THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Về việc hướng dẫn cơ chế tài chính đối với các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đô thị
Căn cứ các Luật thuế hiện hành;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;
Căn cứ Nghị định số 56/CP ngày 02/10/1996 của Chính phủ về doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích; Để khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đô thị, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau: I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: 1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đô thị bao gồm: - Doanh nghiệp nhà nước (DNNN), gồm: + DNNN hoạt động công ích vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. + Bộ phận DNNN hoạt động công ích vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. + DNNN hoạt động kinh doanh có tham gia vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. - Các loại hình doanh nghiệp khác tham gia vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt như: Hợp tác xã vận tải, Công ty liên doanh, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần... 2. DNNN, DNNN hoạt động công ích vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được thực hiện theo qui định tại Thông tư số 06 TC/TCDN ngày 24/12/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích và qui định tại Thông tư này. 3. Các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt có tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh khác thì phải hạch toán riêng doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước theo qui định. 4. Các doanh nghiệp hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được hưởng các chính sách ưu đãi về nộp tiền thuê đất, phí cầu đường bộ, lệ phí bến bãi theo qui định hiện hành và quyết định của cơ quan có thẩm quyền. II- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ A- ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN: 1. Doanh nghiệp Nhà nước được giao nhiệm vụ hoạt động công ích vận tải hành khách công cộng tại các đô thị có trách nhiệm mở sổ và ghi sổ kế toán theo dõi chính xác toàn bộ tài sản và vốn hiện có theo chế độ hạch toán kế toán, thống kê hiện hành để thực hiện nhiệm vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. Đối với các DNNN có bộ phận hoạt động công ích vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thì bộ phận này phải tổ chức hạch toán riêng. 2. Các doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác tự đầu tư tài sản để tham gia hoạt động vận tải hành khách công cộng tại các đô thị được hưởng các ưu đãi đầu tư theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 và được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo hướng dẫn tại Thông tư số 51/2001/TT-BTC ngày 28/6/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 58/2001/QĐ-TTg ngày 24/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ lãi suất sau đầu tư (nếu doanh nghiệp thực hiện vay vốn để đầu tư). B- KẾT QUẢ TÀI CHÍNH VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ TÀI CHÍNH: 1. Doanh thu hoạt động công ích vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đô thị: 1.1. Đối với DNNN hoạt động công ích hoặc bộ phận hoạt động công ích của DNNN, doanh thu bao gồm: Doanh thu bán vé xe buýt (gồm vé lượt, vé tuyến, vé liên tuyến). Trợ giá của Nhà nước; 1.2. Đối với doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, doanh thu bao gồm: Doanh thu bán vé xe buýt (vé lượt, vé tuyến). Giá trị hợp đồng mua sản phẩm công ích. Giá vé xe buýt do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương qui định. 2. Chi phí hoạt động công ích vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: Chi phí hoạt động vận tải hành khách công cộng của doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là những khoản chi phí hợp lý, hợp lệ theo qui định tại Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/02/2002 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 4/6/2001 của Chính phủ và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Để phù hợp với thực tế của hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, một số khoản chi phí được qui định như sau: a. Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương: Tiền lương trong các doanh nghiệp nhà nước được xác định như sau: Lương cơ bản: Xác định theo Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ qui định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp; Nghị định số 28/CP ngày 28/3/1997 của Chính phủ về đổi mới tiền lương, thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà nước; Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/1/2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương và các Thông tư hướng dẫn các Nghị định trên của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Các khoản phụ cấp gồm: hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương tối thiểu, phụ cấp độc hại, phụ cấp lưu động, phụ cấp trách nhiệm được xác định theo hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Sở Lao động Thương binh Xã hội các tỉnh, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện. Đối với doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác: thực hiện theo qui định của Nhà nước áp dụng cho từng loại hình doanh nghiệp và được vận dụng các qui định về tiền lương như đối với DNNN trong lập dự toán chi phí sản phẩm công ích. b. Trích khấu hao TSCĐ: Tài sản cố định là xe buýt vận tải hành khách công cộng được trích khấu hao cơ bản theo công suất sử dụng thực tế của xe buýt (theo ca xe hoạt động) nhưng không vượt quá mức khấu hao qui định tại Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. c. Chi sửa chữa lớn tài sản cố định: Đối với TSCĐ là xe buýt vận tải hành khách công cộng hành năm doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, trích trước chi phí săm lốp theo định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành vào giá thành và được để lại số dư về trích trước chi phí sửa chữa lớn xe buýt trong năm tài chính khi quyết toán để thực hiện sửa chữa lớn tài sản theo định kỳ. d. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm cả chi phí cho ban điều hành, giám sát hoạt động xe buýt và cho bộ máy quản lý của doanh nghiệp. e. Các khoản chi khác có liên quan như: chi mua ấn chỉ (vé xe buýt), chi mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bảo hiểm hành khách và các chi phí khác có liên quan đến hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo qui định. 3. Xử lý kết quả tài chính: 3.1. Các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được sử dụng doanh thu hoạt động công ích vận tải hành khách công cộng để bù đắp chi phí của hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, thuế và các khoản phải nộp NSNN theo qui định của pháp luật (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp). 3.2. Hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại các đô thị thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. 3.3. Khoản chệnh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) của các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được xử lý như sau: a. Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định. b. Trừ các khoản chi phí hợp lệ chưa được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định. c.
Phần lợi nhuận còn lại được xử lý như sau:
Phần II của Thông tư này và chế độ Nhà nước hiện hành.