NGHỊ QUYẾT Thông qua giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức c hính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa p hương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020 ;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định s ố 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ q uy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ q uy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư s ố 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 0 2 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ q uy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 0 1 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ q uy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Xét Tờ trình số 4713/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thông qua giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (Có phụ biểu đính kèm) .
Các mức giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt nêu trên là mức giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và áp dụng cho năm ngân sách từ năm 2023.
Điều 2 . Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.
PHỤ BIỂU
Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
(Kèm theo Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh Phú Thọ)
Đơn vị: đồng/ tháng
STT
DIỄN GIẢI
ĐƠN VỊ
GIÁ DỊCH VỤ
TP. VIỆT TRÌ
TX. PHÚ THỌ
CÁC HUYỆN CÒN LẠI
I
Các hộ gia đình không kinh doanh
1
Thuộc các phường
khẩu
11.000
11.000
2
Các xã thuộc thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và các thị trấn các huyện
khẩu
10.000
10.000
10.000
3
Các xã còn lại trong tỉnh
7.000
II
Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, trụ sở doanh nghiệp
1
Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, trụ sở doanh nghiệp có số người từ 50 người trở xuống.
cơ quan/ doanh nghiệp
960.000
600.000
420.000
2
Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, trụ sở doanh nghiệp trên 50 người đến 100 người.
cơ quan/ doanh nghiệp
1.280.000
900.000
700.000
3
Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, trụ sở doanh nghiệp trên 100 người.
cơ quan/ doanh nghiệp
1.600.000
1.350.000
980.000
III
Các cửa hàng, nhà hàng kinh doanh.
1
Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
Các Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mức thu lệ phí môn bài 3.000.000 đồng/năm
cửa hàng, nhà hàng
640.000
525.000
420.000
Các Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mức thu lệ phí môn bài 2.000.000 đồng/năm
cửa hàng, nhà hàng
560.000
450.000
350.000
Các Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mức thu lệ phí môn bài 1.000.000 đồng/năm
cửa hàng, nhà hàng
480.000
375.000
280.000
2
Các hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Nộp lệ phí môn bài mức 1.000.000 đồng/năm
hộ
480.000
375.000
308.000
Nộp lệ phí môn bài mức 500.000 đồng/năm
hộ
400.000
300.000
238.000
Nộp lệ phí môn bài mức 300.000 đồng/năm
hộ
240.000
180.000
112.000
3
Cửa hàng cắt tóc, gội đầu:
cửa hàng
320.000
225.000
140.000
4
Các hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ còn lại
hộ
240.000
150.000
98.000
5
Các hộ kinh doanh dịch vụ tại chợ.
Hàng thực phẩm tươi sống, cắt tóc gội đầu, rau quả bán buôn.
hộ kinh doanh
80.000
60.000
49.000
Hàng giết mổ gia súc, gia cầm, ăn uống giải khát
hộ kinh doanh
96.000
75.000
63.000
Hàng ăn uống
hộ kinh doanh
160.000
120.000
84.000
Hàng tạp hóa, tạp phẩm, gia vị khô, rau quả, hoa tươi còn lại
hộ kinh doanh
40.000
30.000
21.000
6
Các cửa hàng, nhà hàng kinh doanh xác định được khối lượng rác thải từ 1m3 trở lên.
m3 rác
320.000
270.000
224.000
IV
Đối với các công trình xây dựng (Không xác định được khối lượng rác)
m3 rác
0,04% giá trị xây lắp công trình
0,04% giá trị xây lắp công trình
0,04% giá trị xây lắp công trình
V
Các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị xác định được khối lượng rác thải từ 1m3 trở lên
m3 rác
320.000
270.000
224.000
Ghi chú:
Tỷ trọng: 1m 3 = 0,42 tấn.
Đối với các hộ gia đình ở kết hợp với kinh doanh, dịch vụ thì thu mức cao nhất (theo hộ kinh doanh); Trường hợp một đối tượng thuộc diện áp dụng nhiều mức thu thì chỉ áp dụng mức thu cao nhất.