QUỐC HỘI ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Nghị quyết số: 29/2021/QH15 Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2021 NGHỊ QUYẾT Về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Căn cứ Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14;
Sau khi xem xét Tờ trình số 244/TTr-CP, Báo cáo số 243/BC-CP ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ, Báo cáo thẩm tra số 7/BC-UBTCNS15 ngày 21 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Báo cáo tiếp thu, giải trình số 28/BC-UBTVQH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ý kiến đại biểu Quốc hội; QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Mục tiêu, định hướng Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025
Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu cụ thể:
Điều 2
Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025
1. Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 là 2.870.000 tỷ đồng, bao gồm:
a) Vốn ngân sách trung ương 1.500.000 tỷ đồng, bao gồm: vốn trong nước 1.200.000 tỷ đồng, vốn nước ngoài 300.000 tỷ đồng;
b) Vốn cân đối ngân sách địa phương 1.370.000 tỷ đồng.
(Phụ lục số I kèm theo Nghị quyết này)
2. Dự phòng 10% kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách trung ương theo từng nguồn vốn để xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai kế hoạch đầu tư trung hạn.
3. Dự phòng kế hoạch đầu tư trung hạn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 do Hội đồng nhân dân các cấp quyết định theo thẩm quyền được quy định tại khoản 6
Điều 51 của Luật Đầu tư công.
4. Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước:
a) Số vốn phân bổ cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương như sau:
(i) Phân bổ vốn ngân sách trung ương 1.090.014,445 tỷ đồng;
(ii) Vốn ngân sách địa phương 1.233.000 tỷ đồng.
Đối với số vốn ngân sách địa phương còn lại chưa phân bổ chi tiết 137.000 tỷ đồng, Chính phủ khẩn trương hoàn thiện phương án phân bổ, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến trước khi giao kế hoạch đầu tư công trung hạn.
( Phụ lục số II kèm theo Nghị quyết này )
b) Phân bổ chi tiết nguồn vốn ngân sách trung ương theo từng ngành, lĩnh vực cho từng Bộ, cơ quan trung ương và mức vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho từng địa phương.
( Phụ lục số III kèm theo Nghị quyết này)
Điều 3.
Chương trình mục tiêu quốc gia và Dự án quan trọng quốc gia
Chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó:
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 50.000 tỷ đồng;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 30.000 tỷ đồng;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là 20.000 tỷ đồng.
Điều 4
Nguyên tắc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025
1. Việc phân bổ kế hoạch vốn phải tuân thủ Hiến pháp, Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công, phù hợp với khả năng tài chính; bảo đảm cân đối vĩ mô, giữ vững an toàn nợ công.
3. Tuân thủ thứ tự ưu tiên bố trí vốn theo quy định của pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch trong phân bổ vốn đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
4. Các địa phương được bố trí vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 phải cam kết bố trí phần vốn còn thiếu từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để hoàn thành dự án đúng tiến độ. Trong trường hợp điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư của dự án so với tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư trung hạn, địa phương phải tự cân đối vốn để hoàn thành dự án đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng.
5. Đối với nguồn vốn nước ngoài, phải tính toán, cân đối giữa nhu cầu vay và khả năng trả nợ của các dự án đã triển khai và các dự án mới.
6. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan; kiên quyết xóa bỏ cơ chế “xin - cho”, chống tiêu cực, tham nhũng, lợi ích nhóm.
Điều 5
Thứ tự ưu tiên trong phân bổ vốn kế hoạch đầu tư trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025
1. Phân bổ đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 4
Điều 101 của Luật Đầu tư công.
2. Phân bổ đủ vốn để hoàn trả số vốn ứng trước nhưng chưa bố trí đủ vốn để hoàn trả.
3. Phân bổ vốn cho dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (bao gồm cả vốn đối ứng); vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư; dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch.
4. Phân bổ vốn để thực hiện nhiệm vụ quy hoạch.
5. Phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư để lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án.
6. Phân bổ vốn cho dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 5
Điều 51 của Luật Đầu tư công.
Điều 6
Các giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025
1. Tăng cường tổ chức thực hiện Luật Đầu tư công, đẩy nhanh công tác chuẩn bị đầu tư, kiên quyết cắt giảm thủ tục không cần thiết, giao dự toán, giải ngân vốn đầu tư công gắn với trách nhiệm giải trình của tổ chức, cá nhân, nhất là người đứng đầu.
2. Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và nâng cao hiệu quả đầu tư công. Giao Chính phủ nghiên cứu, xây dựng đề án thí điểm về việc tách giải phóng mặt bằng, tái định cư ra khỏi dự án đầu tư, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội để trình Quốc hội xem xét, quyết định.
3. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân công, phân nhiệm, cá thể hóa trách nhiệm đi đôi với phối hợp, giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và khen thưởng, kỷ luật kịp thời, nghiêm minh. Kiên quyết cắt giảm số lượng dự án đầu tư mới để tập trung đầu tư hoàn thành dứt điểm các dự án, công trình đã được phê duyệt, đang triển khai dở dang; kiểm soát chặt chẽ số dự án và thời gian bố trí vốn hoàn thành dự án theo quy định của Luật Đầu tư công, bảo đảm mục tiêu, hiệu quả, tính liên tục trong đầu tư công.
4. Tập trung rà soát, kiên quyết loại bỏ những dự án kém hiệu quả, dự án chưa thật sự cần thiết, cấp bách, ưu tiên vốn cho các dự án trọng điểm, cấp bách, tạo động lực cho phát triển nhanh và bền vững. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị và tổ chức thực hiện dự án, hạn chế phải điều chỉnh trong quá trình triển khai, bảo đảm hiệu quả; kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô, tổng mức đầu tư của từng dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, lĩnh vực và quy định của pháp luật. Kiên quyết siết chặt kỷ luật, kỷ cương, tăng cường kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát, hậu kiểm, xử lý nghiêm vi phạm; kiểm soát chặt chẽ mục tiêu, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, phòng, chống tham nhũng, lợi ích nhóm.
5. Thực hành tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư công; tăng cường thực hiện cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng đẩy nhanh tiến độ, hiệu quả thực hiện chủ trương xã hội hóa đối với các đơn vị sự nghiệp công, sắp xếp, tinh gọn bộ máy nhà nước, tiết giảm chi thường xuyên, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển.
6. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng khoản vốn dự phòng 10% kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương. Khoản vốn dự phòng chưa phân bổ chỉ được sử dụng khi bảo đảm được cân đối nguồn vốn và bố trí cho các mục tiêu thật sự cần thiết, cấp bách theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 7
Giao Chính phủ
1. Khẩn trương hoàn thiện hồ sơ, trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các dự án dự kiến đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 nguồn ngân sách trung ương, Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 cho các dự án đã đáp ứng đủ điều kiện quy định tại
Điều 52 của Luật Đầu tư công đến thời điểm Quốc hội thông qua Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025.
Đối với các dự án chưa đáp ứng thủ tục đầu tư theo quy định, các khoản vốn chưa phân bổ, Chính phủ khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu tư, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 cho từng dự án theo đúng quy định của pháp luật.
Đối với các dự án đường ven biển, Chính phủ rà soát, tính toán kỹ việc bố trí vốn đầu tư, có giải pháp phù hợp để bảo đảm tính khả thi và hiệu quả đầu tư, tránh dàn trải, dở dang.
3. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025, tổ chức kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm.
4. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương rà soát, chịu trách nhiệm về số liệu và bảo đảm bố trí đủ vốn thanh toán toàn bộ nợ đọng xây dựng cơ bản, hoàn trả vốn ứng trước theo quy định.
5. Cho phép kéo dài kế hoạch vốn năm 2017 và năm 2018 sang giai đoạn 2021 - 2025 của 12 dự án với tổng số vốn là 4.118,884 tỷ đồng. Thời gian thực hiện và giải ngân đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. Quá thời hạn trên không giải ngân hết, thực hiện hủy kế hoạch và dự toán theo quy định.
(Phụ lục số V kèm theo Nghị quyết này)
6. Đối với vốn cân đối ngân sách địa phương, các địa phương được giao kế hoạch đầu tư công hằng năm nguồn vốn trong cân đối ngân sách địa phương trên cơ sở khả năng thu thực tế, bảo đảm không tăng mức bội chi của ngân sách địa phương hằng năm.
Điều 8
Tổ chức thực hiện
1. Chính phủ, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, Kiểm toán nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát, kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2021.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Đã ký)
Vương Đình Huệ
PHỤ LỤC SỐ I
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội)
Đơn vị: Tỷ đồng
STT
Bộ, cơ quan trung ương, địa phương
KẾ HOẠCH VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2021-2025
TỔNG SỐ
Vốn ngân sách trung ương
Vốn ngân sách địa phương
Tổng số
Trong đó:
Vốn trong nước
Vốn nước ngoài
1
2
3
4
5
6
7
TỔNG SỐ
2.870.000,000
1.500.000,000
1.200.000,000
300.000,000
1.370.000,000
A
PHÂN BỔ CHI TIẾT
2.720.000,000
1.350.000,000
1.080.000,000
270.000,000
1.370.000,000
I
S ố vốn phân bổ cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
2.323.014,445
1.090.014,445
910.356,547
179.657,898
1.233.000,000
1
Bộ, cơ quan trung ương
640.172,914
640.172,914
552.295,491
87.877,423
2
Địa phương
1.682.841,531
449.841,531
358.061,056
91.780,475
1.233.000,000
II
Số vốn chưa phân bổ chi tiết cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
396.985,555
259.985,555
169.643,453
90.342,102
137.000,000
1
Dự kiến đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia
100.000,000
100.000,000
100.000,000
2
Dự kiến đầu tư các chương trình, dự án khác
296.985,555
159.985,555
69.643,453
90.342,102
137.000,000
B
DỰ PHÒNG CHUNG
150.000,000
150.000,000
120.000,000
30.000,000
PHỤ LỤC SỐ II
PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2021-2025 CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG, ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội)
Đơn vị: Tỷ đồng
STT
Bộ, cơ quan trung ương/địa phương
Kế hoạch vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025
Tổng số
Vốn ngân sách trung ương
Vốn ngân sách địa phương
Tổng số
Trong đó:
Vốn trong nước
Vốn nước ngoài
1
2
3
4
5
6
7
TỔNG SỐ
2.323.014,445
1.090.014,445
910.356,547
179.657,898
1.233.000,000
Bộ, cơ quan trung ương
640.172,914
640.172,914
552.295,491
87.877,423
1
Văn phòng Quốc hội
242,000
242,000
242,000
2
Văn phòng Trung ương Đảng
1.725,600
1.725,600
1.725,600
3
Văn phòng Chính phủ
1.073,200
1.073,200
1.073,200
4
Tòa án nhân dân tối cao
4.100,000
4.100,000
4.100,000
5
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
2.908,400
2.908,400
2.908,400
6
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
1.270,500
1.270,500
1.270,500
7
Bộ Quốc phòng
77.511,865
77.511,865
69.487,400
8.024,465
8
Bộ Công an
30.406,500
30.406,500
26.694,500
3.712,000
9
Bộ Ngoại giao
3.607,300
3.607,300
3.607,300
10
Bộ Tư pháp
3.580,500
3.580,500
3.580,500
11
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
4.119,565
4.119,565
4.034,600
84,965
12
Bộ Tài chính
3.061,100
3.061,100
3.061,100
13
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
78.183,900
78.183,900
64.650,000
13.533,900
14
Bộ Công Thương
3.093,332
3.093,332
2.687,000
406,332
15
Bộ Giao thông vận tải
304.104,741
304.104,741
273.427,800
30.676,941
16
Bộ Xây dựng
3.006,900
3.006,900
2.888,900
118,000
17
Bộ Thông tin và Truyền thông
2.424,071
2.424,071
2.424,071
18
Bộ Khoa học và Công nghệ
8.260,000
8.260,000
2.260,000
6.000,000
19
Bộ Giáo dục và Đào tạo
6.888,050
6.888,050
3.000,400
3.887,650
20
Bộ Y tế
18.766,600
18.766,600
10.195,400
8.571,200
21
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
6.129,185
6.129,185
6.117,100
12,085
22
Bộ Nội vụ
1.599,400
1.599,400
1.599,400
23
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
5.233,061
5.233,061
4.150,200
1.082,861
24
Bộ Tài nguyên và Môi trường
6.917,014
6.917,014
5.190,100
1.726,914
25
Thanh tra Chính phủ
141,000
141,000
141,000
26
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1.498,300
1.498,300
1.498,300
27
Ủy ban Dân tộc
130,000
130,000
130,000
28
Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
786,500
786,500
786,500
29
Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
473,600
473,600
473,600
30
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
9.214,800
9.214,800
3.402,100
5.812,700
31
Thông tấn xã Việt Nam
518,900
518,900
518,900
32
Đài Tiếng nói Việt Nam
1.205,300
1.205,300
1.205,300
33
Đài Truyền hình Việt Nam
1.104,600
1.104,600
1.104,600
34
Kiểm toán Nhà nước
1.052,300
1.052,300
1.052,300
35
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
85,700
85,700
85,700
36
Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
343,600
343,600
343,600
37
Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
1.853,000
1.853,000
1.853,000
38
Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
496,000
496,000
496,000
39
Hội nông dân Việt Nam
202,800
202,800
202,800
40
Đại học Quốc gia Hà Nội
4.389,400
4.389,400
2.234,600
2.154,800
41
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
4.444,310
4.444,310
2.371,700
2.072,610
42
Ngân hàng Phát triển Việt Nam
10.903,520
10.903,520
10.903,520
43
Ngân hàng Chính sách xã hội
14.000,000
14.000,000
14.000,000
44
Ban Quản lý Làng văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam
1.064,800
1.064,800
1.064,800
45
Tập đoàn Điện lực Việt Nam
4.382,100
4.382,100
4.382,100
46
Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
1.024,500
1.024,500
1.024,500
47
Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam
171,700
171,700
171,700
48
Hội Nhà văn Việt Nam
19,900
19,900
19,900
49
Hội Nhà báo Việt Nam
15,700
15,700
15,700
50
Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
55,800
55,800
55,800
51
Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc
2.367,000
2.367,000
2.367,000
52
Hội Luật gia Việt Nam
15,000
15,000
15,000
II
ĐỊA PHƯƠNG
1.682.841,531
449.841,531
358.061,056
91.780,475
1.233.000,000
Miền núi phía Bắc
212.628,753
102.955,953
90.472,272
12.483,681
109.672,800
1
Hà Giang
14.987,755
7.930,155
5.850,155
2.080,000
7.057,600
2
Tuyên Quang
12.545,724
6.768,424
6.264,824
503,600
5.777,300
3
Cao Bằng
13.753,512
8.274,612
6.877,417
1.397,195
5.478,900
4
Lạng Sơn
14.817,020
8.157,320
6.856,020
1.301,300
6.659,700
5
Lào Cai
15.220,970
6.405,870
5.491,917
913,953
8.815,100
6
Yên Bái
13.751,780
6.781,980
5.469,480
1.312,500
6.969,800
7
Thái Nguyên
16.774,378
5.796,978
4.950,852
846,126
10.977,400
8
Bắc Cạn
9.439,666
6.564,466
5.360,966
1.203,500
2.875,200
9
Phú Thọ
14.780,674
6.969,874
6.747,796
222,078
7.810,800
10
Bắc Giang
25.290,058
5.645,358
5.360,658
284,700
19.644,700
11
Hòa Bình
18.058,690
9.411,790
8.244,290
1.167,500
8.646,900
12
Sơn La
19.574,810
9.165,610
8.816,181
349,429
10.409,200
13
Lai Châu
11.460,036
7.488,636
7.391,996
96,640
3.971,400
14
Điện Biên
12.173,680
7.594,880
6.789,720
805,160
4.578,800
Đồng bằng sông Hồng
471.180,190
74.924,690
42.250,127
32.674,563
396.255,500
15
Thành phố Hà Nội
209.377,554
29.803,154
5.937,654
23.865,500
179.574,400
16
Thành phố Hải Phòng
76.835,505
6.972,105
4.077,190
2.894,915
69.863,400
17
Quảng Ninh
25.711,376
4.105,076
2.829,928
1.275,148
21.606,300
18
Hải Dương
23.199,627
3.643,227
3.233,527
409,700
19.556,400
19
Hưng Yên
11.036,200
3.617,800
3.427,700
190,100
7.418,400
20
Vĩnh Phúc
32.035,600
3.235,400
2.587,100
648,300
28.800,200
21
Bắc Ninh
32.135,707
2.467,907
2439,307
28,600
29.667,800
22
Hà Nam
14.273,302
5.641,702
3.601,828
2.039,874
8.631,600
23
Nam Định
17.318,444
4.150,544
4.066,167
84,377
13.167,900
24
Ninh Bình
13.890,254
5.708,354
4.801,168
907,186
8.181,900
25
Thái Bình
15.366,621
5.579,421
5.248,558
330,863
9.787,200
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
315.357,849
109.129,949
89.705,784
19.424,165
206.227,900
26
Thanh Hóa
42.001,063
10.205,963
7.707,066
2.498,897
31.795,100
27
Nghệ An
39.111,244
11.235,444
10.031,400
1.204,044
27.875,800
28
Hà Tĩnh
23.737,561
14.064,861
10.860,031
3.204,830
9.672,700
29
Quảng Bình
17.119,597
7.620,897
6.081,997
1 538,900
9.498,700
30
Quảng Trị
13.032,468
7.491,968
5.568,168
1.923,800
5.540,500
31
Thừa Thiên - Huế
20.342,473
7.821,173
5.755,580
2.065,593
12.521,300
32
Thành phố Đà Nẵng
28.769,170
5.670,170
5.340,170
330,000
23.099,000
33
Quảng Nam
23.747,993
7.337,693
5.676,969
1.660,724
16.410,300
34
Quảng Ngãi
20.341,197
5.126,997
4.841,844
285,153
15.214,200
35
Bình Định
19.491,416
9.217,616
7.923,916
1.293,700
10.273,800
36
Phú Yên
17.397,995
5.402,195
4.819,495
582,700
11.995,800
37
Khánh Hòa
21.116,000
4.068,900
3.677,800
391,100
17.047,100
38
Ninh Thuận
9.854,534
6.834,334
4.724,110
2.110,224
3.020,200
39
Bình Thuận
19.295,138
7.031,738
6.697,238
334,500
12.263,400
Tây Nguyên
92.577,266
34.483,166
30.673,980
3.809,186
58.094,100
40
Đắc Lắk
25.119,699
7.414,099
6.093,513
1.320,586
17.705,600
41
Đắc Nông
11.191,685
6.651,185
5.876,685
774,500
4.540,500
42
Gia Lai
17.926,026
6.218,326
5.772,326
446,000
11.707,700
43
Kon Tum
12.088,220
5.842,720
5.340,420
502,300
6.245,500
44
Lâm Đồng
26.251,636
8.356,836
7.591,036
765,800
17.894,800
Đông Nam Bộ
325.961,688
41.268,688
31.292,636
9.976,052
284.693,000
45
Thành phố Hồ Chí Minh
156.483,300
13.926,300
6.957,800
6.968,500
142.557,000
46
Đồng Nai
44.789,000
11.284,500
9.251,900
2.032,600
33.504,500
47
Bình Dương
52.184,009
2.621,909
2.581,800
40,109
49.562,100
48
Bình Phước
16.929,634
5.031,934
4.763,034
268,900
11.897,700
49
Tây Ninh
18.456,762
3.888,162
3.390,219
497,943
14.568,600
50
Bà Rịa - Vũng Tàu
37.118,983
4.515,883
4.347,883
168,000
32.603,100
Đồng bằng sông Cửu Long
265.135,785
87.079,085
73.666,257
13.412,828
178.056,700
51
Long An
23.040,791
5.026,391
4.788,727
237,664
18.014,400
52
Tiền Giang
20.497,900
5.208,200
5.103,100
105,100
15.289,700
53
Bến Tre
17.785,936
9.005,136
6.518,757
2.486,379
8.780,800
54
Trà Vinh
15.920,300
5.759,400
5.602,500
156,900
10.160,900
55
Vĩnh Long
18.864,464
7.588,864
5.029,117
2.559,747
11.275,600
56
Cần Thơ
27.071,351
7.619,151
4.903,100
2.716,051
19.452,200
57
Hậu Giang
14.820,747
5.929,147
5.332,147
597,000
8.891,600
58
Sóc Trăng
18.545,628
7.305,528
6.445,388
860,140
11.240,100
59
An Giang
23.552,650
7.174,050
6.431,550
742,500
16.378,600
60
Đồng Tháp
22.473,955
6.613,155
5.806,155
807,000
15.860,800
61
Kiên Giang
27.899,188
6.458,888
6.095,700
363,188
21.440,300
62
Bạc Liêu
14.588,592
6.090,492
5.511,692
578,800
8.498,100
63
Cà Mau
20.074,283
7.300,683
6.098,324
1.202,359
12.773,600
PHỤ LỤC SỐ III
PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG, ĐỊA PHƯƠNG THEO NGÀNH, LĨNH VỰC
(Kèm theo Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội)
Đơn vị: Tỷ đồng
STT
BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 PHÂN BỔ THEO NGÀNH , LĨNH VỰC
TỔNG SỐ
VỐN TRONG NƯỚC
TỔNG SỐ
TRONG ĐÓ:
Quốc phòng
An ninh và trật tự, an toàn xã hội
Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp
Khoa học, công nghệ
Y tế, dân số và gia đình
Văn hóa, thông tin
Phát thanh, truyền hình, thông tấn
Thể dục, thể thao
Bảo vệ môi trường
Các hoạt động kinh tế
Tổng số
Trong đó:
Nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và thủy sản
Công nghiệp
Giao thông
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
TỔNG SỐ
1.090.014,445
910.356,547
76.220,419
27.813,146
22.971,918
9.649,291
24.135,434
10.275,386
2.726,990
4.248,779
7.492,695
694.162,838
106.921,210
7.655,596
507.438,384
A
BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG
640.172,914
552.295,491
70374382
26.694300
20.650,073
8.970368
10.945,661
5.185,127
2.444,440
2.587,400
3.539,231
377.304,330
60.677,839
5.760,400
273.037,052
1
Văn phòng Quốc hội
242,000
242,000
212,000
2
Văn phòng Trung ương Đảng
1.725,600
1.725,600
53,102
1.050,499
3
Văn phòng Chính phủ
1.073,200
1.073,200
4
Tòa án nhân dân tối cao
4.100,000
4.100,000
100,000
5
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
2.908,400
2.908,400
100,000
170,000
6
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
1.270,500
1.270,500
900,000
370,500
7
Bộ Quốc phòng
77.511,865
69.487,400
69.487,400
8
Bộ Công an
30.406,500
26.694,500
26.694,500
9
Bộ Ngoại giao
3.607,300
3.607,300
9,889
382,775
10
Bộ Tư pháp
3.580,500
3.580,500
885,163
293,281
11
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
4.119,565
4.034,600
383,983
2.761,537
2,440
12
Bộ Tài chính
3.061,100
3.061,100
140,500
2.222,211
13
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
78.183,900
64.650,000
1.952,358
974,674
200,000
20,000
80,000
61.347,968
60.661,868
3,000
14
Bộ Công Thương
3.093,332
2.687,000
584,200
678,600
44,000
380,200
15
Bộ Giao thông vận tải
304.104,741
273.427,800
0,482
81,557
6,400
273.189,361
273.034,052
16
Bộ Xây dựng
3.006,900
2.888,900
1.909,969
51,000
540,000
14,631
93,200
17
Bộ Thông tin và Truyền thông
2.424,071
2.424,071
38,000
100,000
102,000
2.095,071
18
Bộ Khoa học và Công nghệ
8.260,000
2.260,000
120,000
979,670
470,330
19
Bộ Giáo dục và Đào tạo
6.888,050
3.000,400
2.694,476
201,424
104,500
2,500
20
Bộ Y tế
18.766,600
10.195,400
699,775
9.476,125
21
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
6.129,185
6.117,100
700,000
77,000
450,000
2.033,921
2.158,400
285,079
22
Bộ Nội vụ
1.599,400
1.599,400
1.000,000
525,200
23
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
5.233,061
4.150,200
2.447,218
70,000
279,536
20,338
24
Bộ Tài nguyên và Môi trường
6.917,014
5.190,100
200,000
100,000
3.480,600
788,901
25
Thanh tra Chính phủ
141,000
141,000
50,000
26
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1.498,300
1.498,300
120,000
1.378,300
1.378,300
27
Ủy ban Dân tộc
130,000
130,000
100,000
30,000
28
Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
786,500
786,500
786,500
29
Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
473,600
473,600
66,600
407,000
30
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
9.214,800
3.402,100
352,100
2.500,000
550,000
31
Thông tấn xã Việt Nam
518,900
518,900
125,800
217,200
32
Đài Tiếng nói Việt Nam
1.205,300
1.205,300
120,500
1.070,640
33
Đài Truyền hình Việt Nam
1.104,600
1.104,600
135,000
944,600
25,000
34
Kiểm toán Nhà nước
1.052,300
1.052,300
352,051
168,932
35
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
85,700
85,700
85,700
36
Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
343,600
343,600
250,000
78,600
15,000
37
Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
1.853,000
1.853,000
180,000
617,700
300,000
11,031
11,031
38
Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
496,000
496,000
90,000
165,000
39
Hội nông dân Việt Nam
202,800
202,800
52,834
40,000
9,000
40,000
40
Đại học Quốc gia Hà Nội
4.389,400
2.234,600
1.900,000
334,600
41
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
4.444,310
2.371,700
2.003,700
368,000
42
Ngân hàng Phát triển Việt Nam
10.903,520
10.903,520
10.903,520
43
Ngân hàng Chính sách xã hội
14.000,000
14.000,000
13.000,000
44
Ban Quản lý Làng văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam
1.064,800
1.064,800
1.064,800
45
Tập đoàn Điện lực Việt Nam
4.382,100
4.382,100
4.382,100
4.382,100
46
Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
1.024,500
1.024,500
150,000
874,500
47
Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam
171,700
171,700
58,100
48
Hội Nhà văn Việt Nam
19,900
19,900
19,900
49
Hội Nhà báo Việt Nam
15,700
15,700
0,704
14,996
50
Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
55,800
55,800
51
Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc
2.367,000
2.367,000
2.122,000
52
Hội Luật gia Việt Nam
15,000
15,000
B
ĐỊA PHƯƠNG
449.841,531
358.061,056
5.946,037
1.118,646
2.321,845
678,923
13.189,773
5.090,159
282,550
1.661,379
3.953,464
316.858,508
46.243,371
1.895,196
234.401,332
I
Miền núi phía Bắc
102.955,953
90.472,272
1.931,200
92,146
1.362,528
260,000
3.799,062
1.568,923
147,800
900,000
606,028
74.736,572
8.630,803
1.276,982
57.865,031
1
Hà Giang
7.930,155
5.850,155
321,744
65,000
5.239,986
1.254,804
199,417
3.724,225
2
Tuyên Quang
6.768,424
6.264,824
165,000
1.388,000
4.591,824
487,524
37,565
3.986,735
3
Cao Bằng
8.274,612
6.877,417
136,500
72,000
120,000
133,057
6.415,860
630,483
180,000
5.433,690
4
Lạng Sơn
8.157,320
6.856,020
106,998
45,000
50,000
3,837
65,000
330,000
3.755,185
326,211
2.426,213
5
Lào Cai
6.405,870
5.491,917
203,217
58,500
1.124,722
4.064,978
290,830
3.592,492
6
Yên Bái
6.781,980
5.469,480
7,261
50,000
5.412,219
301,973
300,000
4.785,990
7
Thái Nguyên
5.796,978
4.950,852
14,590
100,000
189,410
14,755
200,000
4.387,790
277,049
3.822,268
8
Bắc Cạn
6.564,466
5.360,966
125,000
17,146
80,721
48,000
120,000
81,000
4.889,099
322,881
3.692,852
9
Phú Thọ
6.969,874
6.747,796
413,500
200,000
837,403
5.296,893
231,000
2.898,710
10
Bắc Giang
5.645,358
5.360,658
262,700
364,700
158,500
4.574,758
758,810
3.530,768
11
Hòa Bình
9.411,790
8.244,290
406,131
129,000
167,566
7.434,766
572,939
3,500
6.459,542
12
Sơn La
9.165,610
8.816,181
80,658
166,607
188,566
8.368,515
2.222,443
516,500
5.320,494
13
Lai Châu
7.488,636
7.391,996
75,000
15,000
65,000
150,000
6.939,877
626,788
5.564,101
14
Điện Biên
7.594,880
6.789,720
122,862
68,000
210,000
180,000
295,208
99,800
50,000
525,028
3.364,822
327,068
40,000
2.626,951
II
Đồng bằng sông Hồng
74.924,690
42.250,127
98,970
60,000
516,612
1.744,622
246,814
241,039
39.326,570
3.082,137
32.902,507
15
Thành phố Hà Nội
29.803,154
5.937,654
298,667
125,173
5.513,814
392,305
5.121,509
16
Thành phố Hải Phòng
6.972,105
4.077,190
4.077,190
4.077,190
17
Quảng Ninh
4.105,076
2.829,928
146,350
2.683,578
70,760
2.469,595
18
Hải Dương
3.643,227
3.233,527
3.233,527
439,147
2.750,542
19
Hưng Yên
3.617,800
3.427,700
49,500
1,072
3.374,528
6,598
3.366,627
20
Vĩnh Phúc
3.235,400
2.587,100
2.587,100
13,000
2.564,100
21
Bắc Ninh
2.467,907
2.439,307
336,000
102,093
2.001,214
274,368
1.431,000
22
Hà Nam
5.641,702
3.601,828
10,000
70,000
3.521,828
913,469
1.759,000
23
Nam Định
4.150,544
4.066,167
0,470
49,540
481,180
100,000
5,300
3.416,777
412,039
2.982,820
24
Ninh Bình
5.708,354
4.801,168
812,682
89,389
3.899,097
196,026
3.483,124
25
Thái Bình
5.579,421
5.248,558
39,000
60,000
60,000
50,000
21,641
5.017,917
364,425
2.897,000
III
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
109.129,949
89.705,784
1.777,752
1.026,500
553,529
358,923
2.813,975
1.206,672
33,750
384,565
243,702
80.196,732
12.933,202
510,866
52.294,662
26
Thanh Hóa
10.205,963
7.707,066
175,568
0,270
55,369
42,013
7.426,237
587,927
203,164
5.087,008
27
Nghệ An
11.235,444
10.031,400
313,394
189,195
1.154,415
143,363
25,966
8.079,433
880,325
5.357,264
28
Hà Tĩnh
14.064,861
10.860,031
78,000
138,316
175,000
30,000
24,779
10.339,436
1.428,576
3.181,740
29
Quảng Bình
7.620,897
6.081,997
24,300
33,248
197,010
92,000
210,000
5.397,535
473,405
28,547
4.267,222
30
Quảng Trị
7.491,968
5.568,168
328,590
46,500
130,000
150,000
169,329
33,750
37,500
4.472,499
427,575
3.505,959
31
Thừa Thiên - Huế
7:821,173
5.755,580
27,220
980,000
12,531
420,000
9,500
4.178,333
465,000
3.387,333
32
Thành phố Đà Nẵng
5.670,170
5.340,170
29,571
106,923
4,204
104,565
5.059,799
459,874
4.599,925
33
Quảng Nam
7.337,693
5.676,969
151,409
28,343
105,374
5.391,843
622,423
279,155
3.737,856
34
Quảng Ngãi
5.126,997
4.841,844
300,000
436,907
200,000
70,000
3.424,000
346,000
2.985,000
35
Bình Định
9.217,616
7.923,916
50,000
107,000
70,000
0,389
59,997
7.636,530
1.023,147
6.503,383
36
Phú Yên
5.402,195
4.819,495
145,000
241,000
4.433,495
963,722
1.562,673
37
Khánh Hòa
4.068,900
3.677,800
93,700
12,500
215,200
3.356,400
1.277,737
1.454,043
38
Ninh Thuận
6.834,334
4.724,110
45,000
78,200
85,960
4.514,950
2.211,946
2.201,740
39
Bình Thuận
7.031,738
6.697,238
211,000
6.486,238
1.765,545
4.463,516
IV
Tây Nguyên
34.483,166
30.673,980
747,266
150,818
1.939,194
134,308
101,000
130,000
200,000
27.102,252
5.492,376
44,636
20.188,588
40
Đắc Lắk
7.414,099
6.093,513
106,735
100,000
1.098,692
133,308
4.635,642
945,599
12,030
3.314,889
41
Đắk Nông
6.651,185
5.876,685
9,000
12,000
770,000
101,000
130,000
4.704,679
989,723
12,606
3.123,538
42
Gia Lai
6.218,326
5.772,326
156,000
200,000
5.416,326
742,771
4.512,444
43
Kon Tum
5.842,720
5.340,420
368,531
38,818
70,502
1,000
4.861,569
1.110,587
20,000
3.532,055
44
Lâm Đồng
8.356,836
7.591,036
107,000
7.484,036
1.703,696
5.705,662
V
Đông Nam Bộ
41.268,688
31.292,636
474,819
432,530
355,550
29.997,537
2.241,838
37,712
22.729,397
45
Thành phố Hồ Chí Minh
13.926,300
6.957,800
432,530
6.525,270
2.487,270
46
Đồng Nai
11.284,500
9.251,900
235,550
8.984,150
13,450
8.970,700
47
Bình Dương
2.621,909
2.581,800
2.581,800
1.639,790
942,010
48
Bình Phước
5.031,934
4.763,034
135,000
4.628,034
168,598
37,712
3.831,534
49
Tây Ninh
3.888,162
3.390,219
339,819
120,000
2.930,400
420,000
2.150,000
50
Bà Rịa - Vũng Tàu
4.515,883
4.347,883
4.347,883
4.347,883
VI
Đồng bằng sông Cửu Long
87.079,085
73.666,257
1.015,000
156,000
3.688,400
435,634
2307,145
65.498,845
13.863,015
25,000
48.421,147
51
Long An
5.026,391
4.788,727
410,000
4.352,657
1.362,127
2.990,530
52
Tiền Giang
5.208,200
5.103,100
270,887
4.832,213
1.580,416
3.251,797
53
Bến Tre
9.005,136
6.518,757
319,000
20,000
5.989,757
1.923,000
3.842,257
54
Trà Vinh
5.759,400
5.602,500
131,000
180,000
5.291,500
1.268,500
3.236,000
55
Vĩnh Long
7.588,864
5.029,117
185,000
4.784,117
1.688,000
3.096,117
56
Cần Thơ
7.619,151
4.903,100
4.896,600
384,770
4.511,830
57
Hậu Giang
5.929,147
5.332,147
5.096,087
510,813
4.034,424
58
Sóc Trăng
7.305,528
6.445,388
20,400
6.415,505
817,252
5.372,601
59
An Giang
7.174,050
6.431,550
60,000
10,000
6.361,550
491,803
5.511,490
60
Đồng Tháp
6.613,155
5.806,155
76,000
151,200
27,400
400,000
5.122,435
1.885,000
2.544,200
61
Kiên Giang
6.458,888
6.095,700
785,000
25,000
223,234
5.054,466
1.107,036
3.829,430
62
Bạc Liêu
6.090,492
5.511,692
1.787,523
3.724,169
677,581
25,000
2.863,649
63
Cà Mau
7.300,683
6.098,324
94,000
2.347,313
79,222
3.577,789
166,717
3.336,822
STT
BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 PHÂN BỔ THEO NGÀNH, LĨNH VỰC
VỐN TRONG NƯỚC
TRONG ĐÓ:
Các hoạt động kinh tế
Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội
Xã hội
Các nhiệm vụ, chương trình, dự án khác theo quy định của pháp luật
Trong đó:
Khu công nghiệp và khu kinh tế
Thương mại
Cấp nước, thoát nước
Kho tàng
Du lịch
Viễn thông
Bưu chính
Công nghệ thông tin
Quy hoạch
Công trình công cộng tại các đô thị
Cấp vốn điều lệ; Cấp bù lãi suất, phí quản lý; Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Hỗ trợ hợp tác xã
1
2
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
TỔNG SỐ
19.216,132
133,028
5.489,400
1.025,295
4.805,019
274,600
18,700
10.120,899
1.243,633
1.965,152
27.855,790
22.110,891
2.489,437
6.059,423
A
BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG
32,500
886,702
274,600
18,700
8.336,383
1.088,934
27.191,220
20.873,625
1.826,354
1.000,000
1
Văn phòng Quốc hội
30,000
2
Văn phòng Trung ương Đảng
445,910
604,589
543,128
78,871
3
Văn phòng Chính phủ
1.073,200
4
Tòa án nhân dân tối cao
4.000,000
5
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
170,000
2.638,400
6
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
30,500
340,000
7
Bộ Quốc phòng
8
Bộ Công an
9
Bộ Ngoại giao
382,775
3.214,636
10
Bộ Tư pháp
43,281
250,000
2.402,056
11
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
610,000
605,897
1.54330
889,080
12
Bộ Tài chính
210,511
2.000,000
11,700
698,389
13
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2,000
50,000
91,100
440,000
175,000
14
Bộ Công Thương
335,400
44,800
1.000,000
15
Bộ Giao thông vận tải
135,000
20,309
150,000
16
Bộ Xây dựng
28,000
65,200
280,100
17
Bộ Thông tin và Truyền thông
274,600
18,700
1.785,000
16,771
89,000
18
Bộ Khoa học và Công nghệ
10,330
460,000
690,000
19
Bộ Giáo dục và Đào tạo
90,000
12,000
20
Bô Y tế
19,500
21
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
250,000
35,079
412,700
22
Bộ Nội vụ
160,200
365,000
74,200
23
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
6,691
13,647
496,856
836,252
24
Bộ Tài nguyên và Môi trường
26,800
600,000
162,101
620,599
25
Thanh tra Chính phủ
50,000
91,000
26
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
27
Ủy ban Dân tộc
30,000
28
Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
29
Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
30
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
31
Thông tấn xã Việt Nam
175,900
32
Đài Tiếng nói Việt Nam
14,160
33
Đài Truyền hình Việt Nam
34
Kiểm toán Nhà nước
168,932
531,317
35
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
36
Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
37
Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
20,000
724,269
38
Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
91,504
149,496
39
Hội nông dân Việt Nam
40,000
23,500
37,466
40
Đại học Quốc gia Hà Nội
41
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
42
Ngân hàng Phát triển Việt Nam
10.903,520
43
Ngân hàng Chính sách xã hội
13.000,000
1.000,000
44
Ban Quản lý Làng văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam
45
Tập đoàn Điện lực Việt Nam
46
Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
30,000
844,500
47
Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam
113,600
48
Hội Nhà văn Việt Nam
49
Hội Nhà báo Việt Nam
14,996
50
Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
55,800
51
Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc
245,000
52
Hội Luật gia Việt Nam
15,000
B
ĐỊA PHƯƠNG
19.216,132
133,028
5.456,900
138,593
4.805,019
1.784,516
154,699
1.965,152
664,570
1.237,266
663,083
5.059,423
I
Miền núi phía Bắc
2.619,321
16,748
413,582
2.155,995
780,800
104,699
599,611
273,000
437,119
246,642
4.384,252
1
Hà Giang
20,278
15,967
10,295
15,000
30,000
193,425
2
Tuyên Quang
10,000
70,000
120,000
3
Cao Bằng
121,687
50,000
4
Lạng Sơn
584,533
65,385
92,843
200,000
60,000
2.500,000
5
Lào Cai
20,000
72,000
54,000
35,656
40,500
6
Yên Bái
7,475
0,781
16,000
7
Thái Nguyên
93,029
22,581
150,000
22,863
44,307
8
Bắc Cạn
239,966
587,600
45,800
9
Phú Thọ
1.122,100
0,083
845,000
200,000
10
Bắc Giang
91,180
194,000
11
Hòa Bình
45,839
91,975
210,971
50,000
106,827
12
Sơn La
6,263
2,815
300,000
11,835
13
Lai Châu
360,000
100,000
145,988
143,000
147,119
14
Điện Biên
50,000
87,000
44,699
109,104
80,000
290,000
1.584,000
II
Đồng bằng sông Hồng
1.658,353
90,000
41,683
1.145,164
143,370
47,510
215,846
15,500
15
Thành phố Hà Nội
16
Thành phố Hải Phòng
17
Quảng Ninh
143,223
18
Hải Dương
43,838
19
Hưng Yên
1,303
2,600
20
Vĩnh Phúc
10,000
21
Bắc Ninh
90,000
205,846
22
Hà Nam
809,359
40,000
23
Nam Định
7,130
1,380
5,898
7,510
12,900
24
Ninh Bình
219,947
25
Thái Bình
1.508,000
39,000
72,020
137,472
III
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
11.732,096
474,778
65,630
916,978
553,346
50,000
617,950
47324
338,534
230,105
541,045
26
Thanh Hóa
1.486,832
16,830
44,476
7,609
27
Nghệ An
1.000,137
88,662
25,000
260,000
428,021
40,024
5,634
120,000
28
Hà Tĩnh
5.488,028
16,092
220,000
5,000
4,500
70,000
29
Quảng Bình
168,951
34,065
25,420
210,000
189,929
72,900
55,000
30
Quảng Trị
374,303
38,630
63,082
60,750
2,200
200,000
31
Thừa Thiên - Huế
231,600
24,400
20,000
50,000
10,000
97,996
20,000
32
Thành phố Đà Nẵng
35,108
33
Quảng Nam
333,425
36,888
146,500
235,596
34
Quảng Ngãi
80,000
13,000
50,000
360,937
35
Bình Định
110,000
36
Phú Yên
1.758,000
2,000
120,100
27,000
37
Khánh Hòa
624,620
38
Ninh Thuận
76,200
25,064
39
Bình Thuận
257,177
IV
Tây Nguyên
524,437
227,684
4,000
178,689
257,000
139,842
45,000
64,136
105,006
40
Đắc Lắk
12,000
9,453
4,000
137,671
200,000
19,136
41
Đắc Nông
362,666
19,304
57,000
139,842
45,000
105,006
42
Gia Lai
116,111
45,000
43
Kon Tum
198,927
44
Lâm Đồng
33,660
41,018
V
Đông Nam Bộ
950,590
4.038,000
32,200
45
Thành phố Hồ Chí Minh
4.038,000
46
Đồng Nai
32,200
47
Bình Dương
48
Bình Phước
590,190
49
Tây Ninh
360,400
50
Bà Rịa - Vũng Tàu
VI
Đồng bằng sông Cửu Long
1.731,335
116,280
212,856
27,280
408,193
50,000
560,239
83,500
461,613
74,500
29,120
51
Long An
26,070
52
Tiền Giang
53
Bến Tre
100,000
81,000
43,500
190,000
54
Trà Vinh
535,000
252,000
55
Vĩnh Long
60,000
56
Cần Thơ
6,500
57
Hậu Giang
465,850
85,000
236,060
58
Sóc Trăng
53,000
27,072
27,280
118,300
9,483
59
An Giang
116,280
185,784
56,193
60
Đồng Tháp
603,235
50,000
40,000
29,120
61
Kiên Giang
118,000
8,000
62
Bạc Liêu
157,939
63
Cà Mau
74,250
STT
BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
TỔNG SỐ
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 PHÂN BỔ THEO NGÀNH, LĨNH VỰC
VỐN NGOÀI NƯỚC
Quốc phòng
TRONG ĐÓ:
An ninh và trật tự, an toàn xã hội
Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp
Khoa học, công nghệ
Y tế, dân số và gia đình
Văn hóa, thông tin
Phát thanh, truyền hình, thông tấn
Bảo vệ môi trường
Các hoạt động kinh tế
Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội
Xã hội
Các nhiệm vụ, chương trình, dự án khác theo quy định của pháp luật
Tổng số
Trong đó:
Nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và thủy sản
Công nghiệp
Giao thông
Cấp nước, thoát nước
Du lịch
Công nghệ thông tin
Công trình công cộng tại các đô thị
1
2
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
TỔNG SỐ
179.657,898
8.024,465
3712,000
18.584,518
10.062,700
10.281,109
112,748
1,006
13.172,084
113.662,356
27.034,307
139,290
62.974,066
10.577,038
736,671
63,900
12.137,084
25,000
1.041,941
977,971
A
BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG
87.877,423
8.024,465
3.712,000
17.308,526
10.062,700
4.171,200
1.726,914
42.871,618
12.182,592
30.689,026
1
Văn phòng Quốc hội
2
Văn phòng Trung ương Đảng
3
Văn phòng Chính phủ
4
Tòa án nhân dân tối cao
5
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
6
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
7
Bộ Quốc phòng
8.024,465
8.024,465
8
Bộ Công an
3.712,000
3.712,000
9
Bộ Ngoại giao
10
Bộ Tư pháp
11
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
84,965
84,965
84,965
12
Bộ Tài chính
13
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
13.533,900
1.436,273
12.097,627
12.097,627
14
Bộ Công Thương
406,332
406,332
15
Bộ Giao thông vận tải
30.676,941
30.676,941
30.676,941
16
Bộ Xây dựng
118,000
118,000
17
Bộ Thông tin và Truyền thông
18
Bộ Khoa học và Công nghệ
6.000,000
6.000,000
19
Bộ Giáo dục và Đào tạo
3.887,650
3.887,650
20
Bộ Y tế
8.571200
4.400,000
4.171,200
21
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
12,085
12,085
12,085
22
Bộ Nội vụ
23
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
1.082,861
1.082,861
24
Bộ Tài nguyên và Môi trường
1.726,914
1.726,914
25
Thanh tra Chính phủ
26
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
27
Ủy ban Dân tộc
28
Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
29
Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
‘
30
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
5.812,700
1.750,000
4.062,700
31
Thông tấn xã Việt Nam
32
Đài Tiếng nói Việt Nam
33
Đài Truyền hình Việt Nam
34
Kiểm toán Nhà nước
35
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
36
Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
37
Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
38
Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
39
Hội nông dân Việt Nam
40
Đại học Quốc gia Hà Nội
2.154,800
2.154,800
41
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
2.072,610
2.072,610
42
Ngân hàng Phát triển Việt Nam
43
Ngân hàng Chính sách xã hội
44
Ban Quản lý Làng văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam
45
Tập đoàn Điện lực Việt Nam
46
Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
47
Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam
48
Hội Nhà văn Việt Nam
49
Hội Nhà báo Việt Nam
50
Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
51
Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc
52
Hội Luật gia Việt Nam
B
ĐỊA PHƯƠNG
91.780,475
1.275,992
6.109,909
112,748
1,006
11.445,170
70.790,738
14.851,715
139,290
32.285,040
10.577,038
736,671
63,900
12.137,084
25,000
1.041,941
977,971
I
Miền núi phía Bắc
12.483,681
61,076
685,222
1,006
994,667
8.911,898
3.158,509
15,657
2.865 ,5 50
883,760
157,400
1.831,022
851,841
977,971
1
Hà Giang
2.080,000
1,957
151,791
1.008,751
907,883
70,868
30,000
917,501
2
Tuyên Quang
503,600
503,600
340,000
163,600
3
Cao Bằng
1.397,195
25,404
58,970
1.312,821
377,045
10,000
843,887
81,889
4
Lạng Sơn
1.301,300
9,856
68,613
370.990
224,252
21,060
125,678
851,841
5
Lào Cai
913,953
52,088
861,865
29,630
546,149
87,000
57,400
141,686
6
Yên Bái
1.312,500
172,955
68,934
1.070,611
89,947
407,360
573,304
7
Thái Nguyên
846,126
40,396
805,730
88,190
192,802
524,738
8
Bắc Cạn
1.203,500
84,806
1.118,694
423,230
695,464
9
Phú Thọ
222,078
56,330
165,748
165,748
10
Bắc Giang
284,700
50,000
234,700
82,620
152,080
11
Hòa Bình
1.167,500
10,598
147,200
949,232
331,995
5,657
211,580
300,000
100,000
60,470
12
Sơn La
349,429
13,261
128,470
1,006
57,083
149,609
1,329
148,280
13
Lai Châu
96,640
96,640
96,640
14
Điện Biên
805,160
542,253
262,907
69,182
193,725
II
Đồng bằng sông Hồng
32.674 ,5 63
911,775
1.786,938
43,618
2.163,225
27.578,907
692,879
18.431,534
5.747,280
28,600
2.678,614
190,100
15
Thành phố Hà Nội
23.865,500
461,299
23.404,201
18.404,201
5.000,000
16
Thành phố Hải Phòng
2.894,915
218,913
1.704,988
40,784
930,230
182,950
747,280
17
Quảng Ninh
1.275,148
1.241,650
33,498
33,498
18
Hải Dương
409,700
409,700
121,660
288,040
19
Hưng Yên
190,100
190,100
20
Vĩnh Phúc
648,300
150,960
497,340
27,261
470,079
21
Bắc Ninh
28,600
28,600
28,600
22
Hà Nam
2.039,874
80,603
38,776
1.920,495
1.920,495
23
Nam Định
84,377
57,044
27,333
27,333
24
Ninh Bình
907,186
43,618
691,136
172,432
172,432
25
Thái Bình
330,863
81,950
93,835
155,078
155,078
III
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
19.424,165
26,756
710,836
4.752,778
13.908,795
4.851,553
89,633
5.462,649
706,860
579,271
2.218,829
25,000
26
Thanh Hóa
2.498,897
12,130
45,738
2.441,029
535,975
51,724
619,111
1.234,219
27
Nghệ An
1.204,044
75,768
89,500
1.038,776
324,684
437,920
116,308
159,864
28
Hà Tĩnh
3.204,830
66,762
121,147
3.016,921
990,867
2.026,054
29
Quảng Bình
1.538,900
0,839
83,192
1.454,869
263,316
15,000
76,556
87,749
187,502
824,746
30
Quảng Trị
1.923,800
112,109
54,106
1.757,585
217,962
1.365,989
173,634
31
Thừa Thiên - Huế
2.065,593
4,504
50,992
1.662,725
347,372
217,113
28,432
101,827
32
Thành phố Đà Nẵng
330,000
330,000
330,000
33
Quảng Nam
1.660,724
72,144
844,764
743,816
78,806
74,633
590,377
34
Quảng Ngãi
285,153
4,400
52,847
202,906
202,906
25,000
35
Bình Định
1.293,700
4,883
69,771
601,079
617,967
62,370
555,597
36
Phú Yên
582,700
25,789
59,589
497,322
497,322
37
Khánh Hòa
391,100
202,868
188,232
188,232
38
Ninh Thuận
2.110,224
55,724
1.117,000
937,500
937,500
39
Bình Thuận
334,500
334,500
334,500
IV
Tây Nguyên
3.809,186
57,725
3.751,461
2.624,732
1.126,729
40
Đắc Lắk
1.320,586
4,823
1.315,763
1.315,763
41
Đắc Nông
774,500
52,902
721,598
199,742
521,856
42
Gia Lai
446,000
446,000
178,515
267,485
43
Kon Tum
502,300
502,300
164,912
337,388
44
Lâm Đồng
765,800
765,800
765,800
V
Đông Nam Bộ
9.976,052
218,660
2.738,652
7.018,740
4.221,190
2.797,550
45
Thành phố Hồ Chí Minh
6.968,500
218,660
6.749,840
3.952,290
2.797,550
46
Đồng Nai
2.032,600
2.032,600
47
Bình Dương
40,109
40,109
48
Bình Phước
268,900
268,900
268,900
49
Tây Ninh
497,943
497,943
50
Bà Rịa - Vũng Tàu
168,000
168,000
VI
Đồng bằng sông Cửu Long
13.412,828
2.926,913
69,130
795,848
9.620,937
3.524,042
34,000
177,388
441,588
35,300
5.408,619
51
Long An
237,664
11,200
47,964
178,500
50,000
128,500
52
Tiền Giang
105,100
9,705
95,395
95,395
53
Bến Tre
2,486,379
1.310,334
22,671
1.153,374
382,668
770,706
54
Trà Vinh
156,900
121,600
35,300
35,300
55
Vĩnh Long
2,559,747
197,500
14,695
2.347,552
2.347,552
56
Cần Thơ
2,716,051
1.174,452
20,783
1.520,816
228,939
34,000
1 257,877
57
Hậu Giang
597,000
36,141
560,859
80,907
179,562
300,390
58
Sóc Trăng
860,140
860,140
468,770
391,370
59
An Giang
742,500
40,000
69,130
633,370
371,344
262,026
60
Đồng Tháp
807,000
335,000
472,000
472,000
61
Kiên Giang
363,188
15,000
348,188
299,300
48,888
62
Bạc Liêu
578,800
35,686
543,114
202,390
340,724
63
Cà Mau
1.202,359
330,030
872,329
872,329
PHỤ LỤC SỐ IV
PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ TRUNG HẠN NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 CỦA CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA, DỰ ÁN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM KHÁC
(Kèm theo Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội)
Đơn vị: Tỷ đồng
STT
Dự án
Nghị quyết, Quyết định chủ trương đầu tư / Quyết định đầu tư
Kế hoạch vốn đầu tư trung hạn nguồn NSTW giai đoạn 2021-2025
Số Nghị quyết, Quyết định; ngày, tháng, năm ban hành
TMĐT
Tổng số (tất cả các nguồn vốn)
Trong đó: NSTW
TỔNG SỐ
183.252,847
I
Dự án quan trọng quốc gia đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư
65.795,847
1
Dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam tuyến phía Đông (giai đoạn 1)
60.668,451
(1)
Mai Sơn - QL45
527/QĐ-BGTVT 07/4/2021
12.111,000
12.111,000
9.415,375
(2)
QL45- Nghi Sơn
418/QĐ-BGTVT 18/03/2021
5.534,473
5.534,473
4.396,584
(3)
Nghi Sơn - Diễn Châu
338/QĐ-BGTVT 08/3/2021
7.293,220
7.293,220
6.032,220
(4)
Diễn Châu - Bãi Vọt
2319/QĐ-BGTVT 30/10/2018
13.338,000
6.618,000
5.379,000
(5)
Cam Lộ - La Sơn
1710/QĐ-BGTVT 31/8/2020
7.669,307
7.669,307
4.676,865
(6)
Nha Trang - Cam Lâm
2351/QĐ-BGTVT 31/10/2018
7.615,000
5.058,000
2.232,186
(7)
Cam Lâm - Vĩnh Hảo
2352/QĐ-BGTVT 31/10/2018
13.687,000
9.311,000
5.624,455
(8)
Đoạn Vĩnh Hảo - Phan Thiết
1467/QĐ-BGTVT 30/7/2020
10.853,900
10.853,900
8.830,365
(9)
Phan Thiết - Dầu gi ây
1470/QĐ-BGTVT 31/7/2020
12.577,487
12.577,487
9.601,681
(10)
Cầu Mỹ Thuận 2 và đường dẫn hai đầu cầu
2199/QĐ-BGTVT 10/10/2018
5.003,064
5.003,064
3.837,311
(11)
Cao Bồ - Mai Sơn
1584/QĐ-BGTVT 24/7/2018
1.607,409
1.607,409
642,409
2
Dự án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư Cảng hàng không quốc tế Long Thành
1487/QĐ-TTg ngày 06/11/2018
22.856,000
22.856,000
4.660,000
3
Dự án Hồ chứa nước Ka Pét, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận
93/2019/QH14 ngày 26/11/2019
585,647
585,647
467,396
II
Dự án quan trọng quốc gia dự kiến thực hiện trong giai đoạn 2021-2025
38.738,000
Dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam tuyến phía Đông giai đoạn 2021-2025
38.738,000
III
Các dự án đường bộ cao tốc, dự án trọng điểm khác dự kiến thực hiện trong giai đoạn 2021-2025
78.719,000
PHỤ LỤC SỐ V
DANH
MỤC DỰ ÁN THUỘC KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2017, 2018 KÉO DÀI THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ GIẢI NGÂN ĐẾN HẾT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2022