NGHỊ QUYẾT Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI KHÓA XII - KỲ HỌP THỨ NĂM (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 103/BC-HĐND ngày 12 tháng 4 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII, Kỳ họp thứ Năm (chuyên đề) thông qua ngày 15 tháng 4 năm 2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 4 năm 2022./.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hồ Văn Niên
QUY ĐỊNH
Nguyên tắc, tiêu chí , định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: T ừ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm (gồm ngân sách Trung ương và vốn đối ứng của ngân sách tỉnh) thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai (sau đây gọi tắt là
Chương trình) .
Điều 2 . Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện
Chương trình (sau đây gọi tắt là Sở, ban, ngành và địa phương) .
Chương trình trong giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 3
Nguyên tắc phân bổ vốn nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm
1. Tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công năm 2019, Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 , Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy đ ịnh nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: T ừ năm 2021 đến năm 2025 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Chương trình theo tỷ lệ được quy định tại Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg.
Chương trình bảo đảm công khai, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán, dễ áp dụng, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Chương trình căn cứ kế hoạch vốn ngân sách nhà nước được giao xây dựng kế hoạch thực hiện, xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, xây dựng phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm gửi Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp chung, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ủy ban Dân tộc theo quy định.
Chương trình phải phù hợp với kế hoạch trung hạn được cấp có thẩm quyền thông qua và khả năng cân đối ngân sách hằng năm; ưu tiên bố trí vốn hoàn thành các chương trình, dự án chuyển tiếp từ kế hoạch năm trước sang năm sau; ưu tiên các địa phương giải ngân nhanh để tạo điều kiện sớm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của
Chương trình.
Chương II
Điều 4
Định mức và phương pháp phân bổ nguồn vốn thực hiện
Chương trình
Điều 5 đến
Điều 14 của Quy định này.
Tổng số điểm theo tiêu chí của Dự án, Tiểu dự án, Nội dung thứ i của tất cả các địa phương: là tổng điểm số của Dự án, Tiểu dự án, Nội dung thứ i của 17 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
Điều 5
Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
Số lượng
T ổ ng s ố điểm
1
Cứ 1 hộ được hỗ trợ đất ở
0,4
a
0,4 x a
2
Cứ 1 hộ được hỗ trợ nhà ở
0,4
b
0,4 x b
3
Cứ 1 hộ được hỗ trợ đất sản xuất
0,225
c
0,225 x c
4
Cứ 1 công trình nước sinh hoạt tập trung
30
d
30 x d
Tổng cộng điểm
X K,i
Số lượng (a, b, c, d) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện
Chương trình được Ủy ban nhân dân tỉnh (Ủy ban nhân dân tỉnh) phê duyệt.
Chương trình được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 6
Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
1
Mỗi dự án có quy mô vốn đầu tư đến 01 tỷ đồng được tính 10 điểm
10
2
Dự án có quy mô trên 01 tỷ đồng, cứ tăng thêm vốn đầu tư 100 triệu đồng được tính thêm
01
3
Mỗi dự án tại xã biên giới được tính thêm
5
Tổng cộng điểm
X K,i
Nguồn số liệu căn cứ nhu cầu thực tế của từng địa phương, được tổng hợp trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của
Chương trình và các quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
Chương trình và các quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
Điều 7
Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị
1. Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân
1.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương, đơn vị chủ rừng trên địa bàn tỉnh: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
S ố lư ợ ng
(ha)
Tổng số điể m
1
Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
0,004
a
0,004 x a
2
Mỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình.
0,004
b
0,004 x b
3
Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung.
0,016
c
0,016 x c
4
Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ.
0,1
d
0,1 x d
5
Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng phòng hộ.
0,3
đ
0,3 x đ
6
Mỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ.
0,12
e
0,12 x e
Tổng cộng điểm
X K,i
Số lượng (a, b, c, d, đ, e) căn cứ số liệu trong Báo cáo nghiên cứu khả thi và số liệu báo cáo tình hình thực tế thực hiện của các địa phương, đơn vị chủ rừng do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp.
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào DTTS&MN.
2.1. Phân bổ vốn đầu tư
Phân bổ vốn đầu tư cho Nội dung 2: Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý:
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
Số lượng
Tổng số điểm
1
Thực hiện dự án trồng dược liệu quý
290
a
290 x a
2
Trung tâm nhân giống, bảo tồn và phát triển dược liệu ứng dụng công nghệ cao
300
b
300 x b
Tổng cộng điểm
X K,i
Số lượng (a, b) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của
Chương trình.
Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.
Chương trình.
Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.
Điều 8
Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Tiểu Dự án 1 - Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào DTTS&MN thuộc Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào DTTS&MN và các đơn vị sự nghiệp công của lĩnh vực dân tộc
1. Phân bổ vốn đầu tư:
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
Số l ượng
Tổng số điểm
1
Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III)
100
a
100 x a
2
Xã ATK thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn nông thôn mới (NTM), hoàn thành mục tiêu
Chương trình 135)
Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg. Số liệu chợ; trạm y tế căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện
Chương trình được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg. Hỗ trợ trang thiết bị cho trạm y tế xây mới và cải tạo căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện
Chương trình được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 9
Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
1. Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào DTTS.
1.1 Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ vốn cho Sở Giáo dục và Đào tạo 100% kinh phí Tiểu dự án 1.
Theo Báo cáo nghiên cứu khả thi của
Chương trình.
Chương trình được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chương trình được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chương trình ở các cấp.
Chương trình 135 )
Điều 10
Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các DTTS gắn với phát triển du lịch
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Không.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Số điểm
Số lượng
Tổng số điểm
1
Hỗ trợ đầu tư xây dựng cho mỗi một điểm đến du lịch tiêu biểu
7
a
7 x a
2
Hỗ trợ đầu tư bảo tồn mỗi một thôn, làng truyền thống tiêu biểu của các DTTS
60
b
60 x b
3
Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hoá, thể thao tại các thôn vùng đồng bào DTTS&MN
2
c
2 x c
4
Hỗ trợ xây dựng mô hình bảo tàng sinh thái nhằm bảo tàng hóa di sản văn hóa phi vật thể trong cộng đồng các DTTS, hướng tới phát triển cộng đồng và phát triển du lịch
60
d
60 x d
5
Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo, chống xuống cấp di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các DTTS
60
e
60 x e
Tổng cộng điểm
X K,i
Số lượng (a, b, c, d, e) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện
Chương trình được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 11
Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người DTTS ; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
1. Phân bổ vốn đầu tư
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ vốn cho Sở Y tế 100% kinh phí Dự án 7.
Theo Báo cáo nghiên cứu khả thi của
Chương trình.
Điều 12
Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 8: T hực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em
1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ vốn cho Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh không quá 12% tổng vốn của Dự án 8.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
Số lượng
Tổng số điểm
1
Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III), xã ATK thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu
Chương trình 135 )
Điều 13
Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm DTTS còn nhiều khó khăn và khó khăn đặc thù
1. Tiểu Dự án 1: Đầu tư tạo sinh kế bền vững, phát triển kinh tế - xã hội nhóm DTTS còn nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù
1.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
1.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ vốn cho Ban Dân tộc không quá 02% tổng vốn Tiểu dự án 1.
b) Phân bổ cho các địa phương
Vốn cho sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng không quá 10% vốn tiểu dự án phân bổ cho đơn vị cấp huyện.
Phân bổ vốn theo tiêu chí: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
Số lượng
Tổng số điểm
1
Mỗi hộ DTTS còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù thuộc địa bàn đầu tư
1
a
1 x a
2
Mỗi thôn ĐBKK có DTTS có khó khăn đặc thù sống thành cộng đồng thuộc diện đầu tư
100
b
100 x b
Tổng cộng điểm
X K,i
Số lượng hộ DTTS còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù thuộc địa bàn đầu tư (a) căn cứ số liệu tổng hợp từ các địa phương; thôn ĐBKK có DTTS có khó khăn đặc thù sống thành cộng đồng được xác định theo Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021-2025.
2. Tiểu Dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào DTTS&MN.
2.1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.
2.2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh: Phân bổ vốn cho Ban Dân tộc không quá 26% vốn Tiểu dự án 2.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
TT
Nội dung tiêu chí
Điểm
Số lượng
Tổng số điểm
1
Mỗi tỷ lệ tảo hôn + Tỷ lệ hôn nhân cận huyết
5
a
5 x a
2
Mỗi xã khu vực I
1
b
1 x b
3
Mỗi xã khu vực II
1,5
c
1,5 x c
4
Mỗi xã khu vực III
3
d
3 x d
5
Mỗi mô hình được thực hiện
2
đ
2 x đ
Tổng số
X K,i
Tỷ lệ tảo hôn, tỷ lệ hôn nhân cận huyết (a) của các huyện, thị xã, thành phố căn cứ số liệu điều tra thống kê thực trạng KT-XH 53 DTTS năm 2019 của tỉnh.
Xã khu vực I, II, III (b, c, d) của huyện, thị xã, thành phố được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.
Số mô hình thực hiện (đ) là 20% của tổng số xã khu vực III, II của huyện, thị xã, thành phố được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.
Điều 14
Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào DTTS&MN . Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện
Chương trình
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 – 2030.
Chương trình được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chương trình.
Điều 15
Điều khoản thi hành
1. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng quy định tại văn bản mới.
2. Giao cho các cơ quan chủ dự án thành phần chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương có liên quan căn cứ vào các Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương về định mức vốn cho từng dự án, tiểu dự án và các nội dung có liên quan đề xuất kế hoạch triển khai trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện theo kế hoạch của
Chương trình giai đoạn 2021- 2025./.