NGHỊ QUYẾT Về kế hoạ NGHỊ QUYẾT Về kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 3 (GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC PHÁT SINH ĐỘT XUẤT)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 1535/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;
Xét Tờ trình số 6081/TTr-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc trình thông qua báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và Nghị quyết về kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thông qua Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025 với tổng số vốn 21.409.950 triệu đồng (hai mươi mốt nghìn, bốn trăm lẻ chín tỷ, chín trăm năm mươi triệu đồng). Trong đó:
1. Vốn kế hoạch đầu tư được giao là 17.785.936 triệu đồng, bao gồm:
a) Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg: 2.176.398 triệu đồng;
b) Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 627.982 triệu đồng;
c) Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 5.809.820 triệu đồng;
d) Vốn bội chi ngân sách địa phương: 166.600 triệu đồng;
đ) Vốn ngân sách Trung ương (vốn trong nước): 6.518.757 triệu đồng (trong đó: thu hồi tạm ứng ngân sách Trung ương là 529.257 triệu đồng);
e) Vốn ngân sách Trung ương (vốn nước ngoài): 2.486.379 triệu đồng.
2. Các nguồn vốn từ nguồn tăng thu của địa phương 3.624.014 triệu đồng, bao gồm:
a) Vốn từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết: 3.002.508 triệu đồng;
b) Vốn từ nguồn tăng thu sử dụng đất: 614.751 triệu đồng;
c) Vốn từ nguồn tăng thu ngân sách địa phương: 6.755 triệu đồng.
(Chi tiết theo các Phụ lục I, II, III, IIIa, IV, V đính kèm)
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Thực hiện nghiêm Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh với những mục tiêu, nguyên tắc, giải pháp như sau:
a) Phấn đấu giải ngân vốn đầu tư công trên 90% kế hoạch Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
b) Hướng vào thực hiện mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2020-2025; đầu tư trục động lực phát triển về hướng Đông.
d) Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, đồng bộ, sớm đưa công trình vào sử dụng phát huy hiệu quả, tập trung cho chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án trọng điểm của tỉnh.
đ) Tuân thủ Nghị quyết số 24/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025.
e) Quy định đầu tư dự án mới giai đoạn 2021-2025 trên cơ sở phải đảm bảo khả năng ngân sách, không bố trí vượt quá mức đầu tư của ngân sách tỉnh, phải tính toán cân đối cho được vốn để hoàn thành dự án đúng tiến độ, có hiệu quả.
g) Mức vay đầu tư công phải đảm bảo trong trần vay của ngân sách tỉnh và cân đối nhu cầu vay với khả năng trả nợ vay của ngân sách.
h) Quản lý, sử dụng vốn đầu tư công phải đảm bảo đúng quy định pháp luật. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân đầu tư công, hoàn thành sớm công trình, dự án đưa vào sử dụng có hiệu quả.
i) Kiên quyết cắt giảm dự án đầu tư mới chưa cần thiết, không phát sinh đầu tư dự án ngoài kế hoạch, tập trung dồn sức hoàn thành các dự án đã triển khai còn dở dang và dự án được phê duyệt; kiểm soát chặt chẽ dự án đầu tư và bố trí vốn hoàn thành dự án theo đúng Luật Đầu tư công.
k) Ưu tiên tập trung cho các dự án, chương trình trọng điểm cấp bách tạo ra đột phá phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
l) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, hậu kiểm, xử lý nghiêm vi phạm pháp luật trong đầu tư công, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư công.
m) Quy định rõ trách nhiệm người đứng đầu, các chủ đầu tư, các địa phương để xảy ra vi phạm, thực hiện kế hoạch đầu tư công kém hiệu quả, lãng phí.
n) Tăng cường mở rộng nhiều hình thức hợp tác đầu tư theo Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) nhằm mở rộng thêm kênh huy động vốn đầu tư xã hội cho phát triển của tỉnh.
Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết đúng theo quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X, kỳ họp thứ 3 (giải quyết công việc phát sinh đột xuất) thông qua ngày 14 tháng 10 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 10 năm 2021./.
CHỦ TỊCH
Hồ Thị Hoàng Yến
Phụ lục I
TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HDND ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)
Đơn vị: Triệu đồng
STT
Nguồn vốn đầu tư
Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025
Ghi chú
Số dự án ( )
Nhu cầu đầu tư 5 năm
giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025
Số dự án ( )
Dự kiến kế hoạch 5 năm
giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025
Tổng số vốn
Trong đó:
Tổng số vốn
Trong đó:
Trong nước
Nước ngoài
Trong nước
Nước ngoài
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
TỔNG SỐ
182
25.826.898
23.340.519
2.486.379
182
17.785.936
15.299.557
2.486.379
Vốn ngân sách nhà nước
182
25.826.898
23.340.519
2.486.379
182
17.785.936
15.299.557
2.486.379
Trong đó:
a)
Đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương
144
14.745.674
14.745.674
144
8.780.800
8.780.800
Trong đó:
Đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định sso 26/2020/QĐ-TTg
38
3.396.398
3.396.398
38
2.176.398
2.176.398
Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất
2
627.982
627.982
2
627.982
627.982
Xổ số kiến thiết
103
10.554.694
10.554.694
103
5.809.820
5.809.820
Bội chi ngân sách địa phương
1
166.600
166.600
1
166.600
166.600
b)
Ngân sách Trung ương
38
11.081.224
8.594.845
2.486.379
38
9.005.136
6.518.757
2.486.379
Các chương trình mục tiêu
38
11.081.224
8.594.845
2.486.379
38
9.005.136
6.518.757
2.486.379
Ghi chú:
( ) Bao gồm các danh mục
Chương trình/Đề án và Kế hoạch
Chương trình DPO
Chương trình DPO
Chương trình Xây dựng nông thôn mới
Chương trình DPO
Chương trình sách Giáo khoa giáo dục phổ thông mới từ năm học 2020-2021 đến năm học 2024-2025
Chương trình sách Giáo khoa giáo dục phổ thông mới từ năm học 2020-2021 đến năm học 2024-2025
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU
Điều 1
Thông qua Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025 với tổng số vốn 21.409.950 triệu đồng (hai mươi mốt nghìn, bốn trăm lẻ chín tỷ, chín trăm năm mươi triệu đồng). Trong đó:
1. Vốn kế hoạch đầu tư được giao là 17.785.936 triệu đồng, bao gồm:
a) Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg: 2.176.398 triệu đồng;
b) Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 627.982 triệu đồng;
c) Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 5.809.820 triệu đồng;
d) Vốn bội chi ngân sách địa phương: 166.600 triệu đồng;
đ) Vốn ngân sách Trung ương (vốn trong nước): 6.518.757 triệu đồng (trong đó: thu hồi tạm ứng ngân sách Trung ương là 529.257 triệu đồng);
e) Vốn ngân sách Trung ương (vốn nước ngoài): 2.486.379 triệu đồng.
2. Các nguồn vốn từ nguồn tăng thu của địa phương 3.624.014 triệu đồng, bao gồm:
a) Vốn từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết: 3.002.508 triệu đồng;
b) Vốn từ nguồn tăng thu sử dụng đất: 614.751 triệu đồng;
c) Vốn từ nguồn tăng thu ngân sách địa phương: 6.755 triệu đồng.
(Chi tiết theo các Phụ lục I, II, III, IIIa, IV, V đính kèm)
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Thực hiện nghiêm Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh với những mục tiêu, nguyên tắc, giải pháp như sau:
a) Phấn đấu giải ngân vốn đầu tư công trên 90% kế hoạch Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
b) Hướng vào thực hiện mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2020-2025; đầu tư trục động lực phát triển về hướng Đông.
d) Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, đồng bộ, sớm đưa công trình vào sử dụng phát huy hiệu quả, tập trung cho chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án trọng điểm của tỉnh.
đ) Tuân thủ Nghị quyết số 24/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025.
e) Quy định đầu tư dự án mới giai đoạn 2021-2025 trên cơ sở phải đảm bảo khả năng ngân sách, không bố trí vượt quá mức đầu tư của ngân sách tỉnh, phải tính toán cân đối cho được vốn để hoàn thành dự án đúng tiến độ, có hiệu quả.
g) Mức vay đầu tư công phải đảm bảo trong trần vay của ngân sách tỉnh và cân đối nhu cầu vay với khả năng trả nợ vay của ngân sách.
h) Quản lý, sử dụng vốn đầu tư công phải đảm bảo đúng quy định pháp luật. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân đầu tư công, hoàn thành sớm công trình, dự án đưa vào sử dụng có hiệu quả.
i) Kiên quyết cắt giảm dự án đầu tư mới chưa cần thiết, không phát sinh đầu tư dự án ngoài kế hoạch, tập trung dồn sức hoàn thành các dự án đã triển khai còn dở dang và dự án được phê duyệt; kiểm soát chặt chẽ dự án đầu tư và bố trí vốn hoàn thành dự án theo đúng Luật Đầu tư công.
k) Ưu tiên tập trung cho các dự án, chương trình trọng điểm cấp bách tạo ra đột phá phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
l) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, hậu kiểm, xử lý nghiêm vi phạm pháp luật trong đầu tư công, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư công.
m) Quy định rõ trách nhiệm người đứng đầu, các chủ đầu tư, các địa phương để xảy ra vi phạm, thực hiện kế hoạch đầu tư công kém hiệu quả, lãng phí.
n) Tăng cường mở rộng nhiều hình thức hợp tác đầu tư theo Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) nhằm mở rộng thêm kênh huy động vốn đầu tư xã hội cho phát triển của tỉnh.
Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết đúng theo quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X, kỳ họp thứ 3 (giải quyết công việc phát sinh đột xuất) thông qua ngày 14 tháng 10 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 10 năm 2021./.
CHỦ TỊCH
Hồ Thị Hoàng Yến
Phụ lục I
TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HDND ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)
Đơn vị: Triệu đồng
STT
Nguồn vốn đầu tư
Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025
Ghi chú
Số dự án ( )
Nhu cầu đầu tư 5 năm
giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025
Số dự án ( )
Dự kiến kế hoạch 5 năm
giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025
Tổng số vốn
Trong đó:
Tổng số vốn
Trong đó:
Trong nước
Nước ngoài
Trong nước
Nước ngoài
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
TỔNG SỐ
182
25.826.898
23.340.519
2.486.379
182
17.785.936
15.299.557
2.486.379
Vốn ngân sách nhà nước
182
25.826.898
23.340.519
2.486.379
182
17.785.936
15.299.557
2.486.379
Trong đó:
a)
Đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương
144
14.745.674
14.745.674
144
8.780.800
8.780.800
Trong đó:
Đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định sso 26/2020/QĐ-TTg
38
3.396.398
3.396.398
38
2.176.398
2.176.398
Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất
2
627.982
627.982
2
627.982
627.982
Xổ số kiến thiết
103
10.554.694
10.554.694
103
5.809.820
5.809.820
Bội chi ngân sách địa phương
1
166.600
166.600
1
166.600
166.600
b)
Ngân sách Trung ương
38
11.081.224
8.594.845
2.486.379
38
9.005.136
6.518.757
2.486.379
Các chương trình mục tiêu
38
11.081.224
8.594.845
2.486.379
38
9.005.136
6.518.757
2.486.379
Ghi chú:
( ) Bao gồm các danh mục
Chương trình/Đề án và Kế hoạch
Chương trình DPO
Chương trình DPO
Chương trình Xây dựng nông thôn mới
Chương trình DPO
Chương trình sách Giáo khoa giáo dục phổ thông mới từ năm học 2020-2021 đến năm học 2024-2025
Chương trình sách Giáo khoa giáo dục phổ thông mới từ năm học 2020-2021 đến năm học 2024-2025
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU