HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH ĐỒNG THÁP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 230/2019/NQ-HĐND Đồng Tháp, ngày 02 tháng 4 năm 2019 NGHỊ QUYẾT Bổ sung danh mục dự án đầu tư vào Nghị quyết số 204/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của HĐND Tỉnh về việc thông qua phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do Tỉnh quản lý và phân bổ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ CHÍN (KỲ HỌP BẤT THƯỜNG)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Căn cứ Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13/09/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công và số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;
Điều 1
Thống nhất bổ sung danh mục 11 dự án đầu tư vào Nghị quyết số 204/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 của HĐND Tỉnh về thông qua phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do Tỉnh quản lý và phân bổ.
Nguồn vốn đầu tư được cân đối trong tổng nguồn ngân sách Nhà nước do Tỉnh quản lý và phân bổ giai đoạn 2016-2020, với tổng số vốn là 226,144 tỷ đồng.
(Chi tiết có biểu mẫu đính kèm)
Điều 2
Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá IX, kỳ họp thứ chín (kỳ họp bất thường) thông qua ngày 02 tháng 4 năm 2019 và có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 4 năm 2019./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
VPQH, VPCP (I, II), Ban CTĐBQH;
Cục kiểm tra văn bản QPPL thuộc Bộ Tư pháp;
TT/TU, UBND, UBMTTQVN Tỉnh;
UBKT Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH Tỉnh;
Các Sở, ban, ngành Tỉnh;
TT. HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
Công báo Tỉnh;
Lưu: VT, KT-NS.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phan Văn Thắng