THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam
Căn cứ Quyết định số 191/2004/QĐ-TTg ngày 08/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam
Căn cứ Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07/04/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn cơ chế cho vay của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích tại Văn bản số 3534/VPCP-KTTH ngày 05/07/2006 của Văn phòng Chính phủ; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (sau đây gọi tắt là Quỹ) là tổ chức tài chính Nhà nước, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, bảo đảm hoàn vốn và bù đắp chi phí; Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, có bảng cân đối, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng trong nước. 2. Quỹ là đơn vị hạch toán tập trung, thực hiện chế độ tài chính và quyết toán thu chi tài chính theo chế độ quy định tại Thông tư này; miễn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng đối với các hoạt động sau: - Hỗ trợ chi phí phát triển và duy trì cung ứng dịch vụ viễn thông công ích trong từng giai đoạn. - Cho vay ưu đãi đối với các doanh nghiệp viễn thông, Internet thực hiện đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hạ tầng viễn thông, Internet phục vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Các hoạt động khác của Quỹ phải nộp thuế theo quy định hiện hành. 3. Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông giao vốn thuộc sở hữu Nhà nước cho Quỹ. 4. Giám đốc Quỹ và Hội đồng quản lý chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc quản lý an toàn vốn và tài sản của Quỹ, giám sát việc sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả. 5. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động thu, chi tài chính hàng năm của Quỹ. II. VỐN VÀ TÀI SẢN 1. Vốn hoạt động của Quỹ gồm: 1.1. Vốn điều lệ bao gồm: - 200 tỷ đồng do Ngân sách Nhà nước cấp. - 300 tỷ đồng trích bổ sung từ các khoản đóng góp hàng năm của các doanh nghiệp viễn thông theo quy định tại khoản 2
Điều 6 của Quyết định 191/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trong 3 năm kể từ khi Quỹ đi vào hoạt động.
1.2. Các khoản đóng góp hàng năm của các doanh nghiệp viễn thông theo quy định hiện hành, bao gồm:
Đóng góp theo doanh thu dịch vụ (trừ cước kết nối):
+ Dịch vụ viễn thông di động, mức đóng góp là 5% doanh thu.
+ Dịch vụ điện thoại đường dài quốc tế, dịch vụ thuê kênh đường dài quốc tế, mức đóng góp là 4% doanh thu.
+ Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước, dịch vụ thuê kênh đường dài trong nước, mức đóng góp là 3% doanh thu.
Cước kết nối bổ sung (nếu có).
1.3. Vốn để thực hiện các chương trình, dự án về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích do Nhà nước giao.
1.4. Tiền viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
1.5. Vốn khác theo quy định của pháp luật.
2. Vốn hoạt động của Quỹ được sử dụng cho các mục tiêu:
2.1. Hỗ trợ các đối tượng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thuộc
Chương trình viễn thông công ích của Chính phủ trên cơ sở khả năng tài chính của Quỹ. Việc hỗ trợ được thực hiện thông qua các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông bằng các hình thức:
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt từ nguồn đóng góp hàng năm của các doanh nghiệp viễn thông.
Chương trình cung cấp viễn thông công ích được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; căn cứ kế hoạch vốn bổ sung và nhu cầu hỗ trợ của các đối tượng, Quỹ tổ chức tuyển chọn, thẩm định các dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được tài trợ theo các quy định của Nhà nước; tổng hợp và trình Bộ Bưu chính, Viễn thông xem xét, quyết định.
Điều 12,
Điều 13 Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/04/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm.
Nếu Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc hàng năm không chi hết thì được chuyển số dư sang năm sau. Trường hợp, Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc không đủ để chi trợ cấp cho người lao động thôi việc, mất việc làm trong năm tài chính thì toàn bộ phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý trong kỳ.
2.3. Chi hoạt động tài chính:
Chi phí cho hoạt động mua, bán trái phiếu Chính phủ;
Chi phí cho thuê tài sản;
2.4. Các khoản chi, phải chi khác:
Chi phí để thu các khoản phạt theo quy định;
Chi bảo hiểm tài sản và chi các loại bảo hiểm khác theo quy định;
Chi chênh lệch do đánh giá lại tài sản thế chấp khi chủ đầu tư không trả được nợ, tài sản hình thành từ vốn vay của Quỹ;
Chi hỗ trợ cho các hoạt động của Đảng, đoàn thể của Quỹ theo quy định của Nhà nước (không bao gồm các khoản chi ủng hộ các đoàn thể, địa phương, các tổ chức xã hội và cơ quan khác);
Khoản chi, phải chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Quỹ không được hạch toán vào chi phí các khoản sau:
Các khoản thiệt hại đã được Chính phủ hỗ trợ hoặc cơ quan bảo hiểm, bên gây thiệt hại bồi thường.
Các khoản chi phạt do vi phạm hành chính do nguyên nhân chủ quan, phạt vi phạm chế độ tài chính.
Các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, nâng cấp, cải tạo tài sản cố định thuộc nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
Các khoản chi cho sửa chữa, bảo dưỡng và trang thiết bị các tài sản phúc lợi; công trình phúc lợi.
Các khoản chi ủng hộ địa phương, các tổ chức xã hội, các cơ quan khác.
Các khoản chi vượt định mức do Nhà nước quy định.
Các khoản chi thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ.
V. PHÂN PHỐI THU NHẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QUỸ
1. Phân phối thu nhập
Chênh lệch thu, chi tài chính hàng năm sau khi trả tiền phạt do vi phạm các quy định của pháp luật, được phân phối theo thứ tự sau:
Trích quỹ đầu tư phát triển tối thiểu bằng 30%;
Trích quỹ khen thưởng và phúc lợi, mức trích hai quỹ tối đa bằng 3 tháng lương thực hiện, tỷ lệ phân chia 2 quỹ do Hội đồng quản lý quyết định.
Số còn lại sau khi trích lập các quỹ trên, được bổ sung vào Quỹ đầu tư phát triển.
2. Mục đích sử dụng các quỹ
2.1.Quỹ đầu tư phát triển được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ.
2.2. Quỹ khen thưởng dùng để:
Thưởng cuối năm hoặc thưởng định kỳ cho cán bộ viên chức của Quỹ. Mức thưởng do Giám đốc quyết định trên cơ sở năng suất lao động, thành tích của mỗi cán bộ, viên chức làm việc tại Quỹ.
Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể của Quỹ có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ mang lại hiệu quả. Mức thưởng do Giám đốc Quỹ quyết định.
Thưởng cho cá nhân và đơn vị ngoài Quỹ có quan hệ, đóng góp hiệu quả vào hoạt động của Quỹ. Mức thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản lý và Giám đốc Quỹ quyết định.
2.3. Quỹ phúc lợi dùng để:
Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi của Quỹ, góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành, hoặc với các đơn vị theo hợp đồng thoả thuận.
Chi cho các hoạt động thể thao, văn hoá, phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ, viên chức Quỹ.
Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ, viên chức Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
Đóng góp cho Quỹ phúc lợi xã hội và chi các hoạt động phúc lợi khác.
Giám đốc Quỹ phối hợp với Ban chấp hành công đoàn Quỹ để quản lý, sử dụng quỹ này.
VI. CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN THỐNG KÊ VÀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
1. Quỹ áp dụng chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành để hạch toán kế toán các hoạt động của Quỹ.
2. Hàng năm, Quỹ có trách nhiệm lập, báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông phê duyệt kế hoạch tài chính và gửi báo cáo Bộ Tài chính. Kế hoạch tài chính được phê duyệt bao gồm:
Kế hoạch vốn hàng năm gồm: vốn điều lệ Ngân sách cấp bổ sung; vốn Ngân sách Nhà nước cấp cho các mục tiêu theo quy định; vốn đóng góp hàng năm của các doanh nghiệp viễn thông theo quy định; vốn thu hồi nợ vay.
Kế hoạch sử dụng vốn gồm: kế hoạch cho vay ưu đãi; kế hoạch hỗ trợ phát triển và duy trì cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;
Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản kèm theo thuyết minh chi tiết.
Kế hoạch thu - chi tài chính kèm theo thuyết minh chi tiết về các mục thu, chi và các định mức chi tiêu cụ thể.
Kế hoạch biên chế, quỹ lương.
Các kế hoạch trên là căn cứ để Quỹ thực hiện và quyết toán với cơ quan có thẩm quyền.
3. Báo cáo tài chính năm của Quỹ phải được kiểm toán bởi một tổ chức kiểm toán độc lập trước khi trình Bộ Bưu chính, Viễn thông thẩm tra, phê duyệt.
Định kỳ (quý, năm) Quỹ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo tài chính cho Bộ Bưu chính, Viễn thông, Bộ Tài chính theo quy định tại chế độ kế toán.
Hệ thống báo cáo tài chính của Quỹ thực hiện như quy định đối với doanh nghiệp nhà nước.
4. Quỹ phải thực hiện công khai tài chính theo quy định pháp luật.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ quy định tại Thông tư này, Hội đồng quản lý Quỹ hướng dẫn các quy trình nghiệp vụ về cấp phát và cho vay vốn phát triển và duy trì dịch vụ viễn thông công ích làm cơ sở để Quỹ thực hiện.
2. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.