QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 và Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/06/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2004;
Căn cứ Luật Kế toán năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/05/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Được sự chấp thuận sửa đổi, bổ sung Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng tại Công văn số 8177/BTC-CĐKT ngày 03/07/2006 của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Huỷ bỏ một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng (TCTD) ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 và Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/06/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
1. Tài khoản 15 - Chứng khoán đầu tư;
2. Tài khoản 399 - Dự phòng rủi ro lãi phải thu;
3. Tài khoản 472 - Mua bán ngoại tệ từ các nguồn khác;
4. Tài khoản 479 - Chuyển đổi ngoại tệ thanh toán trong nước;
5. Tài khoản 561 - Chuyển đổi ngoại tệ thanh toán.
Điều 2
Sửa đổi, bổ sung tên và nội dung hạch toán một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
1. Sửa đổi điểm 7,
Mục I - Những quy định chung như sau:
Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005, hoặc vàng tiêu chuẩn quốc tế (là vàng khối, vàng thỏi, vàng miếng, vàng lá có dấu kiểm định chất lượng và trọng lượng, có mác hiệu của nhà sản xuất vàng quốc tế hoặc của nhà sản xuất vàng trong nước được quốc tế công nhận) .
Vàng tiền tệ được coi như một loại ngoại tệ và là tài sản dự trữ thanh toán quốc tế.
Vàng phi tiền tệ (thuộc khoản mục phi tiền tệ) là vàng được mua với mục đích gia công, chế tác làm đồ trang sức. Vàng phi tiền tệ được coi như một loại vật tư, hàng hoá thông thường.
2. Kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp đối với tài khoản vàng tiền tệ tương tự như kế toán tài khoản ngoại tệ. Nghiệp vụ mua bán và phái sinh vàng tiền tệ, kế toán sử dụng các tài khoản mua bán và phái sinh ngoại tệ để hạch toán (coi vàng như một loại ngoại tệ).
3. Kế toán đối với tài khoản vàng phi tiền tệ theo giá gốc, cụ thể:
Giá trị vàng phi tiền tệ khi nhập kho, xuất kho đều tính theo giá mua thực tế. Trường hợp vàng phi tiền tệ nhập kho có nhiều giá mua khác nhau thì khi xuất kho, giá trị vàng phi tiền tệ xuất kho được hạch toán theo giá mua bình quân của số vàng phi tiền tệ tồn kho.
Đối với các TCTD có điều kiện tổ chức hạch toán theo dõi và bảo quản số vàng phi tiền tệ tồn kho theo giá mua khác nhau, kế toán có thể áp dụng phương pháp hạch toán giá trị vàng phi tiền tệ xuất kho theo đúng giá mua thực tế của số vàng phi tiền tệ đó.
Hoạt động tiêu thụ vàng phi tiền tệ sử dụng Tài khoản 478 - Tiêu thụ vàng bạc, đá quý.
4. Trong kế toán chi tiết về vàng, các TCTD hạch toán cả giá trị và khối lượng hiện vật nhập, xuất, tồn kho. Khi lên Báo cáo kế toán, giá trị vàng được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định.
Tài khoản 105 - Kim loại quý, đá quý có các Tài khoản cấp 3 sau:
1051 - Vàng tại đơn vị
1052 - Vàng tại đơn vị hạch toán báo sổ
1053 - Vàng đang mang đi gia công, chế tác
1054 - Kim loại quý, đá quý đang vận chuyển
1058 - Kim loại quý, đá quý khác.
Tài khoản 1051 - Vàng tại đơn vị
Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị vàng của TCTD.
Bên Nợ ghi: - Giá trị vàng nhập kho
Bên Có ghi: - Giá trị vàng xuất kho
Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị vàng tồn kho tại đơn vị
Hạch toán chi tiết:
Mở tài khoản chi tiết theo vàng tiền tệ và vàng phi tiền tệ
Tài khoản 1052 - Vàng tại đơn vị hạch toán báo sổ
Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị vàng tại quỹ của các đơn vị hạch toán báo sổ (không lập bảng cân đối kế toán riêng).
Bên Nợ ghi: - Giá trị vàng tiếp quỹ cho các đơn vị hạch toán báo sổ.
Giá trị vàng đơn vị hạch toán báo sổ thu vào.
Bên Có ghi: - Giá trị vàng đơn vị hạch toán báo sổ chuyển về cho đơn vị chủ quản.
Giá trị vàng đơn vị hạch toán báo sổ chi ra.
Số dư Nợ: - Giá trị vàng hiện đang còn tồn quỹ tại đơn vị hạch toán báo sổ
Hạch toán chi tiết:
Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị hạch toán báo sổ.
Tài khoản 1053 - Vàng đang mang đi gia công, chế tác
Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị vàng xuất kho mang đi gia công chế tác của TCTD.
Bên Nợ ghi: - Giá trị vàng xuất kho mang đi gia công chế tác
Bên Có ghi: - Giá trị vàng mang đi gia công chế tác đã nhập lại kho.
Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị vàng đang mang đi gia công, chế tác
Hạch toán chi tiết:
Mở 01 tài khoản chi tiết.
Tài khoản 1054 - Kim loại quý, đá quý đang vận chuyển
Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị kim loại quý, đá quý xuất quỹ đơn vị chuyển cho các đơn vị khác đang trên đường vận chuyển. Trường hợp giao nhận trực tiếp không hạch toán vào tài khoản này.
Bên Nợ ghi: - Giá trị kim loại quý, đá quý xuất quỹ chuyển đến các đơn vị nhận
Bên Có ghi: - Giá trị kim loại quý, đá quý đã chuyển đến cho đơn vị nhận
(căn cứ vào Biên bản giao nhận hoặc giấy báo để hạch toán).
Số dư Nợ: - Giá trị kim loại quý, đá quý chuyển cho các đơn vị đang vận chuyển.
Hạch toán chi tiết:
Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị nhận kim loại quý, đá quý chuyển đến
Tài khoản 1058 - Kim loại quý, đá quý khác
Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị kim loại quý, đá quý của TCTD.
Nội dung hạch toán trên tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán trên Tài khoản 1051 - Vàng tại đơn vị.
Hạch toán chi tiết:
Mở tài khoản chi tiết theo từng loại kim loại quý, đá quý."
4. Đổi tên Tài khoản 13 - "Tiền gửi tại các TCTD khác" thành "Tiền, vàng gửi tại TCTD khác".
5. Sửa đổi Tài khoản 14 - Chứng khoán kinh doanh như sau:
" Tài khoản 14 - Chứng khoán kinh doanh
Tài khoản 14 - Chứng khoán kinh doanh có các tài khoản cấp II sau:
Tài khoản 141 - Chứng khoán Nợ
Tài khoản 142 - Chứng khoán Vốn
Tài khoản 148 - Chứng khoán kinh doanh khác
Tài khoản 149 - Dự phòng giảm giá chứng khoán
Nội dung hạch toán các tài khoản:
Tài khoản 141 - Chứng khoán Nợ
Tài khoản 142 - Chứng khoán Vốn
Tài khoản 148 - Chứng khoán kinh doanh khác
Các tài khoản này dùng để phản ánh giá trị chứng khoán TCTD mua vào, bán ra để hưởng chênh lệch giá.
Hạch toán tài khoản này cần thực hiện theo các quy định sau:
1- Chứng khoán kinh doanh được hạch toán theo giá thực tế mua chứng khoán (giá gốc), bao gồm giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có).
2- Tiền lãi của chứng khoán nhận được trong thời gian nắm giữ chứng khoán được ghi vào thu nhập lãi.
3- Khi TCTD bán, chuyển nhượng chứng khoán thì bên Có tài khoản này phải được ghi theo giá thực tế mà trước đây đã hạch toán khi mua loại chứng khoán này (để tất toán) , không ghi theo số tiền thực tế thu được.
Phần chênh lệch giữa số tiền thực tế thu được với số tiền đã ghi Có tài khoản này được hạch toán vào kết quả kinh doanh (Tài khoản Thu về mua bán chứng khoán, nếu lãi; hoặc Tài khoản Chi về mua bán chứng khoán, nếu lỗ) .
Phần chênh lệch giữa giá đánh giá lại vật tư, hàng hoá xác định là vốn góp cao hơn giá trị ghi sổ kế toán tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện (TK 488 - Doanh thu chờ phân bổ). Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bán số vật tư hàng hoá cho bên thứ ba độc lập, khoản doanh thu chưa thực hiện này được kết chuyển qua thu nhập khác.
Phần chênh lệch lớn hơn giữa giá trị đánh giá lại và giá trị ghi sổ/giá trị còn lại của TSCĐ được ghi nhận vào thu nhập khác.
Phần chênh lệch nhỏ hơn giữa giá trị đánh giá lại và giá trị ghi sổ/giá trị còn lại của TSCĐ được ghi nhận vào chi phí khác.
Điều 3
Bổ sung một số tài khoản vào Hệ thống tài khoản kế toán các TCTD ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:
1. Tài khoản 1014 - Tiền mặt tại máy ATM
Tài khoản này dùng để theo dõi số tiền đồng Việt Nam tại các máy ATM của TCTD.
Bên Nợ ghi: - Số tiền mặt tiếp quỹ cho máy ATM
Các khoản thu tiền mặt trực tiếp từ máy ATM
Bên Có ghi: - Số tiền mặt từ máy ATM nộp về quỹ tiền mặt đơn vị
Các khoản chi tiền mặt tại máy ATM
Số dư Nợ: - Số tiền mặt còn tồn tại máy ATM
Hạch toán chi tiết:
Mở tài khoản chi tiết cho từng máy ATM.
2. Tài khoản 135 - Vàng gửi tại các tổ chức tín dụng trong nước
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị vàng tiền tệ của TCTD gửi tại các TCTD khác trong nước.
Tài khoản này có các Tài khoản cấp 3 sau:
TK 1351 - Vàng gửi không kỳ hạn
TK 1352 - Vàng gửi có kỳ hạn
Bên Nợ ghi: - Giá trị vàng tiền tệ gửi vào các TCTD khác trong nước.
Bên Có ghi: - Giá trị vàng tiền tệ lấy ra
Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị vàng tiền tệ của TCTD đang gửi tại các TCTD trong nước.
Hạch toán chi tiết:
Mở tài khoản chi tiết theo từng TCTD trong nước nhận gửi.
3. Tài khoản 136 - Vàng gửi tại các tổ chức tín dụng ở nước ngoài
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị vàng tiền tệ của TCTD gửi tại các TCTD ở nước ngoài.
Tài khoản này có các Tài khoản cấp 3 sau:
TK 1361 - Vàng gửi không kỳ hạn
TK 1362 - Vàng gửi có kỳ hạn
Bên Nợ ghi: - Giá trị vàng tiền tệ gửi vào các TCTD ở nước ngoài.
Bên Có ghi: - Giá trị vàng tiền tệ lấy ra
Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị vàng tiền tệ của TCTD đang gửi tại các TCTD ở nước ngoài.
Hạch toán chi tiết:
Mở tài khoản chi tiết theo từng TCTD ở nước ngoài nhận gửi.
4. Tài khoản 15 - Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại chứng khoán của Chính phủ hay tổ chức trong nước, nước ngoài phát hành mà TCTD đang đầu tư. Tài khoản này dùng để hạch toán các loại chứng khoán nợ và chứng khoán vốn nắm giữ với mục đích đầu tư và sẵn sàng bán, không thuộc loại chứng khoán mua vào bán ra thường xuyên nhưng có thể bán bất cứ lúc nào xét thấy có lợi (TCTD phải có quy định nội bộ về vấn đề này, trừ khi pháp luật có quy định khác) .
Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:
1. Đối với Chứng khoán Nợ :
a. TCTD phải mở tài khoản chi tiết để phản ánh Mệnh giá, giá trị chiết khấu và giá trị phụ trội của chứng khoán đầu tư. Trong đó: (i) Giá gốc chứng khoán (giá thực tế mua chứng khoán) bao gồm: Giá mua cộng (+) chi phí liên quan trực tiếp như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng (nếu có) ; (ii) giá trị chiết khấu là giá trị chênh lệch âm giữa giá gốc với tổng giá trị của các khoản tiền gồm mệnh giá và lãi dồn tích trước khi mua (nếu có) . (iii) giá trị phụ trội là giá trị chênh lệch dương giữa giá gốc với tổng giá trị của các khoản tiền gồm mệnh giá và lãi dồn tích trước khi mua (nếu có) . Khi trình bày trên báo cáo tài chính, khoản mục chứng khoán này được trình bày theo giá trị thuần (Mệnh giá - Chiết khấu + Phụ trội).
b. Nếu điều kiện về công nghệ tin học cho phép, tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế (lãi suất thực tế là tỷ lệ lãi dùng để quy đổi các khoản tiền nhận được trong tương lai trong suốt thời gian cho bên khác sử dụng tài sản về giá trị ghi nhận ban đầu tại thời điểm chuyển giao tài sản cho bên sử dụng) . Trường hợp không thể thực hiện tính lãi trên cơ sở lãi suất thực thì giá trị phụ trội hoặc chiết khấu được phân bổ đều cho thời gian nắm giữ chứng khoán của TCTD.
c. Nếu thu được tiền lãi từ chứng khoán nợ đầu tư bao gồm cả khoản lãi dồn tích từ trước khi TCTD mua lại khoản đầu tư đó, TCTD phải phân bổ số tiền lãi này. Theo đó, chỉ có phần tiền lãi của các kỳ sau khi TCTD đã mua khoản đầu tư này mới được ghi nhận là thu nhập, còn khoản tiền lãi dồn tích trước khi TCTD mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó.
d. Cuối niên độ kế toán, nếu giá thị trường của chứng khoán bị giảm giá xuống thấp hơn giá trị thuần của chứng khoán, kế toán tiến hành lập dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư.
2. Đối với chứng khoán Vốn :
a. Chứng khoán vốn phải được ghi sổ kế toán theo giá thực tế mua chứng khoán (giá gốc), bao gồm: Giá mua cộng (+) chi phí mua như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng (nếu có).
b. Thu nhập của TCTD từ việc đầu tư chứng khoán sẵn sàng để bán khi quyền của TCTD được xác lập và nhận được thông báo về việc phân chia cổ tức.
c. Cuối niên độ kế toán, nếu giá thị trường của chứng khoán bị giảm giá xuống thấp hơn giá gốc của chứng khoán, kế toán tiến hành lập dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư.
Bên Nợ ghi: - Giá trị chứng khoán mua vào
Bên Có ghi: - Giá trị chứng khoán bán ra
Giá trị chứng khoán được tổ chức phát hành thanh toán.
Số dư Nợ: - Giá trị chứng khoán đang nắm giữ
Hạch toán chi tiết:
Mở tài khoản chi tiết theo Mệnh giá, giá trị chiết khấu và giá trị phụ trội của chứng khoán đầu tư đối với chứng khoán nợ.
Mở tài khoản chi tiết theo từng loại chứng khoán đối với chứng khoán vốn.
Tài khoản này có các Tài khoản cấp 2, 3 sau:
TK 151- Chứng khoán Chính phủ
TK 152- Chứng khoán Nợ do các TCTD khác trong nước phát hành
TK 153- Chứng khoán Nợ do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành
TK 154- Chứng khoán Nợ nước ngoài
TK 155- Chứng khoán Vốn do các TCTD khác trong nước phát hành
TK 156- Chứng khoán Vốn do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành
TK 157- Chứng khoán Vốn nước ngoài
TK 159- Dự phòng giảm giá chứng khoán
TK 151 - Chứng khoán Chính phủ
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại chứng khoán Chính phủ (ngoại trừ tín phiếu Chính phủ) do Kho bạc Nhà nước Việt Nam phát hành mà TCTD đang đầu tư.
TK 152 - Chứng khoán Nợ do các TCTD khác trong nước phát hành
TK 153 - Chứng khoán Nợ do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành
TK 154 - Chứng khoán Nợ nước ngoài
Các tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại chứng khoán Nợ mà TCTD đang nắm giữ với mục đích đầu tư và sẵn sàng để bán bất cứ lúc nào khi xét thấy có lợi.
Chứng khoán Nợ theo dõi trên tài khoản này bao gồm: Trái phiếu, giấy tờ có giá, v.v... do các TCTD khác trong nước, tổ chức kinh tế trong nước hoặc chứng khoán do Chính phủ hoặc tổ chức nước ngoài phát hành.
TK 155 - Chứng khoán Vốn do các TCTD khác trong nước phát hành
TK 156 - Chứng khoán Vốn do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành
TK 157 - Chứng khoán Vốn nước ngoài
Các tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại chứng khoán Vốn mà TCTD đang nắm giữ với mục đích đầu tư và sẵn sàng để bán bất cứ lúc nào khi xét thấy có lợi, và không thuộc đối tượng hạch toán trên tài khoản 34.
Chứng khoán Vốn được hạch toán trên tài khoản này là chứng khoán vốn được niêm yết trên thị trường và không đủ các điều kiện để hình thành công ty con, công ty liên kết hoặc công ty liên doanh (cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát) .
Các khoản đầu tư như góp vốn theo hợp đồng góp vốn, mua cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán được phản ánh trên tài khoản 344, 348 (các khoản đầu tư dài hạn khác) .
TK 159 - Dự phòng giảm giá chứng khoán
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập, xử lý và hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá các chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán.
Nguyên tắc và nội dung hạch toán trên tài khoản này thực hiện theo tài khoản 149 - Dự phòng giảm giá chứng khoán.
5. Tài khoản 16 - Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại chứng khoán nợ của Chính phủ hay tổ chức trong nước, nước ngoài phát hành mà TCTD đang đầu tư. Chứng khoán Nợ hạch toán trên tài khoản này là các loại chứng khoán nợ nắm giữ với mục đích đầu tư cho đến ngày đáo hạn (ngày được thanh toán).
Hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:
1. Chỉ hạch toán trên tài khoản này đối với các loại chứng khoán Nợ. (không hạch toán trên tài khoản này các loại chứng khoán vốn) .
2. TCTD phải mở tài khoản chi tiết để phản ánh Mệnh giá, giá trị chiết khấu và giá trị phụ trội của chứng khoán đầu tư. Trong đó: (i) Giá gốc chứng khoán (giá thực tế mua chứng khoán) bao gồm: Giá mua cộng (+) chi phí liên quan trực tiếp như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng (nếu có) ; (ii) giá trị chiết khấu là giá trị chênh lệch âm giữa giá gốc với tổng giá trị của các khoản tiền gồm mệnh giá và lãi dồn tích trước khi mua (nếu có) . (iii) giá trị phụ trội là giá trị chênh lệch dương giữa giá gốc với tổng giá trị của các khoản tiền gồm mệnh giá và lãi dồn tích trước khi mua (nếu có) . Khi trình bày trên báo cáo tài chính, khoản mục chứng khoán này được trình bày theo giá trị thuần (Mệnh giá - Chiết khấu + Phụ trội).
3. Nếu điều kiện về công nghệ tin học cho phép, tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế (lãi suất thực tế là tỷ lệ lãi dùng để quy đổi các khoản tiền nhận được trong tương lai trong suốt thời gian cho bên khác sử dụng tài sản về giá trị ghi nhận ban đầu tại thời điểm chuyển giao tài sản cho bên sử dụng) . Trường hợp không thể thực hiện tính lãi trên cơ sở lãi suất thực thì giá trị phụ trội và chiết khấu được phân bổ đều cho thời gian nắm giữ chứng khoán của TCTD.
4. Nếu thu được tiền lãi từ chứng khoán nợ đầu tư bao gồm cả khoản lãi dồn tích từ trước khi TCTD mua lại khoản đầu tư đó, TCTD phải phân bổ số tiền lãi này. Theo đó, chỉ có phần tiền lãi của các kỳ sau khi TCTD đã mua khoản đầu tư này mới được ghi nhận là thu nhập, còn khoản tiền lãi dồn tích trước khi TCTD mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó.
5. Việc lập dự phòng giảm giá đối với chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn chỉ được thực hiện khi có dấu hiệu về sự giảm giá chứng khoán kéo dài hoặc có bằng chứng chắc chắn là ngân hàng khó có thể thu hồi đầy đủ khoản đầu tư, không thực hiện lập dự phòng giảm giá chứng khoán đối với những thay đổi giá trong ngắn hạn.
Tài khoản này có các Tài khoản cấp 2 sau:
TK 161- Chứng khoán Chính phủ
TK 162- Chứng khoán do các TCTD khác trong nước phát hành
TK 163- Chứng khoán do các tổ chức kinh tế trong nước phát hành
TK 164- Chứng khoán nước ngoài
Nội dung và phương pháp hạch toán trên các tài khoản này thực hiện tương tự như các tài khoản chứng khoán nợ thuộc Tài khoản 15 - Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán tương ứng (TK 151, 152, 153, 154) .
TK 169- Dự phòng giảm giá chứng khoán
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập, xử lý và hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá các chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn.
Bên Có ghi: - Trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán (số trích lập lần đầu và số chênh lệch giữa số dự phòng kỳ này phải lập lớn hơn số đã lập cuối kỳ trước) .
Bên Nợ ghi: - Xử lý khoản giảm giá thực tế các khoản đầu tư chứng khoán
Hoàn nhập dự phòng giảm giá.
Số dư Có: - Phản ánh giá trị dự phòng giảm giá chứng khoán.
Hạch toán chi tiết:
Mở 01 tài khoản chi tiết.
6. Tài khoản 26 - Tín dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền (đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ) TCTD cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài (người không cư trú) vay.
Tài khoản này có các Tài khoản cấp 2 sau:
261 - Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam
262 - Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam
263 - Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam
264 - Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ và vàng
265 - Cho vay trung hạn bằng ngoại tệ và vàng
266 - Cho vay dài hạn bằng ngoại tệ và vàng
267 - Tín dụng khác bằng đồng Việt Nam
268 - Tín dụng khác bằng ngoại tệ và vàng
269 - Dự phòng rủi ro
261 - Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài bằng đồng Việt Nam.
Tài khoản này có các Tài khoản cấp 3 sau:
2611 - Nợ đủ tiêu chuẩn
2612 - Nợ cần chú ý
2613 - Nợ dưới tiêu chuẩn
2614 - Nợ nghi ngờ
2615 - Nợ có khả năng mất vốn
Nội dung và nguyên tắc hạch toán trên các tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán trên các tài khoản loại 2 tương ứng.
262 - Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản cho vay trung hạn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài bằng đồng Việt Nam.
Tài khoản này có các Tài khoản cấp 3 sau:
2621 - Nợ đủ tiêu chuẩn
2622 - Nợ cần chú ý
2623 - Nợ dưới tiêu chuẩn
2624 - Nợ nghi ngờ
2625 - Nợ có khả năng mất vốn
Nội dung và nguyên tắc hạch toán trên các tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán trên các Tài khoản loại 2 tương ứng.
263 - Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản cho vay dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài bằng đồng Việt Nam.
Tài khoản này có các Tài khoản cấp 3 sau:
2631 - Nợ đủ tiêu chuẩn
2632 - Nợ cần chú ý
2633 - Nợ dưới tiêu chuẩn
2634 - Nợ nghi ngờ
2635 - Nợ có khả năng mất vốn
Nội dung và nguyên tắc hạch toán trên các tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán trên các Tài khoản loại 2 tương ứng.
264 - Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ và vàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài bằng ngoại tệ và vàng.
Tài khoản này có các Tài khoản cấp 3 sau:
2641 - Nợ đủ tiêu chuẩn
2642 - Nợ cần chú ý
2643 - Nợ dưới tiêu chuẩn
2644 - Nợ nghi ngờ
2645 - Nợ có khả năng mất vốn
Nội dung và nguyên tắc hạch toán trên các tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán trên các Tài khoản loại 2 tương ứng.
265 - Cho vay trung hạn bằng ngoại tệ và vàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản cho vay trung hạn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài bằng ngoại tệ và vàng.
Tài khoản này có các Tài khoản cấp 3 sau:
2651 - Nợ đủ tiêu chuẩn
2652 - Nợ cần chú ý
2653 - Nợ dưới tiêu chuẩn
2654 - Nợ nghi ngờ
2655 - Nợ có khả năng mất vốn
Nội dung và nguyên tắc hạch toán trên các tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán trên các Tài khoản loại 2 tương ứng.
266 - Cho vay dài hạn bằng ngoại tệ và vàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản cho vay dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài bằng ngoại tệ và vàng.
Tài khoản này có các Tài khoản cấp 3 sau:
2661 - Nợ đủ tiêu chuẩn
2662 - Nợ cần chú ý
2663 - Nợ dưới tiêu chuẩn
2664 - Nợ nghi ngờ
2665 - Nợ có khả năng mất vốn
Nội dung và nguyên tắc hạch toán trên các tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán trên các Tài khoản loại 2 tương ứng.
267 - Tín dụng khác bằng đồng Việt Nam
Tài khoản này dùng để phản ánh các nghiệp vụ tín dụng khác đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài bằng đồng Việt Nam như: nghiệp vụ cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá, các khoản trả thay từ giao dịch bảo lãnh, cho thuê tài chính, v.v...
Tài khoản này có các Tài khoản cấp 3 sau:
2671 - Nợ đủ tiêu chuẩn
2672 - Nợ cần chú ý
2673 - Nợ dưới tiêu chuẩn
2674 - Nợ nghi ngờ
2675 - Nợ có khả năng mất vốn
Nội dung và nguyên tắc hạch toán trên các tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán trên các Tài khoản loại 2 tương ứng.
268 - Tín dụng khác bằng ngoại tệ và vàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các nghiệp vụ tín dụng khác đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài bằng ngoại tệ và vàng như: nghiệp vụ cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá, các khoản trả thay từ giao dịch bảo lãnh, cho thuê tài chính, v.v...
Tài khoản này có các Tài khoản cấp 3 sau:
2681 - Nợ đủ tiêu chuẩn
2682 - Nợ cần chú ý
2683 - Nợ dưới tiêu chuẩn
2684 - Nợ nghi ngờ
2685 - Nợ có khả năng mất vốn
Nội dung và nguyên tắc hạch toán trên các tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán trên các Tài khoản loại 2 tương ứng.
269 - Dự phòng rủi ro
Tài khoản này dùng để phản ánh việc trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định hiện hành về phân loại nợ và trích lập dự phòng.
Tài khoản này có các Tài khoản cấp 3 sau:
2691 - Dự phòng cụ thể
2692 - Dự phòng chung
Nội dung và nguyên tắc hạch toán trên các tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán trên các Tài khoản dự phòng rủi ro.
7. Tài khoản 304 - Bất động sản đầu tư
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động bất động sản đầu tư theo nguyên giá của bất động sản đầu tư.
Tài khoản này chỉ mở và sử dụng tại các công ty con có chức năng kinh doanh bất động sản (áp dụng hệ thống tài khoản kế toán các TCTD để hạch toán kế toán) của Tổ chức tín dụng, vì
Điều 73 Luật các Tổ chức tín dụng quy định TCTD không được trực tiếp kinh doanh bất động sản.
Hạch toán tài khoản này cần thực hiện theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) số 05 "Bất động sản đầu tư" .
Bên Nợ ghi: - Nguyên giá bất động sản đầu tư tăng trong kỳ.
Bên Có ghi: - Nguyên giá bất động sản đầu tư giảm trong kỳ.
Số dư Nợ: - Nguyên giá bất động sản đầu tư của TCTD cuối kỳ.
Hạch toán chi tiết:
Mở tài khoản chi tiết cho từng loại bất động sản đầu tư.
8. Tài khoản 3054 - Hao mòn Bất động sản đầu tư
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của bất động sản đầu tư đang nắm giữ.
Bên Nợ ghi: - Giá trị hao mòn bất động sản đầu tư giảm trong kỳ.
Bên Có ghi: - Giá trị hao mòn bất động sản đầu tư tăng trong kỳ do trích khấu hao, do chuyển số khấu hao luỹ kế của bất động sản chủ sở hữu sử dụng thành bất động sản đầu tư.
Số dư Có: - Giá trị hao mòn của bất động sản đầu tư hiện có của TCTD.
Hạch toán chi tiết:
Mở 1 tài khoản chi tiết.
9. Tài khoản 3535 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo công thức sau:
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
=
Chênh lệch tạm thời được khấu trừ
+
Giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng
x
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (%)
Hạch toán trên tài khoản này cần thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17- "Thuế thu nhập doanh nghiệp" và các quy định sau:
1. TCTD chỉ được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại đối với các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ của khoản lỗ tính thuế và ưu đãi về thuế chưa sử dụng từ các năm trước chuyển sang năm hiện tại trong trường hợp TCTD dự tính chắc chắn có được lợi nhuận tính thuế thu nhập trong tương lai để sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng.
2. Cuối năm tài chính, TCTD phải lập "Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ", "Bảng theo dõi chênh lệch tạm thời được khấu trừ chưa sử dụng" (theo hướng dẫn của Bộ Tài chính) , giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng làm căn cứ lập "Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại" để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận hoặc hoàn nhập trong năm.
3. Việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nay với tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được hoàn nhập, theo nguyên tắc:
Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, thì số chênh lệch được ghi nhận là tài sản thuế thu nhập hoãn lại và ghi giảm chi phí thuế thu nhập hoãn lại.
Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, thì số chênh lệch được ghi giảm tài sản thuế thu nhập hoãn lại và ghi tăng chi phí thuế thu nhập hoãn lại.
4. Kế toán phải hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại khi các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ không còn ảnh hưởng tới lợi nhuận tính thuế thu nhập (khi tài sản được thu hồi hoặc nợ phải trả được thanh toán một phần hoặc toàn bộ).
5. Kết thúc năm tài chính, TCTD phải đánh giá các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa được ghi nhận từ các năm trước khi dự tính chắc chắn có được lợi nhuận tính thuế thu nhập trong tương lai để ghi nhận bổ sung vào năm hiện tại.
6. Một số trường hợp chủ yếu phát sinh từ tài sản thuế thu nhập hoãn lại :
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ do khấu hao TSCĐ theo mục đích kế toán nhanh hơn khấu hao TSCĐ cho mục đích tính thuế thu nhập trong năm.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ do ghi nhận một khoản chi phí trong năm hiện tại nhưng chỉ được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế trong năm sau. Ví dụ: Chi phí trích trước về sửa chữa lớn TSCĐ được ghi nhận trong năm hiện tại nhưng chỉ được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế khi các khoản chi phí này thực tế phát sinh trong các năm sau;
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được tính trên giá trị được khấu trừ của khoản lỗ tính thuế và ưu đãi về thuế chưa sử dụng từ các năm trước chuyển sang năm hiện tại.
Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại tăng
Bên Có ghi: - Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại giảm
Số dư Nợ: - Giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại còn lại cuối kỳ.
Hạch toán chi tiết: - Mở 01 tài khoản chi tiết.
10. Tài khoản 366 - Các khoản phải thu từ các giao dịch nội bộ hệ thống TCTD
Tài khoản 366 có các Tài khoản cấp 3 sau:
3661 - Các khoản phải thu từ các chi nhánh
3662 - Các khoản phải thu từ Hội sở chính
Tài khoản 3661 - Các khoản phải thu các chi nhánh
Tài khoản này mở tại Hội sở chính của TCTD, dùng để phản ảnh các khoản phải thu các chi nhánh phát sinh từ các giao dịch nội bộ hệ thống.
Bên Nợ ghi: - Số tiền phải thu chi nhánh từ các giao dịch nội bộ
Bên Có ghi: - Số tiền phải thu chi nhánh đã thanh toán
Số tiền được xử lý chuyển vào các tài khoản thích hợp khác
Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền Hội sở chính còn phải thu các chi nhánh
Hạch toán chi tiết:
Mở tài khoản chi tiết theo từng chi nhánh.
Tài khoản 3662 - Các khoản phải thu từ Hội sở chính
Tài khoản này mở tại các chi nhánh của TCTD, để phản ảnh các khoản phải thu Hội sở chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ hệ thống TCTD.
Bên Nợ ghi: - Các khoản phải thu Hội sở chính từ các giao dịch nội bộ
Bên Có ghi: - Các khoản phải thu đã được Hội sở chính thanh toán
Số tiền được xử lý chuyển vào các tài khoản thích hợp khác
Số dư Nợ: - Phản ánh số tiền Chi nhánh còn phải thu Hội sở chính
Hạch toán chi tiết:
Mở 01 tài khoản chi tiết
11. Tài khoản 389 - Tài sản Có khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các loại tài sản có khác của TCTD ngoài những tài sản đã được hạch toán vào các tài khoản thích hợp.
Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản có khác của TCTD tăng trong kỳ.
Bên Có ghi: - Giá trị tài sản có khác của TCTD giảm trong kỳ.
Số dư Nợ: - Giá trị tài sản có khác tại thời điểm cuối kỳ.
Hạch toán chi tiết:
Mở tài khoản chi tiết cho từng loại tài sản có khác.
12. Tài khoản 397 - Phí phải thu
Tài khoản này dùng để phản ánh số phí phải thu trong quá trình hoạt động của TCTD.
Hạch toán trên tài khoản này cần phải thực hiện theo các quy định sau:
1. Phí từ hoạt động kinh doanh của TCTD được ghi nhận trên cơ sở thời gian và số phí thực tế phải thu từng kỳ.
2. Số phí phải thu thể hiện số phí dồn tích mà TCTD đã hạch toán vào thu nhập trong kỳ nhưng chưa được khách hàng thanh toán.
Bên Nợ ghi: - Số phí phải thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ của TCTD
(Hạch toán đối ứng vào tài khoản thu nhập của TCTD).
Bên Có ghi: - Số phí phải thu đã được khách hàng thanh toán, chi trả.
Số dư Nợ: - Phản ánh số phí còn phải thu từ khách hàng.
Hạch toán chi tiết:
Mở tài khoản chi tiết cho từng loại dịch vụ cung cấp hưởng phí.
13. Tài khoản 4254 - Tiền gửi vốn chuyên dùng
Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đồng Việt Nam chuyên dùng vào mục đích nhất định của khách hàng nước ngoài gửi tại TCTD.
Nội dung và phương pháp hạch toán trên tài khoản này tương tự như tài khoản 4214 - Tiền gửi vốn chuyên dùng.
14. Tài khoản 4264 - Tiền gửi vốn chuyên dùng
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị ngoại tệ của khách hàng nước ngoài chuyên dùng vào mục đích nhất định gửi tại TCTD.
Nội dung và phương pháp hạch toán trên tài khoản này tương tự như tài khoản 4214 - Tiền gửi vốn chuyên dùng.
15. Tài khoản 4535 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả được xác định và ghi nhận theo quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 "Thuế thu nhập doanh nghiệp".
Hạch toán trên tài khoản này cần thực hiện theo các quy định sau:
1. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, trừ khi thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch.
2. Tại ngày kết thúc năm tài chính, kế toán phải xác định các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm hiện tại làm căn cứ xác định số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận trong năm.
3. Việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm được thực hiện theo nguyên tắc bù trừ giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nay với số thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được ghi giảm (hoàn nhập), theo nguyên tắc:
Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi nhận bổ sung số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm;
Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi giảm (hoàn nhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm.
4. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm không liên quan đến các khoản mục được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm.
5. Kế toán phải ghi giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế không còn ảnh hưởng tới lợi nhuận tính thuế (khi tài sản được thu hồi hoặc nợ phải trả được thanh toán).
6. Một số trường hợp chủ yếu làm phát sinh thuế thu nhập hoãn lại phải trả:
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Ví dụ thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ do TCTD xác định dài hơn thời gian sử dụng hữu ích theo chính sách tài chính hiện hành được cơ quan thuế chấp nhận dẫn đến mức trích khấu hao TSCĐ theo kế toán thấp hơn khấu hao được khấu trừ vào lợi nhuận tính thuế.
Bên Nợ ghi: - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả giảm (được hoàn nhập).
Bên Có ghi: - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận trong kỳ.
Số dư Có: - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả còn lại cuối kỳ.
Hạch toán chi tiết:
Mở 01 tài khoản chi tiết.
16. Tài khoản 466 - Các khoản phải trả từ các giao dịch nội bộ hệ thống TCTD
Tài khoản này có các Tài khoản cấp 3 sau:
4661 - Các khoản phải trả các chi nhánh
4662 - Các khoản phải trả Hội sở chính
Tài khoản 4661 - Các khoản phải trả các chi nhánh
Tài khoản này mở tại Hội sở chính của TCTD, dùng để phản ảnh các khoản phải trả cho các chi nhánh phát sinh từ các giao dịch nội bộ hệ thống.
Bên Có ghi: - Số tiền Hội sở chính phải trả cho các chi nhánh
Bên Nợ ghi: - Số tiền Hội sở chính đã trả cho các chi nhánh
Số tiền đã được xử lý chuyển vào tài khoản thíchh hợp khác
Số dư Có: - Phản ảnh số tiền Hội sở còn phải trả các chi nhánh
Hạch toán chi tiết:
Mở tài khoản chi tiết theo từng chi nhánh
Tài khoản 4662 - Các khoản phải trả Hội sở chính
Tài khoản này mở tại các chi nhánh của TCTD, dùng để phản ảnh các khoản phải trả Hội sở chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ hệ thống
Bên Có ghi: - Số tiền chi nhánh phải trả cho Hội sở chính
Bên Nợ ghi: - Số tiền chi nhánh đã trả cho Hội sở chính
Số tiền đã được giải quyết chuyển vào tài khoản khác
Số dư Có: - Phản ảnh số tiền Chi nhánh còn phải trả Hội sở chính
Hạch toán chi tiết:
Mở 01 tài khoản chi tiết
17. Tài khoản 487 - Cấu phần Nợ của cổ phiếu ưu đãi
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị cấu phần Nợ phải trả của cổ phiếu ưu đãi do TCTD phát hành. Tài khoản này chỉ được mở và sử dụng khi cơ chế tài chính cho phép hoặc có quy định cụ thể về cơ chế nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước. Việc hạch toán trên tài khoản này thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Hạch toán trên tài khoản này cần thực hiện theo các quy định sau:
1. Cổ phiếu ưu đãi là công cụ tài chính phức hợp bao gồm 2 cấu phần (cấu phần Nợ phải trả và cấu phần Vốn chủ sở hữu).
2. Việc phát hành cổ phiếu ưu đãi phải được tuân theo các quy định hiện hành của pháp luật. Việc phân tách 02 cấu phần Nợ phải trả và cấu phần Vốn chủ sở hữu trong việc hạch toán kế toán được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
3. Chỉ hạch toán trên tài khoản này, giá trị cấu phần Nợ phải trả của cổ phiếu ưu đãi do TCTD phát hành.
4. Cấu phần Nợ phải trả của Cổ phiếu ưu đãi được hạch toán trên tài khoản này và Cấu phần Vốn chủ sở hữu của cổ phiếu ưu đãi (hạch toán trên Tài khoản 65 - Cổ phiếu ưu đãi - cấu phần Vốn chủ sở hữu) là 2 hợp phần của Cổ phiếu ưu đãi do TCTD phát hành.
Bên Có ghi: - Giá trị cấu phần Nợ phải trả của cổ phiếu ưu đãi TCTD phát hành
Bên Nợ ghi: - Thanh toán cổ phiếu ưu đãi khi đáo hạn (cấu phần Nợ phải trả).
Mua lại cổ phiếu ưu đãi (cấu phần Nợ phải trả) trong kỳ.
Chuyển đổi cổ phiếu ưu đãi thành cổ phiếu phổ thông (cấu phần Nợ của cổ phiếu ưu đãi).
Số dư Có: - Phản ánh tổng giá trị cấu phần Nợ phải trả của cổ phiếu ưu đãi do TCTD phát hành.
Hạch toán chi tiết:
Mở tài khoản chi tiết cho từng đợt phát hành.
18. Tài khoản 497 - Phí phải trả
Tài khoản này dùng để phản ánh số phí phải trả dồn tích khi TCTD sử dụng các sản phẩm, dịch vụ từ các nhà cung cấp.
Hạch toán trên tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:
1. Số phí phải trả cho các nhà cung cấp được ghi nhận trên cơ sở thời gian và số phí phải trả thực tế trong kỳ.
2. Phí phải trả theo dõi trên tài khoản này thể hiện số phí tính dồn tích mà TCTD đã hạch toán vào chi phí trong kỳ nhưng chưa chi trả cho nhà cung cấp.
Bên Có ghi: - Số phí phải trả cho các nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ
(Hạch toán đối ứng vào tài khoản chi phí của TCTD).
Bên Nợ ghi: - Số phí phải trả đã thực hiện chi trả cho nhà cung cấp.
Số dư Có: - Phản ánh số phí còn phải trả cho các nhà cung cấp.
Hạch toán chi tiết:
Mở tài khoản chi tiết cho từng nhà cung cấp.
19. Tài khoản 603 - Thặng dư vốn cổ phần
Tài khoản này dùng để hạch toán số chênh lệch giữa giá phát hành cổ phiếu và mệnh giá cổ phiếu.
Bên Có ghi: - Giá trị thặng dư vốn cổ phần tăng (Phần chênh lệch giữa giá phát hành cao hơn mệnh giá cổ phiếu).
Bên Nợ ghi: - Giá trị thặng dư vốn cổ phần giảm (Phần chênh lệch giữa giá phát hành thấp hơn mệnh giá cổ phiếu).
Kết chuyển thặng dư vốn cổ phần để tăng vốn điều lệ theo cơ chế tài chính và quy định hiện hành của pháp luật.
Số dư Có: - Phản ánh giá trị phần thặng dư vốn cổ phần dương hiện có.
Số dư Nợ: - Phản ánh giá trị phần thặng dư vốn cổ phần âm hiện có.
Hạch toán chi tiết:
Mở 01 tài khoản chi tiết.
20. Tài khoản 604 - Cổ phiếu quỹ
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng/giảm của số cổ phiếu do TCTD mua lại trong số cổ phiếu do TCTD đó đã phát hành ra công chúng để sau đó tái phát hành lại (gọi là cổ phiếu quỹ).
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do chính TCTD phát hành và được mua lại bởi chính TCTD phát hành, nhưng nó không bị huỷ bỏ và sẽ được tái phát hành trở lại trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Các loại cổ phiếu quỹ do TCTD nắm giữ không được nhận cổ tức, không có quyền bầu cử hay tham gia chia phần tài sản khi TCTD giải thể. Khi chia cổ tức cho các cổ phần, các cổ phiếu quỹ đang do TCTD nắm giữ được coi là cổ phiếu chưa bán.
TCTD chỉ được mở và sử dụng tài khoản này khi có cơ chế nghiệp vụ và thực hiện hạch toán kế toán theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Hạch toán trên tài khoản này cần thực hiện theo các quy định sau:
1. Trị giá cổ phiếu quỹ mua vào phản ánh vào tài khoản này là giá thực tế bao gồm: giá thực tế mua vào và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua cổ phiếu quỹ như chi phí môi giới, chi phí giao dịch cổ phiếu quỹ (nếu có).
2. Trị giá cổ phiếu quỹ khi tái phát hành, hoặc khi sử dụng để trả cổ tức, thưởng, v.v... được tính theo giá thực tế theo phương pháp bình quân gia quyền.
3. Số tiền chênh lệch giá tái phát hành/sử dụng và giá thực tế cổ phiếu quỹ mua vào được hạch toán vào bên Nợ hoặc bên Có Tài khoản 603 "Thặng dư vốn cổ phần".
4. Không theo dõi trên tài khoản này các đối tượng sau: (i) giá trị cổ phiếu mà TCTD mua của TCTD khác vì mục đích nắm giữ đầu tư; (ii) giá trị cổ phiếu TCTD mua lại với mục đích thu hồi để huỷ bỏ vĩnh viễn (trường hợp này phải tiến hành ghi giảm trực tiếp vốn của TCTD) .
5. Khi lập và trình bày báo cáo tài chính, số dư bên Nợ Tài khoản 604 "Cổ phiếu quỹ" được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi bên trong ngoặc đơn (xxx) đặt trong chỉ tiêu Vốn của TCTD (sau các chỉ tiêu: Vốn điều lệ, vốn đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ và thặng dư vốn cổ phần) trên Bảng cân đối kế toán.
6. Trường hợp TCTD mua lại cổ phiếu ưu đãi (công cụ phức hợp) , trị giá cổ phiếu quỹ mua vào hạch toán trên tài khoản này là giá mua thực tế (trừ đi (-) cấu phần Nợ của cổ phiếu ưu đãi (giá trị hạch toán trên tài khoản 487 - Cấu phần Nợ của cổ phiếu ưu đãi) .
Bên Nợ ghi: - Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ mua vào.
Bên Có ghi: - Trị giá cổ phiếu quỹ tái phát hành hoặc tái sử dụng.
(trả cổ tức hoặc thưởng bằng cổ phiếu, v.v...) .
Số dư Nợ: - Trị giá cổ phiếu quỹ hiện TCTD đang nắm giữ.
Hạch toán chi tiết:
Mở tài khoản chi tiết cho từng đợt mua cổ phiếu quỹ.
21. Bổ sung vào Tài khoản 63 - Đánh giá lại công cụ tài chính phái sinh các Tài khoản cấp 3 sau:
6331 - Giao dịch hoán đổi
6332 - Giao dịch kỳ hạn tiền tệ
6333 - Giao dịch tương lai tiền tệ
6334 - Giao dịch quyền chọn tiền tệ
6338 - Công cụ phái sinh khác
Nội dung và phương pháp hạch toán trên các tài khoản này thực hiện theo nội dung hạch toán của Tài khoản 633.
22. Tài khoản 65 - Cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu ưu đãi là công cụ tài chính phức hợp bao gồm 2 cấu phần (cấu phần Nợ phải trả và cấu phần Vốn chủ sở hữu). Nội dung hạch toán trên Tài khoản 65 - Cổ phiếu ưu đãi là phản ánh giá trị cấu phần Vốn chủ sở hữu của Cổ phiếu ưu đãi do TCTD phát hành. Cấu phần Nợ phải trả của Cổ phiếu ưu đãi được hạch toán trên Tài khoản 487 - Cấu phần Nợ của Cổ phiếu ưu đãi.
Bên Có ghi: - Giá trị cấu phần vốn chủ sở hữu của cổ phiếu ưu đãi TCTD phát hành.
Bên Nợ ghi: - Giá trị cấu phần vốn chủ sở hữu của cổ phiếu ưu đãi thanh toán khi đáo hạn.
Giá trị cấu phần vốn chủ sở hữu của cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông.
Số dư Có: - Giá trị cấu phần vốn chủ sở hữu của cổ phiếu ưu đãi TCTD phát hành, đang lưu thông.
Hạch toán chi tiết:
Mở tài khoản chi tiết cho từng đợt phát hành.
Giá trị của cổ phiếu ưu đãi hạch toán trên tài khoản này là mệnh giá trong trường hợp không phát sinh phần giá trị được ghi nhận vào cấu phần nợ của cổ phiếu ưu đãi. Trường hợp có phát sinh phần giá trị thuộc cấu phần nợ, giá trị cổ phiếu hạch toán trên tài khoản này là mệnh giá trừ (-) đi phần giá trị hạch toán vào cấu phần nợ của cổ phiếu ưu đãi.
23. Tài khoản 723 - Thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ
Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản thu nhập từ công cụ tài chính phái sinh tiền tệ của TCTD.
Nội dung hạch toán trên tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán trên các tài khoản thu nhập của TCTD.
24. Tài khoản 748 - Thu từ các công cụ tài chính phái sinh khác
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền thu từ các công cụ tài chính phái sinh khác (không phải là các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ) của TCTD.
Nội dung hạch toán trên tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán trên các tài khoản thu nhập của TCTD.
25. Tài khoản 805 - Trả lãi tiền thuê tài chính
Tài khoản này dùng để hạch toán số lãi tiền thuê tài chính phải trả của TCTD.
Nội dung hạch toán trên tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán trên các tài khoản chi phí của TCTD.
26. Tài khoản 823 - Chi về các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ
Tài khoản này dùng để hạch toán các khoản chi phí phát sinh từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ của TCTD.
Nội dung hạch toán trên tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán trên các tài khoản chi phí của TCTD.
27. Tài khoản 833 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của TCTD bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của TCTD trong năm hiện hành.
Hạch toán tài khoản này cần thực hiện theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam
số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định sau:
1. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khoản này bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) của một năm tài chính.
2. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
3. Chi phí thuế doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ:
Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm
Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước.
4. Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ:
Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm
Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước
Tài khoản này có các Tài khoản cấp 3 sau:
TK 8331 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
TK 8332 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
TK 8331 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm của TCTD.
Hạch toán tài khoản này cần thực hiện theo các quy định sau:
1. Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập hiện hành.
2. Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập hiện hành. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập hiện hành là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp.
3. Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, TCTD đựơc hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm phát hiện sai sót.
4. Cuối năm tài chính, kế toán phải kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm vào TK 69 "Lợi nhuận chưa phân phối" để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong năm.
Bên Nợ ghi:
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm.
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại;
Bên Có ghi:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập hiện hành đã ghi nhận trong năm.
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;
Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào bên Nợ TK 69 "lợi nhuận chưa phân phối"
Tài khoản 8331 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 8332 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Tài khoản này dung để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm của TCTD.
Hạch toán tài khoản này cần thực hiện theo các quy định sau:
1. Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số thuế thu nhập hoãn lại phải trả để ghi nhận vàp chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. Đồng thời phải xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại để ghi nhận vào thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp (ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại).
2. Kế toán không được phản ánh vào Tài khoản này tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoặc thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
3. Cuối kỳ, kế toán phải kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có Tài khoản 8332 - Chi phí thuế thu nhập hoãn lại vào Tài khoản 69 "Lợi nhuận chưa phân phối".
Bên Nợ ghi:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm);
Số hoàn nhập tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước (là số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm);
Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8332 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8332 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong kỳ vào bên Có Tài khoản 69 "Lợi nhuận chưa phân phối".
Bên Có ghi:
Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm).
Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm).
Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8332 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại nhỏ hơn số phát sinh bên Nợ TK 8332 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 69 "lợi nhuận chưa phân phối"
Tài khoản 8332 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại không có số dư cuối kỳ.
28. Tài khoản 848 - Chi về các công cụ tài chính phái sinh khác
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền chi cho các công cụ tài chính phái sinh khác (không phải là các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ) của TCTD.
Nội dung hạch toán trên tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán trên các tài khoản chi phí của TCTD.
29. Tài khoản 856 - Chi ăn ca cho cán bộ, nhân viên TCTD
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền chi ăn ca cho cán bộ, nhân viên của TCTD theo chế độ tài chính đối với các TCTD.
Nội dung hạch toán trên tài khoản 856 tương tự như nội dung hạch toán trên các tài khoản chi phí của TCTD.
30. Bổ sung vào Tài khoản 882 - Chi dự phòng các Tài khoản cấp 3 sau:
TK 8826 - Chi dự phòng giảm giá khoản góp vốn, đầu tư mua cổ phần.
TK 8827 - Chi dự phòng đối với các cam kết đưa ra.
Nội dung hạch toán trên tài khoản này thực hiện theo nội dung hạch toán của Tài khoản 882 - Chi dự phòng.
31. Tài khoản 938 - Các văn bản, chứng từ cam kết khác nhận được
Tài khoản này dùng để theo dõi các khoản cam kết bằng các văn bản, chứng từ cam kết khác (không phải là cam kết bảo lãnh) TCTD nhận được.
Nội dung hạch toán trên tài khoản này tương tự như Tài khoản 931.
32. Tài khoản 944 - Phí phải thu chưa thu được
Tài khoản này dùng để phản ánh số phí phải thu của TCTD chưa thu được.
Bên Nợ (Nhập) ghi: - Số phí phải thu chưa thu được
Bên Có (Xuất) ghi: - Số phí phải thu đã thu được
Số dư bên Nợ (số còn lại): - Phản ánh số phí phải thu chưa thu được.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết cho từng khách hàng.
33. Bổ sung vào Tài khoản 971 - Nợ bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi các Tài khoản cấp 3 sau:
Tài khoản 9711 - Nợ gốc bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi.
Tài khoản 9712 - Nợ lãi bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi.
Hạch toán trên tài khoản này thực hiện theo nội dung hạch toán trên Tài khoản 971.
34. Bổ sung tài khoản 972 - Nợ tổn thất trong hoạt động thanh toán
Tài khoản này dùng để theo dõi các khoản nợ bị tổn thất trong hoạt động thanh toán của TCTD đã dùng dự phòng rủi ro để bù đắp, đang trong thời gian theo dõi để tận thu nợ. Thời gian theo dõi trên tài khoản này thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, hết thời gian theo dõi mà vẫn còn số dư thì được huỷ bỏ.
Nội dung hạch toán trên tài khoản này tương tự nội dung hạch toán trên Tài khoản 971.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/09/2006.
Điều 5
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.