NGHỊ QUYẾT Quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2021-2025 --------------------------------- HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật T ổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật N gân nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 13 tháng 6 năm 20 19 ; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia;
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2021-2025 .
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết đúng quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Key X, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2022./.
QUY ĐỊNH
Cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia
CHƯƠNG I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số nội dung về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Tây Ninh về:
Chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các
Chương trình mục tiêu quốc gia và các
Chương trình, dự án khác.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân các cấp; các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan đến việc quản lý, tổ chức thực hiện các
Chương trình tiêu biểu quốc gia trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
CHƯƠNG II
CHƯƠNG TRÌNH
PHẦN TIÊU QUỐC GIA, GIỮA CÁC
CHƯƠNG TRÌNH
PHẦN TIÊU QUỐC GIA VÀ CÁC
CHƯƠNG TRÌNH, DỰNG ÁN KHÁC
Điều 3
Nguyên tắc lồng ghép các nguồn vốn thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia
Chương trình, dự án; thu nhỏ chồng chéo, lặp lại phạm vi, đối tượng, nội dung; tránh dàn trải, lãng phí trong thời gian sử dụng vốn.
Chương trình mục tiêu quốc gia đã được duyệt và phù hợp với nội dung của các
Chương trình hỗ trợ có mục tiêu; các chương trình, dự án khác được khai thác trên địa bàn; does not doing change the target item, the total capital is being GIAO.
Chương trình mục tiêu quốc gia nào thì nhận nhiệm vụ của
Chương trình đó làm trung tâm; Các nguồn vốn cấp nào huy động được thì cấp đó triển khai thực hiện.
Điều 4
Các nguồn vốn lồng ghép
1.
Mục hỗ trợ có mục tiêu từ Ngân sách trung ương: Tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ được Ngân sách trung ương hỗ trợ để thực hiện lồng ghép vào các dự án đầu tư thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn. Ưu tiên lồng ghép cho từng dự án, nội dung, nhiệm vụ cụ thể mà các
Chương trình mục tiêu quốc gia đã bố trí nhưng vẫn còn thiếu so với yêu cầu.
Chương trình quốc gia mục tiêu.
Điều 5
Nội dung lồng ghép các nguồn vốn
Nội dung thực hiện lồng ghép nguồn vốn giữa các
Chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các
Chương trình mục tiêu quốc gia với các
Chương trình, dự án khác cụ thể như sau:
Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại
Điều 21,
Điều 22,
Điều 23 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia; ưu tiên ghép các nguồn vốn đối với các dự án phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị.
Chương trình mục tiêu quốc gia: Ngân sách nhà nước Hỗ trợ 100% để thực hiện đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho cộng đồng, người dân và có thể xây dựng nông thôn mới mũ lưỡi trai; đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn tập huấn, thông tin, tuyên truyền để tránh việc nhiều
Chương trình, cơ quan, đơn vị cùng tổ chức Lớp tập huấn, hoạt động thông tin, tuyên truyền về một nội dung, chuyên đề, chủ đề đề trên cùng một địa chỉ, với cùng một nhóm đối tượng.
Chương trình mục tiêu quốc gia của các cấp.
Điều 6
Cách thức và quy định thực hiện lồng ghép các nguồn vốn
Cách thức ghép nguồn vốn:
Một nội dung, hoạt động, dự án đầu tư xây dựng thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia có thể đầu tư bằng một hoặc nhiều nguồn vốn khác nhau để đạt được mục tiêu, bao gồm: nguồn vốn ngân sách nhà nước (trung ương, tỉnh, huyện, xã) và nguồn vốn huy động hoặc huy động sự tham gia xây dựng, kiểm tra, giám sát của nhân dân trên địa bàn. Trong đó:
Chương trình mục tiêu quốc gia thì ưu tiên thực hiện từ nguồn vốn của
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các tiêu chí không thuộc đối tượng đầu tư của 02
Chương trình mục tiêu quốc gia này thì thực hiện bằng nguồn vốn
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Chương trình mục tiêu quốc gia 5 năm và hàng năm, xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cấp xã; Hoàn thiện và báo cáo kế hoạch thực hiện về Ủy ban nhân dân cấp huyện .
Chương trình mục tiêu quốc gia của cấp xã; các mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm vụ, nội dung, danh mục thực hiện; nhu cầu vốn thực hiện kế hoạch; khả năng cân đối các nguồn vốn trên địa bàn huyện; đề xuất khả năng lồng ghép nguồn vốn từ các nguồn do cấp huyện, xã quản lý; tích hợp trong kế hoạch thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia 5 năm và hằng năm của huyện xin ý kiến Hội đồng nhân dân cấp huyện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới và các ngành có liên quan.
Chương trình mục tiêu quốc gia căn cứ hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh về xây dựng kế hoạch 05 năm và hàng năm; phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện xây dựng kế hoạch thực hiện các nội dung, danh mục công trình theo thứ tự ưu tiên liên quan đến ngành mình quản lý; nhu cầu vốn thực hiện kế hoạch và đề xuất khả năng lồng ghép các nguồn vốn do ngành quản lý, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới.
Chương trình mục tiêu quốc gia, đề xuất khả năng lồng ghép các nguồn do ngành theo dõi, quản lý gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.
Điều 4 Nghị quyết này; tham mưu lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, dự án đầu tư, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua
Điều 7
Quản lý các nguồn vốn lồng ghép
1. Đối với các nguồn vốn ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách và các quy định hiện hành.
2. Đối với các nguồn vốn tín dụng: Thực hiện theo quy định của các tổ chức tín dụng.
3. Đối với nguồn vốn của các nhà tài trợ, đóng góp: Trường hợp nhà tài trợ có quy định về phương thức thanh toán, quyết toán thì thực hiện theo quy định của nhà tài trợ; trường hợp nhà tài trợ không có quy định thì thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách.
Điều 8
Thủ tục thanh toán, quyết toán các nguồn vốn được lồng ghép
1. Đối với các dự án đầu tư công: Thủ tục thanh toán, quyết toán được thực hiện theo quy định hiện hành về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; trong đó nguồn vốn nào chiếm tỷ trọng lớn nhất thực hiện thủ tục thanh quyết toán theo quy định của nguồn vốn đó.
2. Đối với các dự án sử dụng nguồn sự nghiệp: Thủ tục thanh toán, quyết toán được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện các nội dung, hoạt động thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình mục tiêu quốc gia.
MỤC 2
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 9
Nguyên tắc huy động và sử dụng nguồn vốn
1. Đảm bảo các nguồn vốn huy động được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
2. Huy động và sử dụng nguồn vốn tín dụng và nguồn vốn hợp pháp khác thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại
Điều 11 và
Điều 12 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.
Điều 10
Nguồn vốn huy động và cơ chế huy động các nguồn lực khác
1. Nguồn vốn huy động
a) Nguồn vốn tín dụng thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025.
Chương trình mục tiêu quốc gia; các nguồn lực tham gia đóng góp phải trên tinh thần tự nguyện, công khai, minh bạch đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Chương trình thì các chủ
Chương trình, các cấp, các ngành và các địa phương chủ động tiếp cận và tích cực vận động (ưu tiên nguồn ODA không hoàn lại) để thực hiện có hiệu quả các
Chương trình.
Điều 11
Huy động và sử dụng nguồn vốn tín dụng thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025 và các chính sách tín dụng khác có liên quan.
Điều 12
Huy động và sử dụng nguồn vốn hợp pháp khác thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia
Điều 12 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP) phải thông qua tài khoản ngân hàng của cơ quan, tổ chức tiếp nhận; khuyến khích các cơ quan, tổ chức sử dụng nguồn vốn hợp pháp khác mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
MỤC 3
Điều 13
Nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị
1. Nội dung hỗ trợ
a) Đối với
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 4 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2019-2025.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 9
Điều 5 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc
Chương trình
Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1
Điều 11 Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 và
Chương trình
Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025: Thực hiện theo Quyết định số 23/2019/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành quy định về hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2019-2025.
Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 1 4. Nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
1. Nội dung hỗ trợ
a) Đối với
Chương trình
Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, 3, 4, 6, 7, 8 và 9
Điều 5 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1
Điều 12 Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 1 5. Nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ
1. Nội dung hỗ trợ
a) Đối với
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025: Thực hiện theo
Điều 5 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025: Thực hiện theo quy định tại
Điều 12 Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện
Chương trình
Mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
Điều 8 Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 23 Nghị định 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia.
CHƯƠNG III
Điều 16
Tổ chức thực hiện
UBND tỉnh có nhiệm vụ chỉ đạo các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện lồng ghép nguồn vốn giữa các
Chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các
Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác, huy động các nguồn lực khác và rèn thủ quy định nội dung Hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2021-2025 theo đúng quy định và đạt hiệu quả cao.