NGHỊ QUYẾT Ban hành quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia;
Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thừa thiên Huế giai đoạn: 2021-2025.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế Khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 8 thông qua ngày 04 tháng 01 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 14 tháng 01 năm 2023.
QUY ĐỊNH
Nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025
(Kèm theo Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 01 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững,
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025 theo quy định tại
Điều 21, 22 và 23 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Các cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức tham gia trong quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động phát triển sản xuất thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương II
Điều 3
Nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
1.
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 a) Đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản xuất, nghiệp vụ quản lý, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
Điều 4
Mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định phê duyệt dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
1. Hồ sơ đề nghị dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị.
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Nghị quyết này).
b) Dự án liên kết (Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị quyết này) hoặc kế hoạch liên kết (Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị quyết này).
c) Bản thỏa thuận về việ c cử đơn vị làm chủ trì liên kết (Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Nghị quyết này) đối với trường hợp các doanh nghiệp, hợp tác xã ký hợp đồng liên kết với nhau.
d) Bản sao chụp các chứng nhận hoặc bản cam kết về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường; hoặc bản cam kết bảo đảm các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường (Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Nghị quyết này).
đ) Bản sao chụp hợp đồng kiên kết (Mẫu số 06 Phụ lục kèm theo Nghị quyết này).
2. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
Cơ quan chủ trì dự án cấp tỉnh đối với các dự án, kế hoạch liên kết gắn với sản phẩm chủ lực, đặc trưng và dự án, kế hoạch có hoạt động sản xuất trong phạm vi liên huyện do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh làm chủ đầu tư. Cơ quan chủ trì dự án cấp huyện đối với các dự án, kế hoạch liên kết trong phạm vi cấp huyện.
a) Đối với các dự án, kế hoạch do cơ quan, đơn vị cấp tỉnh triển khai thực hiện
Đơn vị chủ trì liên kết nộp 01 (một) bộ hồ sơ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến) đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận, xem xét, kiểm tra hồ sơ, tổng hợp gửi Hội đồng thẩm định dự án, kế hoạch liên kết (gọi tắt là Hội đồng thẩm định).
Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 21 của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.
Sau khi Hội đồng thẩm định nhất trí với dự án, kế hoạch trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch. Trường hợp dự án, kế hoạch không đủ điều kiện theo quy định thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Đối với dự án, kế hoạch liên kết do cấp huyện triển khai thực hiện
Đơn vị chủ trì liên kết nộp 01 (một) bộ hồ sơ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến) đề nghị hỗ trợ dự án, kế hoạch đến Ủy ban nhân dân cấp huyện qua Trung tâm Hành chính công cấp huyện. Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận, xem xét, kiểm tra hồ sơ, tổng hợp gửi Hội đồng thẩm định dự án, kế hoạch liên kết (gọi tắt là Hội đồng thẩm định).
Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng Kinh tế trình Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm: Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện; Các thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, tài chính, ngành, lĩnh vực chuyên môn.
Sau khi Hội đồng thẩm định nhất trí với dự án, kế hoạch trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch. Trường hợp dự án, kế hoạch không đủ điều kiện theo quy định thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 5
Nội dung hỗ trợ dự án, phương án sản xuất của cộng đồng
1.
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2020-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
Điều 6
Mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
1. Hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất cộng đồng
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Nghị quyết này).
b) Dự án, phương án sản xuất cộng đồng (Mẫu số 07 Phụ lục kèm theo Nghị quyết này).
c) Biên bản họp dân (Mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị quyết này).
2. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng
a) Đại diện cộng đồng dân cư (Người đại diện theo biên bản họp dân) nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề xuất dự án, phương án sản xuất đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án. Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xem xét, kiểm tra hồ sơ, tổng hợp gửi hồ sơ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến) đến Ủy ban nhân dân cấp huyện tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện để thẩm định và phê duyệt dự án, phương án (đối với dự án, phương án có quy mô nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị cấp xã trở lên thì đại diện cộng đồng dân cư gửi hồ sơ trực tiếp lên Ủy ban nhân dân cấp huyện).
b) Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Tổ thẩm định hồ sơ đề xuất dự án, phương án sản xuất và quyết định đơn vị, bộ phận giúp việc cho Tổ thẩm định. Thành phần Tổ thẩm định bao gồm: Tổ trưởng là đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện; thành viên là đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án, phương án sản xuất của cộng đồng; đại diện lãnh đạo các phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc phòng Kinh tế), Tài chính - Kế hoạch và các phòng liên quan thực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm về thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng bình chọn (nếu có). Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ, Tổ thẩm định tổ chức thẩm định dự án, phương án.
c) Căn cứ ý kiến thẩm định của Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất, trong vòng 02 (hai) ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền quyết định phê duyệt dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng dân cư đề xuất. Trường hợp dự án, phương án không đủ điều kiện theo quy định thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 7
Hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ
1. Điều kiện thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ: Đã xem xét khả năng áp dụng hình thức hỗ trợ theo quy định tại các
Điều 3, 4, 5, 6, của Quy định này nhưng không huy động được sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức khác hoặc không có đề xuất từ cộng đồng dân cư; hoặc dự án hỗ trợ người dân đang chịu thiệt hại nặng nề bởi thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường; dự án, mô hình cho các nhóm đối tượng yếu thế; hỗ trợ sản xuất gắn với củng cố quốc phòng an ninh, bình đẳng giới; mô hình ứng dụng công nghệ, kỹ thuật sản xuất mới.
2. Quy trình, thủ tục, nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng; Nghị định số 27/2022/NĐ-CP, các Thông tư hướng dẫn của các bộ, ngành chủ quản chương trình, thông tư của Bộ Tài chính.
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 01 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Mẫu số 01
Đơn đề nghị hỗ trợ dự án (kế hoạch) liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị hoặc hỗ trợ dự án (phương án) phát triển sản xuất cộng đồng
Mẫu số 02
Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
Mẫu số 03
Kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
Mẫu số 04
Bản thỏa thuận cử đơn vị làm chủ trì liên kết
Mẫu số 05
Bản cam kết bảo đảm các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường
Mẫu số 06
Hợp đồng liên kết
Mẫu số 07
Dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng
Mẫu số 08
Biên bản họp dân
Mẫu số 09
Quyết định
Mẫu số 01
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
DỰ ÁN LIÊN KẾT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………../
….., ngày……tháng……năm………
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
V/v hỗ trợ dự án( kế hoạch) liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị hoặc hỗ trợ dự án (phương án) phát triển sản xuất cộng đồng thuộc chương trình
Kính gửi: ……………………………
Chủ trì liên kết:................................................................................................................
Hoặc tổ, nhóm cộng đồng
Người đại diện theo pháp luật: ........................................................................................
Chức vụ: ........................................................................................................................
Giấy đăng ký kinh doanh số............................................... ngày cấp…………
Địa chỉ: ...........................................................................................................................
Điện thoại: ……………………… Fax:……………………… Email: .........................
Chủ trì liên kết/tổ, nhóm cộng đồng đề nghị .............................................
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Loại sản phẩm nông nghiệp liên kết hoặc đề nghị hỗ trợ phát triển sản xuất:
.............................................................................................................................
2. Địa bàn thực hiện: ...........................................................................
3. Quy mô liên kết: .............................................................................
4. Tiến độ thực hiện dự kiến: ...............................................................................
II. ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC
1. Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết: ............................................................
2. Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết: ................................................................................
3. Hỗ trợ xây dựng mô hình khuyến nông: ...................................................................
4. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn: ..................................................................................
5. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm: ..................................................
6. Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới: ...........................................
7. Tổng vốn, kinh phí đề nghị hỗ trợ ...................................................................
Chi tiết các năm đề nghị hỗ trợ (nếu hỗ trợ trong nhiều năm): ....................................
III. CAM KẾT: ...................................................... ( tên chủ đầu tư dự án liên kết hoặc tổ nhóm cộng đồng liên kết ) cam kết:
1. Tính chính xác của những thông tin trên đây
2. Thực hiện đầy đủ các thủ tục và thực hiện đúng nội dung đã đăng ký theo quy định khi có quyết định hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
3. Đảm bảo đúng số lượng và tỷ lệ kinh phí đối ứng quy định tối thiểu từ các bên tham gia liên kết theo nội dung đã đăng ký và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.
Nơi nhận:
Như kính gửi;
Lưu:
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ LIÊN KẾT/
ĐẠI DIỆN NHÓM TỔ CỘNG ĐỒNG
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ
(Đối với tổ, nhóm cộng đồng)
Mẫu số 02
TÊN CHỦ ĐƠN VỊ
DỰ ÁN LIÊN KẾT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………./………….
………., ngày ……….. tháng …….. năm ……..
DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ
…………………………………………..(Tên hình thức liên kết)
DỰ ÁN LIÊN KẾT
Phần I
Phần II
MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN LIÊN KẾT :..........................................................
Chương trình khuyến nông,...) ......
Chương trình, nguồn vốn hỗ trợ và các quy định hiện hành của Nhà nước, bổ sung dự toán, các tài liệu liên quan để phục vụ quá trình phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết): ....................
Phần III
Điều 1
Giao và nhận thực hiện dự án, phương án
Bên A đồng ý ký hợp đồng để giao bên B thực hiện các nhiệm vụ thuộc dự án, phương án………………………… theo các nội dung trong thuyết minh dự án đã được ( tên cơ quan được giao phê duyệt hỗ trợ liên kết) phê duyệt tại Quyết định số……………………………………
Thuyết minh dự án, phương án là bộ phận không tách rời của hợp đồng.
Bên B nhận thực hiện dự án trên theo đúng nội dung yêu cầu được quy định trong hợp đồng này.
Điều 2
Thời gian thực hiện hợp đồng
……………………………………………………………………………………
Điều 3
Kinh phí thực hiện hợp đồng dự án
……………………………………………………………………………………
Điều 4
Quyền và nghĩa vụ các bên
1. Quyền và nghĩa vụ bên A
………………………………………………………………………
2. Quyền và nghĩa vụ bên B
……………………………………………………………………………………
Điều 5
Thanh toán
Bên A có trách nhiệm thanh toán các khoản kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án sau khi bên B hoàn thành các nhiệm vụ và được nghiệm thu theo tiến độ thực hiện.
Điều 6
Điều khoản chung
……………………………………………………………………………………
Hợp đồng này gồm………trang và được lập thành…………..bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ……………bản./.
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN b
(Ký, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ
(Đối với tổ, nhóm hộ)
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......... , ngày...... tháng....... năm .........
TÊN DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG
I. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN/PHƯƠNG ÁN
1. Đại diện cộng đồng dân cư
Người đại diện:………………………………………………
Chức vụ:……………………………………………………………..
Số CCCD hoặc CMND
Địa chỉ:………………………………….. điện thoại:…………………
Số tài khoản:……………………………………………………
2. Sơ lược tình hình chung của nhóm
Quá trình thành lập, tình hình kinh tế của các thành viên
Số hộ tham gia dự án, phương án (danh sách tham gia, hộ nghèo, cận nghèo,…..)
3. Tổng quan về sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và sự cần thiết xây dựng dự án , phương án…………………………………………………………
4. Thời gian triển khai: ..............................................................................................
5. Địa bàn thực hiện: ..................................................................................................
6. Các hoạt động của dự án: ......................................................................................
7. Dự toán kinh phí thực hiện dự án; nguồn kinh phí thực hiện (ngân sách nhà nước hỗ trợ, vay vốn tín dụng ưu đãi, vốn lồng ghép thực hiện các chính sách và vốn đối ứng của các hộ gia đình tham gia (nếu có)): ................................................................................................
8. Hình thức hỗ trợ sản xuất: .....................................................................................
II. NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN
1. Nhu cầu của sản phẩm cộng đồng dân cư
2. Nội dung của dự án, phương án:
Sản phẩm nông nghiệp thực hiện sản xuất:……………….
Quy mô thực hiện: …………………..
Quy trình kỹ thuật áp dụng trong sản xuất:……………………
3. Xác định các hoạt động sản xuất nhằm đáp ứng mục tiêu dự án, phương án của cộng đồng.
4. Dự kiến kết quả sản phẩm của cộng đồng.
5. Kế hoạch tiêu thụ của cộng đồng (số lượng sản phẩm tiêu thụ ra thị trường ( trong nhân dân, thương lái, HTX, doanh nghiệp).
6. Phương án bố trí cơ sở vật chất, bố trí nhân lực và các điều kiện khác phục vụ sản xuất cộng đồng.
7. Quyền hạn, trách nhiệm các bên tham gia:………………………
8……………………………….
III. CÁC NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
1. Chi tiết các nội dung, thời gian kinh phí đề nghị được hỗ trợ, tổng số tiền xin hỗ trợ (ngân sách nhà nước hỗ trợ, vay vốn tín dụng ưu đãi, vốn lồng ghép thực hiện các chính sách).
……………………………………………………………………………
2. Đối ứng của đối tượng tham gia: Nhóm hộ, tổ hợp tác (chi tiết từng nội dung hỗ trợ, từng năm).
IV. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
1. Dự kiến kết quả đầu ra, hiệu quả thực hiện của dự án theo năm ngân sách và đến thời điểm kết thúc dự án; trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp…………………………………………………
2. Hiệu quả về mặt xã hội, kinh tế, môi trường:
.......................................................................................................................
3. Hình thức luân chuyển, cách thức quản lý hiện vật; hình thức, mức quay vòng vốn trong cộng đồng (nếu có):
……………………………………………………………………………
V. KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
……………………………………………………………………………
VI. KIẾN NGHỊ
……………………………………………………………………………
VII. CAM KẾT
Chúng tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung của dự án, phương án theo cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực
……………………………………………………………………….......
Nếu có sai phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Chế tài xử lý trong trường hợp vi phạm cam kết (nếu có):………………
ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
(ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 08
UBND XÃ……………….
Thôn/Bản/……..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………ngày……tháng……năm………..
BIÊN BẢN HỌP DÂN
Hôm nay, ngày……..tháng…..năm 20….., tại (ghi rõ địa điểm tổ chức họp) thôn/bản…….tổ chức họp để:…….(nêu mục đích cuộc họp).
1. Thành phần tham dự: (ghi rõ họ, tên, chức danh người chủ trì); Thư ký cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh); Thành phần tham gia (Đại diện UBND xã, các tổ chức, đoàn thể, số lượng đối tượng tham gia:…….)
Đại diện UBND xã:
Ông/bà:…………………………………….chức vụ………………………
Ông/bà:…………………………………….chức vụ…………………
Thôn/bản………………………………………………………………
Ông/bà:…………………… Chức vụ: Trưởng thôn/bản (chủ trì cuộc họp)
Ông/bà:……………………………(thư ký cuộc họp)
Tổng số hộ dân:………../………hộ tham gia
2. Nội dung cuộc họp:
Phổ biến dự án: Tên dự án, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng; định mức kinh tế kỹ thuật, mức chi hỗ trợ dự án….
Thông báo phương án thực hiện dự án, hỗ trợ của nhà nước, thống nhất về việc đóng góp của thành viên tổ cộng đồng, cơ chế quay vòng vốn (nếu có);
Thành lập tổ/ nhóm cộng đồng tham gia dự án (áp dụng đối với các thôn/bản chưa có tổ/nhóm cộng đồng): Thành lập tổ/nhóm cộng đồng, bầu ra tổ trưởng/trưởng nhóm làm người đại diện, tổ phó/phó nhóm và các thành viên.
(Thành lập tổ cộng đồng phải đảm bảo tối thiểu 50% người dân tham gia là đối tượng hỗ trợ của các chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó ưu tiên nguồn lực thực hiện dự án, mô hình có trên 70% người dân tham gia là đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, phụ nữ thuộc hộ nghèo. Có thành viên có kinh nghiệm làm kinh tế giỏi).
Sau khi triển khai và thảo luận chúng tôi thống nhất thành lập tổ/nhóm cộng đồng ( tên tổ/nhóm cộng đồng )……………………tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất…………..do ông/bà………………Tổ trưởng/trưởng nhóm làm đại diện. Tổ/nhóm cộng đồng………………… gồm…..thành viên danh sách cụ thể như sau:
3. Danh sách thành viên tổ/nhóm cộng đồng tham gia dự án:
STT
Tên thành viên tham gia dự án
Ngày tháng năm sinh
Dân tộc
Địa chỉ (xóm, xã)
Thuộc đối tượng (hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, hộ khác)
Số căn cước công dân/ngày cấp/nơi cấp
Chức danh
Đăng ký hỗ trợ
Đối ứng của hộ
Ký xác nhận hoặc điểm chỉ
Ghi chú
Tổ trưởng/ trưởng nhóm
Tổ phó/ phó nhóm
Thành viên
Có kinh nghiệm làm kinh tế giỏi
Cuộc họp kết thúc vào hồi……giờ….. cùng ngày. Được thông qua và các thành phần đều nhất trí nội dung biên bản. Biên bản này được dùng làm căn cứ để xây dựng dự án hỗ trợ phát triển sản xuất……………………/.
Thư ký
(ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện tổ/ nhóm cộng đồng
Tổ trưởng/ trưởng nhóm
(ký, ghi rõ họ tên)
Đại diện UBND xã
(ký, ghi rõ họ tên)
Chủ trì
(Trưởng thôn/bản)
(ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 09. Quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN TRỰC TIẾP (NẾU CÓ)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/QĐ-....
…, ngày... tháng... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt thực hiện dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Tiểu dự án/Dự án
Chương trình MTQG…năm…
Chương trình mục tiêu quốc gia…..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt thực hiện dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất (ghi rõ tên dự án) thuộc Tiểu dự án/Dự án
Chương trình MTQG……năm……, với các nội dung chính như sau:
Mục tiêu dự án (mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, dự kiến kết quả đầu ra và số hộ thoát nghèo….): ………………………………………
Điều 2
Căn cứ Quyết định giao nhiệm vụ, Thủ trưởng, tổ chức thực hiện theo đúng nội dung giao nhiệm vụ tại
Điều 1 Quyết định này, quy định của Luật ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
……………;
Lưu: VT,...
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
3. Lựa chọn đơn vị đặt hàng, giao nhiệm vụ: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã, tổ hợp tác, cộng đồng dân cư có khả năng thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Cơ quan đặt hàng, giao nhiệm vụ ký hợp đồng đặt hàng với bên nhận đặt hàng hoặc quyết định giao nhiệm vụ với bên được giao nhiệm vụ; hướng dẫn, giám sát, thanh toán và giải ngân vốn dựa trên kết quả nghiệm thu từng giai đoạn hoàn thành nội dung, hoạt động theo tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt./.