NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 20 15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định s ố 120/2016/NĐ-CP ngày 2 3 th áng 8 năm 201 6 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí ;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 398/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người nộp phí, lệ phí bao gồm tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công theo quy định của Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội.
b) Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí.
c) Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí.
Điều 2
Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 3
Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
b) Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung điểm 7 mục B danh mục các loại lệ phí của quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết một số loại phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bãi bỏ điểm 1.2, khoản 1, mục A và khoản 2 mục B quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết một số loại phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Quy định đối với phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Khoá XIX, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2022./.
PHỤ LỤC
Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
( Ban hành k èm theo Nghị quyết số 11 /2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang)
I. VỀ DANH
MỤC PHÍ
Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
Đối tượng giảm 50% phí:
+ Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại
Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ Về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”.
+ Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2
Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP .
+ Trẻ em (là người dưới 16 tuổi theo quy định tại
Điều 1 Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 của Quốc Hội ngày 05/4/2016).
+ Người cao tuổi (là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên có thẻ người cao tuổi theo quy định tại
Điều 2 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 của Quốc hội ngày 23/11/2009).
Trường hợp người thuộc 2 hoặc 3 trường hợp nêu trên thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.
c. Mức thu phí:
TT
Nội dung
Đơn vị tính
Thư viện tỉnh
Các thư viện huyện, thành phố
1
Phí thẻ đọc tài liệu
Đồng/thẻ/năm
20.000
10.000
2
Phí thẻ mượn tài liệu
Đồng/thẻ/năm
20.000
10.000
3
Phí cả thẻ đọc và thẻ mượn tài liệu
Đồng/thẻ/năm
40.000
20.000
d. Tổ chức thu phí:
Thư viện tỉnh.
Thư viện các huyện, thành phố.
đ. Thu, nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí được để lại 100% số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí.
4. Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng .
a. Đối tượng nộp phí: các tổ chức, cá nhân tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng.
b. Đối tượng miễn thu phí, đối tượng giảm phí:
Đối tượng miễn thu phí: Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1
Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP .
Đối tượng giảm 50% phí:
+ Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại
Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg .
+ Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2
Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP .
+ Trẻ em (là người dưới 16 tuổi theo quy định tại
Điều 1 Luật Trẻ em).
+ Người cao tuổi (là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên có thẻ người cao tuổi theo quy định tại
Điều 2 Luật Người cao tuổi).
c. Mức thu phí:
TT
Nội dung
Đơn vị tính
Mức thu phí
1
Khu du lịch Suối Mỡ
Đồng/lượt/khách
30.000
2
Bảo tàng tỉnh
Đồng/lượt/khách
20.000
d. Tổ chức thu phí: Các đơn vị trực tiếp quản lý di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, bảo tàng.
đ. Thu, nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí được để lại 100% số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí.
5. Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
a. Đối tượng nộp phí:
Các cá nhân, doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp khi nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
b. Mức thu phí:
Đơn vị tính: Đồng/Giấy chứng nhận
STT
Nội dung thu
Mức thu (đồng)
I
Cấp giấy chứng nhận lần đầu
1
Kinh doanh 01 môn thể thao
600.000
2
Kinh doanh 02 môn thể thao
800.000
3
Kinh doanh 03 môn thể thao
1.000.000
4
Kinh doanh từ 04 môn thể thao trở lên
1.200.000
II
Cấp lại giấy chứng nhận do một trong các nguyên nhân sau
1
Do mất hoặc hư hỏng; thay đổi các nội dung: Tên, địa chỉ trụ sở chính; điểu chỉnh giảm danh mục hoạt động thể thao kinh doanh
200.000
2
Thay đổi địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao
600.000
3
Do bổ sung danh mục hoạt động thể thao kinh doanh
Bổ sung tăng kinh doanh 01 môn thể thao
Bổ sung tăng kinh doanh 02 môn thể thao
Bổ sung tăng kinh doanh từ 03 môn thể thao trở lên
200.000
400.000
600.000
c. Tổ chức thu phí: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
d. Thu, nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí nộp ngân sách nhà nước 20%; được để lại 80% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí.
6. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
a. Đối tượng nộp phí: Các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
b. Mức thu phí:
TT
Nội dung thu
Đơn vị tính
Mức thu phí
1
Đất ở của cá nhân có diện tích dưới 500 m 2
Đồng/hồ sơ
100.000
2
Đất ở của cá nhân có diện tích từ 500 m 2 trở lên
Đồng/hồ sơ
150.000
3
Giao đất, cho thuê đất các tổ chức, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh
Có diện tích dưới 500 m 2
Đồng/hồ sơ
500.000
Có diện tích từ 500 m 2 đến dưới 10.000 m 2
Đồng/hồ sơ
1.000.000
Có diện tích từ 10.000 m 2 đến dưới 30.000 m 2
Đồng/hồ sơ
3.000.000
Có diện tích từ 30.000 m 2 trở lên
Đồng/hồ sơ
7.500.000
c. Tổ chức thu phí:
Sở Tài nguyên và Môi trường.
Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện, thành phố.
Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
d. Thu, nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí nộp ngân sách nhà nước 70%; được để lại 30% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí.
7. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
a. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.
b. Đối tượng miễn thu phí: Các cơ quan quản lý nhà nước.
c. Mức thu phí:
TT
Nội dung thu
Đơn vị tính
Mức thu phí
Bản sao tài liệu khổ A4
Đồng/tờ
10.000
Tổng số tiền thu không được vượt quá 300.000 đồng/hồ sơ (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp)
Bản sao tài liệu khổ A3
Đồng/tờ
20.000
Bản sao tài liệu khổ A2
Đồng/tờ
50.000
Bản sao tài liệu khổ A1
Đồng/tờ
100.000
Bản sao tài liệu khổ A0
Đồng/tờ
150.000
Thông tin về điểm địa chính cấp I, II và địa chính cơ sở
Đồng/điểm
150.000
d. Tổ chức thu phí:
Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện, thành phố.
Trung tâm lưu trữ và phát triển quỹ đất.
đ. Thu, nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí nộp ngân sách nhà nước 70%; được để lại 30% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí.
8 . Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
a. Đối tượng nộp phí:
Tổ chức, cá nhân là chủ dự án đầu tư khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.
b. Mức thu phí:
Đơn vị tính: Triệu đồng/hồ sơ
TT
Nhóm dự án
Tổng mức đầu tư ≤ 50 tỷ Đồng
Tổng mức đầu tư 50 và ≤ 100 tỷ Đồng
Tổng mức đầu tư 100 và ≤ 200 tỷ Đồng
Tổng mức đầu tư 200 và ≤ 500 tỷ Đồng
Tổng mức đầu tư 500 tỷ Đồng
1
Nhóm 1: Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường
5
6,5
12
14
17
2
Nhóm 2: Dự án công trình dân dụng
6,9
8,5
15
16
25
3
Nhóm 3: Dự án hạ tầng kỹ thuật
7,5
9,5
17
18
25
4
Nhóm 4: Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
7,8
9,5
17
18
24
5
Nhóm 5: Dự án giao thông
8,1
10
18
20
25
6
Nhóm 6: Dự án công nghiệp
8,4
10,5
19
20
26
7
Nhóm 7: Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6)
5
6
10,8
12
15,6
Trường hợp thẩm định lại: Mức thu phí được xác định bằng 50% mức thu tại biểu mức trên.
Mức thu phí trên chưa bao gồm chi phí quan trắc, lấy mẫu và phân tích theo tính chất và yêu cầu công việc thẩm định. Các chi phí này chủ đầu tư chi trả theo thực tế phát sinh.
c. Tổ chức thu phí: Chi cục bảo vệ môi trường.
d. Thu, nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí nộp ngân sách nhà nước 30%; được để lại 70% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí.
9. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất
a. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
b. Mức thu phí:
Đơn vị tính: Đồng /đề án, báo cáo
TT
Mức thu phí (quy định theo lưu lượng nước của 1 đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất)
Mức thu phí
I
Trường hợp thẩm định cấp mới
1
Có lưu lượng nước dưới 200 m 3 /ngày đêm
400.000
2
Có lưu lượng nước từ 200 đến dưới 500 m 3 /ngày đêm
1.100.000
3
Có lưu lượng nước từ 500 đến dưới 1.000 m 3 /ngày đêm
2.600.000
4
Có lưu lượng nước từ 1.000 đến dưới 3.000 m 3 /ngày đêm
5.000.000
II
Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh
50% so với cấp mới
III
Trường hợp thẩm định cấp lại
30% so với cấp mới
c. Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
d. Thu, nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí nộp ngân sách nhà nước 80%; được để lại 20% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí.
10 . Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt
a. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt.
b. Mức thu phí:
Đơn vị tính: Đồng/đề án
TT
Nội dung thu (quy định theo lưu lượng nước của 1 đề án khai thác, sử dụng nước mặt và hình thức khai thác, sử dụng)
Mức thu phí
I
Trường hợp cấp mới
1
Cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 0,1m 3 /giây; để phát điện với công suất lắp máy dưới 50kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m 3 /ngày đêm
600.000
2
Cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 0,1m 3 đến dưới 0,5m 3 /giây; để phát điện với công suất lắp máy từ 50kw đến dưới 200kw; cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m 3 dưới 3.000m 3 /ngày đêm
1.800.000
3
Cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 0,5m 3 đến dưới 1m 3 /giây; để phát điện với công suất lắp máy từ 200kw đến dưới 1.000kw; cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m 3 dưới 20.000m 3 /ngày đêm
4.400.000
4
Cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 1m 3 đến dưới 2m 3 /giây; để phát điện với công suất lắp máy từ 1.000kw đến dưới 2.000kw; cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m 3 dưới 50.000m 3 /ngày đêm
8.400.000
II
Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh
50% so với cấp mới
III
Trường hợp thẩm định cấp lại
30% so với cấp mới
c. Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
d. Thu, nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí nộp ngân sách nhà nước 80%; được để lại 20% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí.
11 . Phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường
a. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường.
b. Mức thu phí:
Đơn vị tính: Đồng/dự án, cơ sở.
I
Cấp tỉnh
Đơn vị tính
Mức thu
1
Cấp, cấp lại giấy phép môi trường
Dự án/cơ sở
9.250.000
2
Cấp điều chỉnh giấy phép môi trường
Dự án/cơ sở
2.500.000
II
Cấp huyện
1
Cấp, cấp lại giấy phép môi trường
Dự án/cơ sở
5.500.000
2
Cấp điều chỉnh giấy phép môi trường
Dự án/cơ sở
1.200.000
c. Tổ chức thu phí:
Cơ quan cấp tỉnh: Sở Tài nguyên và Môi trường.
Cơ quan cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường.
d. Thu, nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí nộp ngân sách nhà nước 10%; được để lại 90% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí.
1 2 . Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất
a. Đối tượng nộp phí:
Các tổ chức, cá nhân khi thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất phải nộp phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
b. Mức thu phí:
Đơn vị tính: Đồng/hồ sơ
TT
Nội dung thu
Mức thu phí
1
Thẩm định hồ sơ hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ
1.400.000
2
Trường hợp thẩm định hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
700.000
3
Trường hợp thẩm định hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
450.000
c. Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
d. Thu, nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí nộp ngân sách nhà nước 80%; được để lại 20% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí.
13. Phí cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
a. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên; cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án phải nộp phí cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm.
b. Đối tượng miễn thu phí:
Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong Hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp;
Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bản chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên;
Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên;
Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
c. Mức thu phí:
Mức thu phí cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm (bao gồm cả trường hợp cung cấp văn bản chứng nhận hoặc bản sao văn bản chứng nhận về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án): 30.000 đồng/trường hợp.
d. Tổ chức thu phí:
Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện, thành phố.
đ. Thu, nộp, quản lý và sử dụng:
Tổ chức thu phí nộp ngân sách nhà nước 15%; được để lại 85% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí.
14. Phí đăng ký biện pháp bảo đảm
a. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm phải nộp phí đăng ký biện pháp bảo đảm.
b. Đối tượng miễn thu phí:
Các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng theo quy định tại
Điều 4 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chỉnh phủ Về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án.
Điều chỉnh lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà.
c. Mức thu phí:
Đơn vị tính: Đồng/hồ sơ
TT
Nội dung thu
Mức thu phí
1
Đăng ký giao dịch bảo đảm
80.000
2
Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm
30.000
3
Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký
60.000
4
Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm
20.000
d. Tổ chức thu phí:
Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện, thành phố.
đ. Thu, nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí nộp ngân sách nhà nước 15%; được để lại 85% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí.
1 5 . Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung
a. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân là chủ dự án đầu tư khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b. Mức thu phí: 5.000.000 đồng/hồ sơ.
Mức thu phí trên chưa bao gồm chi phí quan trắc, lấy mẫu và phân tích theo tính chất và yêu cầu công việc thẩm định. Các chi phí này chủ đầu tư chi trả theo thực tế phát sinh.
c. Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
d. Thu, nộp, quản lý và sử dụng: Tổ chức thu phí nộp ngân sách nhà nước 80%; được để lại 20% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí.
II. VỀ DANH
MỤC LỆ PHÍ