BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 03/2022/TT-BLĐTBXH Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2022 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH DANH
MỤC NHÀ TÙ VÀ NHỮNG NƠI ĐƯỢC COI LÀ NHÀ TÙ ĐỂ XEM
XÉT CÔNG NHẬN NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG, KHÁNG CHIẾN, BẢO VỆ TỔ QUỐC, LÀM NGHĨA VỤ QUỐC TẾ BỊ ĐỊCH BẮT TÙ, ĐÀY Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Theo đề nghị của Cục trư ở ng Cục Người có công; Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định Danh mục nhà tù và những nơi được coi là nhà tù đ ể xem xét công nhận người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày.
Điều 1
Danh mục nhà tù và những nơi được coi là nhà tù để xem xét công nhận người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày
1. Địa điểm bị tù, đày để xem xét công nhận người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày được quy định tại Phụ lục Danh mục nhà tù và những nơi được coi là nhà tù ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế địch bắt tù, đày ở nước ngoài thì nơi bị tù theo giấy xác nhận của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.
Điều 2
Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2022.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, bãi bỏ Thông tư số 02/2019/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 9 Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung xác nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh về Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội để xem xét giải quyết./.
Nơi nhận:
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
Văn phòng Tổng Bí thư;
Văn phòng Chủ tịch nước;
Văn phòng Quốc hội;
Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
Văn phòng Chính phủ;
Tòa án nhân dân tối cao;
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
HĐND, UBND, Sở LĐTBXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
Công báo;
Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
Bộ LĐTBXH: Bộ trưởng, các Thứ trư ở ng và các đơn vị có liên quan;
Cổng Thông tin điện tử Bộ LĐTBXH;
Lưu: VT, NCC.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Bá Hoan
PHỤ LỤC
DANH
MỤC NHÀ TÙ VÀ NHỮNG NƠI ĐƯỢC COI LÀ NHÀ TÙ
Chương Thiện
Chương Thiện
Chương
Từ tháng 9 năm 1930 đến 1933
36.4. Nhà lao Triêu Dương
Từ tháng 9 năm 1930 đến 1933
37
Ninh Binh
37.1. Đề lao số 10 ở phố Đề Lao
1
37.2. Khu Tiểu chủng viện Phúc Nhạc
1
37.3. Nhà hát Nam Thanh (Nam Thành, thuộc khu vực nhà thờ lớn Phát Diệm)
1
37.4. Nhà Hai Vỡi
37.5. Nhà Lâm Tề
37.6. Rạp Thọ Lạc
37.7. Đồn Kim Đài
38
Ninh Thuận
38.1. Nhà tù Phan Rang
Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 và trong kháng chiến chống Pháp
38.2. Nhà tù Mỹ Đức (tên gọi khác là Trung tâm cải huấn Ninh Thuận)
2
38.3. Nhà giam quận Thanh Hải
2
38.4. Nhà giam quận An Phước
2
38.5. Nhà giam quận Du Long
2
38.6. Nhà giam quận Sông Pha
2
38.7. Nhà giam quận Bửu Sơn
2
38.8. Đồn Hòa Trinh quận An Phước
1
38.9. Đồn Mỹ An
2
38.10. Phân Chi khu Mỹ Tường
2
38.11. Đồn Phú Quý
1
38.12. Đồn Dư Khánh
1
38.13. Đồn Sơn Hải (Nha Tiên Lễ)
2
38.14. Trung tâm thẩm vấn Mỹ
38.15. Ban 2 Tiểu khu Ninh Thuận
38.16. Ty cảnh sát Quốc gia
38.17. Cơ quan cảnh sát dã chiến Ninh Thuận
39
Phú Thọ
39.1. Đồn Trại Vải xã Mỹ Thuận, huyện Tân Sơn
Từ năm 1947-1950
39.2. Đồn Thu Cúc, xã Thu Cúc, huyện Tân Sơn
Từ năm 1947-1950
39.3. Đồn Lai Đồng, xã Lai Đồng, huyện Tân Sơn
Từ năm 1947-1950
39.4. Đồn Chẹ Rẹ, xã Xuân Đài, huyện Tân Sơn
Từ năm 1947-1950
39.5. Đ ồ n Mù, xã Kiệt Sơn, huyện Tân Sơn
Từ năm 1947-1950
40
Phú Yên
40.1. Nhà tù Trà Kê (huyện Sơn Hòa)
40.2. Nhà tù Ngọc Lãng (thị xã Tuy Hòa)
40.3. Nhà tù Khu Chiến (thị xã Tuy Hòa)
40.4. Nhà lao Phú Nhuận (huyện Tuy Hòa)
40.5. Nhà tù Phú Tân (huyện Tuy An)
40.6. Nhà tù La Hai (huyện Đồng Xuân)
40.7. Nhà tù quận Hiếu Xương
40.8. Nhà tù Củng Sơn (huyện Sơn Hòa)
40.9. Nhà lao Ty cảnh sát (thị xã Tuy Hòa)
40.10. Nhà tù thị trấn Sông Cầu
40.11. Nhà lao xã Hòa Vinh
40.12. Nhà lao Núi Hiềm
40.13. Nhà lao Chợ Đèo (xã An Định)
40.14. Chi khu quân sự (xã Chí Thạnh)
41
Quảng Bình
41.1. Nhà lao Đồng Hới
41.2. Đồn Thượng Phong
41.3. Đồn Mỹ Đức
41.4. Đồn Mỹ Trạch
41.5. Đồn Hòa Luật (Hòa Luật Nam)
41.6. Đồn Mỹ trung
41.7. Đồn Lệ Kỳ
41.8. Đồn Quán Hàu
41.9. Đồn Thuận Lý
41.10. Đồn sân bay Đồng Hới
41.11. Đồn Hoàn Lão
41.12. Đồn Thanh Khê (Đồn Quảng Khê)
41.13. Đồn Lý Hòa (Đồn Đá Đen)
41.14. Đồn Cổ Giang
41.15. Đ ồ n Cự Nẫm
41.16. Đồn Vạn Lộc
41.17. Đồn Tiên Lễ
41.18. Đồn Minh Lệ
41.19. Đồn Ba Đồn
42
Quảng Nam
42.1. Nhà lao Vĩnh Điện (huyện Điện Bàn)
Do triều đình phong kiến Nam Triều lập ra và tồn tại đến tháng 8/1945
42.2. Nhà lao Hội An, thị xã Hội An (từ năm 1947 có lúc gọi là nhà lao Thông Đăng, Trại Tế bần, nhà lao Xóm mới - Trường Lệ)
Đầu thế kỷ XX đến tháng 3/1975
42.3. Nhà lao khu Trung Tam Kỳ (thị xã Tam Kỳ)
Từ tháng 7/1962 đến tháng 3/1975
42.4. Nhà lao Quảng Tín (thị xã Tam Kỳ)
Từ tháng 8/1962 đến tháng 3/1975
42.5. Hòn Bằng (huyện Duy Xuyên)
Từ năm 1947 đến tháng 3/1975
42.6. Ai Nghĩa (huyện Đại Lộc)
Từ năm 1947 đến tháng 3/1975
42.7. Vĩnh Điện (huyện Điện Bàn)
Từ năm 1947 đến tháng 3/1975
42.8. Hiếu Nhơn (thị xã Hội An)
Từ tháng 7/1963 đến tháng 3/1975
42.9. Hà Lam (huyện Thăng Bình)
Từ tháng 8/1954 đến tháng 3/1975
42.10. Quế Sơn (Vườn Dừa, huyện Quế Sơn)
Từ tháng 8/1954 đến tháng 3/1975
42.11. Lý Tín (huyện Núi Thành)
Từ tháng 7/1963 đến tháng 3/1975
42.12. Khu Trung Tam Kỳ (thị xã Tam Kỳ)
Từ tháng 8/1954 đến tháng 3/1975
42.13. Khu Nam Tam Kỳ (thị xã Tam Kỳ)
Từ tháng 8/1954 đến tháng 3/1975
42.14. Khu Tây Nam Kỳ (thị xã Tam Kỳ)
Từ tháng 8/1954 đến tháng 3/1975
42.15. Trà My-Hậu Đức (huyện Trà My)
Từ năm 1954 đến tháng 10/1964
42.16. Khâm Đức (huyện Phước Sơn)
Từ năm 1954 đến tháng 5/1968
42.17. Đức Dục (huyện Duy Xuyên)
Từ tháng 10/1962 đến tháng 3/1975
42.18. Bến Hiên (huyện Hiên)
Từ năm 1954 đến cuối năm 1962
42.19. Bến Giằng (Nam Giang)
Từ năm 1954 đến tháng 4/1965
42.20. Hà Tân - Thượng Đức (huyện Đại Lộc)
Từ tháng 4/1958 đến tháng 7/1974
42.21. Phước Lâm (huyện Tiên Phước)
Từ năm 1954 đến tháng 3/1975
42.22. Tiên Phước (huyện Tiên Phước)
Từ năm 1954 đến tháng 3/1975
42.23. Hiệp Đức (huyện Hiệp Đức)
Từ tháng 4/1958 đến tháng 2/1966
42.24. Thành Mỹ
Từ sau năm 1945
42.25. Trao 9 (còn gọi là Prao thuộc huyện Hiên)
42.26. Trung tâm Huấn chính Đình Trung Lộc
2
42.27. Trung tâm Huấn chính Hý viện Trung Phước
2
42.28. Chi khu Chợ Được
Từ năm 1954-1960
42.29. Liên khu 34 Vĩnh Huy
Từ năm 1955-1957
42.30. Khu 2 Kế Xuyên
Từ năm 1955-1957
42.31. Khu chỉnh huấn Bến Đá
Từ năm 1957-1959
42.32. Trung tâm cải huấn Phó Giang
Từ năm 1955-1959
42.33. Khu chỉnh huấn Tây Giang
T ừ năm 1957-1959
42.34. Tiền hiền thôn Diên Phước
Từ năm 1954-1956
42.35. Hội trường xã Bình Tú
Từ năm 1956-19 5 9
42.36. Nhà cổ Phước Thành
Từ năm 1955-1957
42.37. Khu Ba Gò
Từ năm 1955-1957
42.38. Đình làng Câu
Từ năm 1955-1957
42.39. Nhà thờ Tr ầ n Đặng
Từ năm 1955-1957
42.40. Nhà thờ Xã Khảo
Từ năm 1955-1956
42.41. Nhà Bà Hiền
Từ năm 1955-1956
42.42. Quận lỵ Duy Xuyên
Từ năm 1945-1975
42.43. Đình làng Cây đa Xuyên Mỹ
2
42.44. Lô cốt Cầu Chìm
2
42.45. Đình Thu Bồn
2
42.46. Chùa Bà Giám
2
42.47. Khu 3 Việt An
Từ năm 1954-1960
42.48. Sơn Mỹ - Hiệp Đức
Từ năm 1958-1960
42.49. Quận Thượng Đức
1
42.50. Quận Đại Lộc
1
42.51. Tiểu khu Hương An
2
42.52. Nhà lao Quế Sơn
2
42.53. Đồn lớn Phước Trạch Cửa Đại
1
42.54. Ty cảnh sát Quảng Nam
2
42.55. Trung tâm thẩm vấn Quảng Nam
2
42.56. Chi Công an quận Tam Kỳ
2
42.57. Nhà lao quận Tam Kỳ
2
42.58. Hội đồng Châu Thành Tam Kỳ
2
42.59. Ấp Nam Tam Thái
2
42.60. Đình Phương Hòa, xã Kỳ Hương
2
42.61. Trụ sở xã Kỳ Phú
2
42.62. Khu Trung, xã Kỳ Phú
2
42.63. Ấp Tây, xã Kỳ Anh
2
42.64. Ấp Nam, xã Kỳ Anh
2
42.65. Trụ sở xã Kỳ Anh
2
42.66. Trụ sở xã Kỳ Phong
2
42.67. Nhà giam Phước Lâm
2
43
Quảng Ngãi
43.1. Nhà tù Quảng Ngãi
1,2
43.2. Khu an trí Ba Tơ
1
43.3. Khu an trí Di Lăng
1
43.4. Chi khu Bình Sơn
Tháng 10 năm 1954 đến tháng 3 năm 1975
43.5. Chi khu Sơn Tịnh
Tháng 10 năm 1954 đến tháng 3 năm 1975
43.6. Chi khu Tư Nghĩa
Tháng 10 năm 1954 đến tháng 3 năm 1975
43.7. Chi khu Nghĩa Hành
Tháng 10 năm 1954 đến tháng 3 năm 1975
43.8. Chi khu Trà Bồng
Tháng 10 năm 1954 đến tháng 3 năm 1975
43.9. Chi khu Sơn Hà
Tháng 10 năm 1954 đến tháng 3 năm 1975
43.10. Chi khu Mộ Đức
Tháng 5 năm 1955 đến tháng 3 năm 1975
43.11. Chi khu Đức Phổ
Tháng 5 năm 1955 đến tháng 3 năm 1975
43.12. Chi khu Ba Tơ
Tháng 5 năm 1955 đến năm 1972
43.13. Chi khu Minh Long
Tháng 10 năm 1954 đến năm 1972
43.14. Trại an trí Trà Khê
1,2
43.15. Ty cảnh sát (công an) tỉnh Quảng Ngãi
1,2
43.16. Trung tâm cải huấn tỉnh Quảng Ngãi
1,2
43.17. Trung tâm thẩm vấn tỉnh Quảng Ngãi
1,2
43.18. Sở đèn pha Lý Sơn
1
43.19. An Trí Trà B ồ ng
1
43.20. Lao xã Quảng Ngãi
2
43.21. Bộ Chỉ huy quân sự Cảnh sát quốc gia tỉnh Quảng Ngãi
2
43.22. Trung tâm tạm giam Quảng Ngãi
2
43.23. Chi cảnh sát quốc gia Bình Sơn
2
43.24. Bộ Chỉ huy cảnh sát Quốc gia Bình Sơn
2
43.25. Chi cảnh sát quốc gia quận Tư Nghĩa
2
43.26. Chi công an quận Tư Nghĩa
2
44
Quảng Ninh
44.1. Nhà tù ở tỉnh Quảng Yên cũ (nay là phường Quảng Yên, thị xã Quảng Yên)
44.2. Nhà tù Khe tù (này thuộc Phố Long Tiên, thị trấn Tiên Yên, huyện Tiên Yên)
44.3. Nhà giam Hòn Gai (nay thuộc phường Hồng Gai, thành phố Hạ Long)
44.4. Nhà tạm giam ở huyện Móng Cái, tỉnh Hải Ninh cũ (nay là thành phố Móng Cái)
44.5. Nhà giam ở Đồn Cao (Đồn Đen) ở thị trấn Đầm Hà, huyện Đầm Hà
44.6. Nhà giam ở Đồn Cao nay thuộc thị xã Đông Triều
45
Quảng Trị
45.1. Nhà đày Lao Bảo
Từ năm 1896-1945
45.2. Nhà lao Quảng Trị
1,2
45.3. Ty cảnh sát Quảng Trị
1,2
45.4. Trại giam ở quận, lỵ, các huyện: Triệu Phong, Hải Lăng, Gio Linh, Cam Lộ, Hương Hóa , Đông Hà
1,2
45.5. Trại giam ở quận, lỵ, huyện Vĩnh Linh
1
45.6. Huyện Triệu Phong: Đồn Cầu sắt Thạch Hãn, Đồn Lai Phước
1
45.7. Huyện Triệu Phong: Đồn Cửa Việt
1,2
45.8. Trại giam quận lỵ Trung Lương (huyện Gio Linh)
2
45.9. Trại giam Ba Lòng đóng tại huyện ĐaKrông
2
45.10. Trại giam Chi khu Mai Lĩnh (huyện Hải Lăng)
2
46
Sóc Trăng
46.1. Khám l ơ n tỉnh Ba Xuyên
1,2
46.2. Trại giam Tiểu khu Ba Xuyên
2
46.3. Trung tâm thẩm vấn Mỹ tỉnh Ba Xuyên
2
46.4. Ty Cảnh sát tỉnh Ba Xuyên
2
46.5. Nhà giam Chi Cảnh sát huyện Long Phú
2
46.6. Nhà giam Chi cảnh sát huyện Lịch Hội Thượng (nay thuộc huyện Long Phú)
2
46.7. Phòng điều tra và nhà giam Chi khu quận Mỹ Tú
2
46.8. Chi khu quận Bảy Xàu
2
46.9. Chi khu Cổ Cò (quận Hòa Tú)
2
46.10. Nhà giam Chi khu Ngã Năm (quận Ngã Năm)
2
46.11 Nhà giam Chi khu Phú Lộc (quận Phú Lộc)
2
46.12. Nhà giam Ban Hai và Chi Cảnh sát quân Kế Sách 2
2
46.13. Nhà giam Ban Hai và Chi cảnh sát quận Phong Thuận
2
46.14. Nhà giam Ban Hai và Chi cảnh sát quận Vĩnh Châu
2
47
Sơn La
47.1. Nhà tù Sơn La
48
Tây Ninh
48.1. Khám đường Tây Ninh
48.2. Nhà tù “Nhàn du Khách sạn”
48.3. Chi khu Trảng Bàng
2
48.4. Quận Trảng Bàng
2
48.5. Ban Hai quận Trảng Bàng
2
48.6. Quận Hiếu Thiện (nay là huyện Gò Dầu)
2
48.7. Quận Khiêm Hanh (nay là huyện Gò Dầu)
2
48.8. Chi khu Phước Ninh (nay là huyện Châu Thành)
2
48.9. Đồn Bến Sỏi, quận Phước Ninh (huyện Châu Thành)
2
48.10. Quận Phú Khương (nay là thị xã Hòa Thành)
2
49
Thái Bình
49.1. Nhà tù Thái Bình
Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 và kháng chiến chống Pháp
50
Thái Nguyên
50.1. Nhà tù Chợ Chu (Thị trấn Chợ Chu huyện Định Hóa)
50.2. Trại giam Căng Bá Vân (nay là P. Trưng Vương, TP Thái Nguyên)
50.3. Nhà lao Thái Nguyên (nay là phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên)
51
Thanh Hóa
51.1. Nhà tù Thanh Hóa
Trước Cách mạng tháng 8/1945 và trong kháng chiến chống Pháp
51.2. Nhà lao tỉnh
51.3. Nhà lao Bái Thượng (Thọ Xuân)
51.4. Trại an trí Sầm Sơn
52
Thừa Thiên Huế
52.1. Nhà lao Thừa Phủ
1,2
52.2. Ngục giam Chín Hầm
1,2
52.3. Nhà lao Tòa Khâm
1
52.4. Tiểu khu Thừa Thiên
2
52.5. Nhà giam Ty Cảnh sát ngụy
2
52.6. Các chi khu, quận, huyện (ngụy) Nam Hòa, Hương Trà, Phong Điền , Phú Vang, Hương Thủy, Phú Lộc
52.7. Nhà lao Mang Cá
52.8. Chi khu các quận Quảng Điền, V i nh Lộc, Hương Điền, Phú Thứ
52.9. Phòng nhì Mật thám Pháp
52.10. Trung tâm cải huấn Thừa Thiên
52.11. Trung tâm cải huấn Thanh Tân
52.12. Lao Khê Lê, Lao Nam Đông sát nhập Lao tạm Dương Hòa
52.13. Lao Đá Liếp - Dương Hòa
52.14. Ty thẩm vấn Thừa Thiên
52.15. Phòng II An ninh Quân đội - Tiểu khu Thừa Thiên
52.16. Phòng II An ninh Quân đội cấp Lữ đoàn, Sư đoàn
52.17. Lao xá Công an Thừa Thiên (Nhà lao Công an)
1,2
52.18. Nhà lao Tàng Thơ
2
52.19. Căng An Trí La Hy (nhà tù La Hy)
1
52.20. Căng An Trí Phú Bài
1
52.21. Căng An Trí Phong Điền
1
52.22. Trại tập trung quản thúc ở Phong Điền
1
52.23. Trại tập trung quản thúc ở Phú Lộc
1,2
52.24. Trại tập trung quản thúc ở Quảng Điền
1,2
52.25. Nhà Lao Hộ Thành
1
52.26. Trại Giam ấp 5 của Mỹ căn cứ Phú Bài
1,2
52.27. Phòng giam đặc biệt tại huyện lỵ Phú Vang cũ
1,2
52.28. Đồn Địa Linh
1,2
52.29. Đồn Thanh Phước
1,2
52.30. Đồn Phò Trạch
1,2
52.31. Đồn Lính Khố Xanh
1,2
52.32. Đồn Tòa Khâm cũ
1,2
52.33. Bốt cảnh sát Huế
1,2
52.34. Trại an trí Oasis, Thừa Thiên
52.35. Đồn Truồi
1,2
53
Tiền Giang
53.1. Khám số 7
Từ năm 1930-1954
53.2. Khám lớn Mỹ Tho (Sau tháng 7 năm 1954 đổi tên là Khám đường Mỹ Tho)
Từ năm 1930-1975
53.3. Trung tâm cải huấn Định Tường
Từ năm 1960-1975
53.4. Trại giam tù binh Đồng Tâm
Từ năm 1967-1975
53.5. Nhà giam Cây Khế
Từ năm 1954-1975
53.6. Ty thẩm vấn Định Tường
Từ năm 1930-1975
53.7. Nhà giam Mãnh Hổ
Từ năm 1954-1975
53.8. Nhà giam Bến Tranh
Từ năm 1930-1965
53.9. Nhà giam Tân Hiệp
Từ năm 1965-1975
53.10. Nhà giam Chi khu Châu Thành
Từ năm 1954-1975
53.11. Nhà giam Chi khu Long Định
Từ năm 1954-1961
53.12. Nhà giam Chi khu Sầm Giang
Từ năm 1965-1975
53.13. Nhà giam Chi khu Cai Lậy
Từ năm 1930-1975
53.14. Nhà giam Chi khu Cái Bè
Từ năm 1930-1975
53.15. Nhà giam Chi khu Giáo Đức
Từ năm 1961-1965
53.16. Nhà giam Chi khu Chợ Gạo
Từ năm 1930-1975
53.17. Khám Gò Công (Sau năm 1954 đổi thành Khám lớn Gò Công)
Từ năm 1930-1975
53.18. Khám tối - Ty thẩm vấn Gò Công
Từ năm 1954-1975
53.19. Nhà giam Hòa Đồng (Từ tháng 4 năm 1965 đến tháng 4 năm 1975 đổi thành nhà giam Chi khu Hòa Đồng)
Từ năm 1930-1975
53.20. Nhà giam Chi khu Hòa Bình
Từ năm 1954-1975
53.21. Nhà giam Chi khu Hòa Lạc
Từ năm 1954-1975
53.22. Nhà giam Chi khu Hòa Tân
Từ năm 1954-1975
54
Trà Vinh
54.1. Trung tâm cải huấn Vĩnh Bình (gồm phòng số 2,4,6,7,8,10)
54.2. Trại giam tù binh Nhà máy Đông Thăng
54.3. Trại giam Ty Công an tỉnh
54.4. Trại giam Kho dầu Cầu Ngang
54.5. Trại giam Càng Long
54.6. Trại giam Tiểu Cần
54.7. Trại giam Trà Cú
54.8. Trại giam Cầu K è
54.9. Khám tù chính trị khu vực nhà máy cơ khí Trà Vinh
54.10. Trung tâm thẩm vấn cảnh sát đặc biệt tỉnh Trà Vinh
54.11. Trung tâm thẩm vấn Ty An ninh quân đội tỉnh Trà Vinh
54.12. Ty cảnh sát Vĩnh Bình
55
Tuyên Quang
55.1. Nhà Pha Tuyên Quang
56
Vĩnh Long
56.1. Khám lớn Vĩnh Long
1,2
56.2. Khám Tam Cần
1,2
56.3. Trại giam tù binh (trại Hoa Lư)
1
56.4. Trại giam Cái Vồn
1,2
56.5. Nhà giam Quận Mới
2
56.6. Khám Đá
2
56.7. Nhà giam Mai Phốp
1
56.8. Nhà giam Cái Nhum
1,2
56.9. Nhà giam Tam Bình
1,2
56.10. Nhà giam Ba Càng
2
56.11. Nhà giam Thầy Phó
2
56.12. Nhà giam Trà Ôn
2
56.13. Nhà giam Bình Minh
2
56.14. Nhà giam Trợ Lách
2
56.15. Khám Bót Chùa thuộc ấp An Điền, Trung Hiếu, Vũng Liêm, Vĩnh Long
56.16. Khám Chẹt, Vĩnh Long
56.17. Khám Vũng Liêm, Vĩnh Long
56.18. Phòng giam nằm trong Chi Cảnh sát Vĩnh Long
57
Vĩnh Phúc
57.1. Căng Vĩnh Yên (Thành Đỏ)
1
57.2. Căng Phúc Yên (Thành Trắng)
58
Yên Bái
58.1. Nhà tù cấp tỉnh đặt tại thị xã Yên Bái (này là thành phố Yên Bái)
1
58.2. Nhà tù cấp Đông Dương còn gọi là “Căng” Nghĩa Lộ đặt tại Châu Văn Chấn (nay thuộc thị xã Nghĩa Lộ)
1
59
Chiến trường Miền Nam Việt Nam
59.1. Trại giam Vùng 3 chiến thuật/Ngụy
59.2. Trại giam Vùng 4 chiến thuật/Ngụy
59.3. Trại giam Biệt khu 44/Quân khu 4/Ngụy
59.4. Trung tâm thẩm vấn Quân đoàn 1/Quân khu 1/Ngụy
59.5. Trung tâm thẩm vấn Quân đoàn 2/Quân khu 2/Ngụy
59.6. Trung tâm thẩm vấn Quân đoàn 3/Quân khu 3/Ngụy
59.7. Trung tâm thẩm vấn Quân đoàn 4/Quân khu 4/Ngụy
59.8. Trại giam Bình Đức/Mỹ Tho