy cập Internet phục vụ công tác HĐND.
đồng/tháng/
đại biểu
300.000
200.000
100.000
h
Khoán kinh phí hoạt động (văn phòng phẩm, nước uống) cho Tổ đại biểu HĐND.
đồng/tổ/
năm
3.000.000
1.500.000
i
Khoán kinh phí hoạt động (văn phòng phẩm, nước uống) của Ban HĐND cấp xã.
đồng/năm
1.200.000
k
Chi khen thưởng cho đại biểu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
người/lần
Mức chi theo quy định hiện hành
l
Nghiên cứu, trao đổi, học tập kinh nghiệm, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đại biểu.
Thanh toán theo quy định hiện hành
Đối với đại biểu HĐND các cấp được hưởng chế độ hỗ trợ quy định tại khoản này, ở nhiều cương vị công tác (đại biểu Quốc hội, cấp ủy viên và đại biểu HĐND các cấp...) thì chỉ được hưởng một chế độ ở mức cao nhất.
3. Chi thăm hỏi, phúng điếu, lễ tết
Nội dung chi
Đơn vị tính
Cấp tỉnh
Cấp huyện
Cấp xã
a
Mức chi thăm hỏi Đại biểu đau ốm, nằm bệnh viện (không quá 2 lần/năm).
đồng/lần/đại biểu
1.500.000
1.000.000
800.000
b
Trợ cấp cho Đại biểu bị bệnh hiểm nghèo.
đồng/nhiệm kỳ/đại biểu
4.000.000
3.500.000
3.000.000
c
Hỗ trợ Đại biểu có cha, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ, chồng) vợ, chồng; con từ trần (gồm tiền đi đám và lễ vật).
đồng/đại biểu
2.000.000
1.500.000
1.000.000
d
Chi tiền phúng điếu tang lễ đối với đại biểu đương nhiệm và nguyên là đại biểu HĐND; các đối tượng khác (lãnh đạo, nguyên lãnh đạo tỉnh, huyện) do Thường trực HĐND quyết định.
đồng/ tang lễ
2.000.000
1.500.000
1.000.000
đ
Thăm hỏi, lễ tết đối với các đối tượng khác do Thường trực HĐND quyết định.
đồng/lần
1.000.000
800.000
500.000
4. Chi hội nghị đóng góp dự thảo văn bản luật, pháp lệnh
STT
Nội dung chi
Đơn vị tính
Cấp tỉnh
Cấp huyện
Cấp xã
a
Chủ trì Hội nghị
đồng/người/cuộc họp
150.000
100.000
70.000
b
Thành viên tham dự
đồng/người/cuộc họp
100.000
70.000
50.000
c
Chi lập báo cáo tổng hợp ý kiến đóng góp văn bản Luật, pháp lệnh.
đồng/báo cáo
500.000
350.000
200.000
d
Chi góp ý văn bản Luật, pháp lệnh bằng văn bản theo yêu cầu.
đồng/ người/bài
250.000
150.000
100.000
5. Chi cho các kỳ họp HĐND, các phiên họp do Thường trực và các Ban của HĐND triệu tập, hoạt động khảo sát, giám sát, tiếp xúc cử tri
STT
Nội dung chi
Đơn vị tính
Cấp tỉnh
Cấp huyện
Cấp xã
5.1
Chi cho các kỳ họp HĐND:
a
Chủ tọa kỳ họp.
đồng/người/ ngày
200.000
150.000
130.000
b
Đại biểu, khách mời tham dự.
đồng/người/ ngày
150.000
120.000
90.000
c
Thư ký kỳ họp.
đồng/người/
ngày
150.000
120.000
90.000
d
Tổng hợp ý kiến cử tri trình kỳ họp và tổng hợp ý kiến cử tri sau kỳ họp.
đồng/báo cáo
600.000
450.000
300.000
đ
Tổng hợp ý kiến thảo luận tổ tại kỳ họp.
đồng/báo cáo
600.000
400.000
300.000
e
Tổ trưởng và thư ký tổ thảo luận tại kỳ họp.
người/ngày
100.000
80.000
70.000
g
Xây dựng Tờ trình và dự thảo Nghị quyết do Thường trực HĐND trình.
đồng/nội dung
500.000
350.000
250.000
h
Rà soát, hoàn thiện Nghị quyết.
đồng/nghị quyết
200.000
120.000
60.000
i
Xây dựng chương trình kỳ họp; đề cương tiếp xúc cử tri; gợi ý thảo luận Tổ; tổng hợp nội dung chất vấn; chương trình phiên chất vấn; kết luận phiên chất vấn; biên bản kỳ họp; các văn bản, báo cáo còn lại có liên quan đến kỳ họp.
đồng/văn bản
300.000
200.000
100.000
k
Xây dựng báo cáo thẩm tra phục vụ kỳ họp.
đồng/báo cáo
500.000
400.000
200.000
5.2
Chi cho các phiên họp do Thường trực và các Ban của HĐND triệu tập:
a
Chủ trì cuộc họp.
đồng/người/cuộc
100.000
80.000
60.000
b
Đại biểu, khách mời, cán bộ công chức, nhân viên phục vụ.
đồng/người/cuộc
80.000
60.000
50.000
5.3
Chi các cuộc họp thẩm tra các vấn đề trình giữa 2 kỳ họp:
a
Chủ trì cuộc họp.
đồng/người/ cuộc
120.000
100.000
80.000
b
Thành viên dự họp:
Đại biểu, khách mời, chuyên viên tham mưu.
Nhân viên phục vụ.
đồng/người/ cuộc
100.000
80.000
80.000
60.000
60.000
c
Xây dựng báo cáo thẩm tra và văn bản cho ý kiến của Thường trực đối với các vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp.
đồng/vấn đề
300.000
200.000
100.000
5.4
Chi cho hoạt động tiếp xúc cử tri.
a
Khoán kinh phí hoạt động tiếp xúc cử tri trước và sau mỗi kỳ họp HĐND do UBMTTQ tổ chức:
Theo hình thức trực tiếp
(bao gồm trang trí hội trường, thuê địa điểm, bảo vệ, nước uống)
đồng/cuộc
1.200.000
900.000
600.000
Theo hình thức trực tuyến do cấp tỉnh tổ chức :
(gồm trang trí hội trường, thuê địa điểm, bảo vệ, nước uống, tiền họp)
+ Điểm cầu đặt tại cấp huyện
+ Điểm cầu đặt tại cấp xã
đồng/cuộc
900.000
500.000
Theo hình thức trực tuyến do cấp huyện tổ chức :
(gồm trang trí hội trường, thuê địa điểm, bảo vệ, nước uống, tiền họp)
+ Điểm cầu đặt tại cấp huyện
+ Điểm cầu đặt tại cấp xã
đồng/cuộc
700.000
500.000
b
Họp Tổ Đại biểu HĐND trước, sau và giữa hai kỳ họp:
Đại biểu, khách mời, chuyên viên tham mưu.
Nhân viên phục vụ.
đồng/người/
cuộc
100.000
80.000
80.000
60.000
c
Chi cho hoạt động tiếp xúc cử tri ( không quá 15 người ):
Đại biểu, khách mời, chuyên viên tham mưu.
Nhân viên phục vụ.
đồng/người/
cuộc
100.000
80.000
80.000
60.000
60.000
50.000
d
Báo cáo kết quả thảo luận của Tổ đại biểu; báo cáo kết quả TXCT của Tổ.
đồng/báo cáo/tổ
150.000
100.000
80.000
5.5
Chi hỗ trợ cho hoạt động khảo sát, giám sát của Thường trực, các Ban và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.
a
Trưởng đoàn khảo sát, giám sát.
đồng/người/
cuộc
120.000
100.000
80.000
b
Thành phần tham dự:
Đại biểu, khách mời, chuyên viên tham mưu.
Nhân viên phục vụ.
đồng/người/
cuộc
100.000
80.000
80.000
60.000
60.000
50.000
c
Xây dựng nội dung khảo sát, giám sát, gồm:
Hoạt động chuyên đề.
Hoạt động thường xuyên.
đồng/nội dung
600.000
300.000
500.000
200.000
300.000
150.000
d
Xây dựng các văn bản về kết quả khảo sát, giám sát, gồm:
Hoạt động chuyên đề.
Hoạt động thường xuyên.
đồng/nội dung
600.000
300.000
500.000
200.000
300.000
150.000
5.6
Chi viết bài phát biểu của lãnh đạo tại các kỳ họp HĐND, Hội nghị của Thường trực, các Ban của Hội đồng nhân dân.
Chi viết bài phát biểu khai mạc, tham luận, báo cáo đề dẫn, bế mạc, thông báo kết quả kỳ họp HĐND, Hội nghị của Thường trực, các Ban của HĐND.
đồng/bài
400.000
300.000
200.000
Các nội dung chi bồi dưỡng cho Đại biểu HĐND và khách mời tham dự các kỳ họp HĐND, các cuộc họp do Thường trực, các Ban của HĐND triệu tập vào ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ thì mức chi gấp 02 lần tương ứng mức chi tại điểm a, b, c khoản 5.1, khoản 5.2, điểm a, b khoản 5.3
Mục này.
Điều 6
Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện chế độ, mức chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp quy định tại Quyết định này do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành; được phân bổ trong dự toán chi hàng năm của cơ quan, đơn vị quản lý kinh phí phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp./.