NGHỊ QUYẾT Quy định mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước thực hiện phát triển sản xuất thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước thực hiện phát triển sản xuất thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025.
Điều 2
Điều khoản thi hành
1. Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 04 tháng 01 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025.
Điều 8 Quy định nội dung và mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025 kèm theo Nghị quyết số 11/2023/NQ- HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp lần thứ 7 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2023./.
QUY ĐỊNH
Mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước thực hiện phát triển sản xuất thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ; mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất đối với hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cộng đồng thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ nhóm cộng đồng, cá nhân, hộ gia đình tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện dự án, kế hoạch, phương án sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cộng đồng thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025.
Chương II
Điều 3
Mức hỗ trợ cụ thể từ vốn ngân sách nhà nước thực hiện dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
1. Hỗ trợ tối đa không quá 80% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn đặc biệt khó khăn; không quá 70% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khó khăn; không quá 50% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư các
Chương trình mục tiêu quốc gia. Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể như sau:
Điều 4
Mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
1. Mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
Thực hiện theo khoản 2
Điều 1 Nghị quyết số 30/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 20/2020/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025; khoản 1, khoản 3
Điều 21 của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP.
Sau khi Hội đồng thẩm định nhất trí với dự án, kế hoạch liên kết, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng sở, ban, ngành phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết. Nội dung quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết theo quy định tại điểm đ khoản 3
Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP. Trường hợp hồ sơ dự án, kế hoạch không đủ điều kiện phê duyệt thì cơ quan chủ quản chương trình phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Các dự án, kế hoạch liên kết do cấp huyện triển khai thực hiện:
Đơn vị chủ trì liên kết nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến) đề nghị hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết đến Ủy ban nhân dân cấp huyện qua Trung tâm Hành chính công cấp huyện. Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận, xem xét, kiểm tra tổng hợp hồ sơ và thành lập Hội đồng thẩm định dự án, kế hoạch liên kết và cơ quan, đơn vị, bộ phận giúp việc cho Hội đồng. Thành phần Hội đồng bao gồm: Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc; các thành viên là đại diện cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, tài chính, ngành, lĩnh vực chuyên môn và chuyên gia độc lập hoặc các thành phần khác (nếu cần thiết).
Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng Kinh tế trình Hội đồng thực hiện thẩm định hồ sơ lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết. Nội dung thẩm định theo quy định tại điểm c khoản 3
Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP.
Sau khi Hội đồng thẩm định nhất trí với dự án, kế hoạch liên kết trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết. Nội dung quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết theo quy định tại điểm đ khoản 3
Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP. Trường hợp hồ sơ dự án, kế hoạch liên kết không đủ điều kiện phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
c) Tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch
Thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 21 của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP.
Chương III
Điều 5
Mức hỗ trợ cụ thể từ vốn ngân sách nhà nước thực hiện dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng
1. Hỗ trợ tối đa không quá 95% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án/phương án trên địa bàn đặc biệt khó khăn; không quá 80% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án/phương án trên địa bàn khó khăn; không quá 60 % tổng chi phí thực hiện một (01) dự án/phương án trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các
Chương trình mục tiêu quốc gia. Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể như sau: a) Hỗ trợ đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản xuất; tập huấn nghiệp vụ quản lý, năng lực quản lý hợp đồng, năng lực quản lý và vận hành tổ nhóm. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/dự án, phương án.
Điều 6
Mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng
1. Mẫu hồ sơ đề nghị dự án, phương án
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Nghị quyết này).
b) Dự án, phương án sản xuất cộng đồng (Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị quyết này).
c) Biên bản họp dân (Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị quyết này).
d) Quyết định phê duyệt dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng (Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Nghị quyết này).
2. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, phương án
Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên các phương tiện truyền thông, hoặc trên trang điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị.
a) Đại diện cộng đồng dân cư (Người đại diện theo ủy quyền tại biên bản họp dân) nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề xuất dự án, phương án sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án. Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xem xét, kiểm tra hồ sơ, tổng hợp gửi hồ sơ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến) đến Ủy ban nhân dân cấp huyện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp huyện để thẩm định và phê duyệt dự án, phương án (đối với dự án, phương án có quy mô nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị cấp xã trở lên thì đại diện cộng đồng dân cư gửi hồ sơ trực tiếp lên Ủy ban nhân dân cấp huyện).
b) Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Tổ thẩm định hồ sơ đề xuất dự án, phương án sản xuất và quyết định đơn vị, bộ phận giúp việc cho Tổ thẩm định. Thành phần Tổ thẩm định bao gồm: Tổ trưởng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Thủ trưởng phòng chuyên môn trực thuộc theo ủy quyền; thành viên là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án, phương án sản xuất của cộng đồng; đại diện cơ quan tài chính, đầu tư và phòng, ban chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm về thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng bình chọn (nếu cần thiết). Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ, Tổ thẩm định tổ chức thẩm định dự án, phương án; nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3
Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP.
c) Căn cứ ý kiến thẩm định của Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất, trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ do cộng đồng dân cư đề xuất. Nội dung quyết định hỗ trợ dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất theo quy định tại điểm đ khoản 3
Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP. Trường hợp hồ sơ dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất không đủ điều kiện thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Tiêu chí lựa chọn dự án, phương án
Thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 22 của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP.
Chương IV
Điều 7
Kinh phí thực hiện
Nguồn vốn sự nghiệp ngân sách trung ương giao thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, nguồn vốn sự nghiệp đối ứng của ngân sách tỉnh và nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
Điều 8
Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các dự án/kế hoạch/phương án/mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất của các chương trình mục tiêu quốc gia đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phân bổ kinh phí thực hiện trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền và các quy định của pháp luật có liên quan./.
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Mẫu số 01
Đơn đề nghị hỗ trợ dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng
Mẫu số 02
Dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng
Mẫu số 03
Biên bản họp dân
Mẫu số 04
Quyết định phê duyệt dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng
Mẫu số 05
Quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày……tháng……năm………
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
V/v hỗ trợ dự án (phương án) phát triển sản xuất cộng đồng thuộc chương trình
……....
Kính gửi: ……………………………
Tên tổ chức thực hiện dự án, phương án:……………………………………………….
Người đại diện theo ủy quyền: ......................................................
Chức vụ:………………………… …………………………………………………….
Số CCCD hoặc CMND:……………………………………………………………….
Địa chỉ: ..............................................................................................................
Điện thoại: ………………………
I. THÔNG TIN CHUNG
Sơ lược tình hình chung của nhóm
Số hộ tham gia dự án, phương án (danh sách tham gia, hộ nghèo, cận nghèo,…..)
Tên dự án, phương án phát triển sản xuất:………………………………………….
Thời gian triển khai: …………………………………………………………………
Địa bàn thực hiện: ................................................................................................... ….
II. ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC
1. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn: ..................................................................................
2. Hỗ trợ vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, giống cây trồng, vật nuôi: ...................
3. Hỗ trợ quảng bá, xúc tiến thương mại:……………………………………………..
4. Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới: ........................................
5. Hỗ trợ quản lý, xây dựng dự án, phương án:……………………………………….
6. Tổng vốn, kinh phí đề nghị hỗ trợ: .....................................................................
Chi tiết các năm đề nghị hỗ trợ (nếu hỗ trợ trong nhiều năm): ................................
III. CAM KẾT: ...................................................... ( tổ nhóm cộng đồng) cam kết:
1. Tính chính xác của những thông tin trên đây
2. Thực hiện đầy đủ các thủ tục và thực hiện đúng nội dung đã đăng ký theo quy định khi có quyết định hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
3. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam./.
Nơi nhận:
Như kính gửi;
Lưu:
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA UBND XÃ
(Đối với tổ, nhóm cộng đồng)
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày……tháng……năm………
TÊN DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN …………………….
1. Tên tổ, nhóm cộng đồng thực hiện dự án, phương án:……………………………......
2. Người đại diện theo ủy quyền (gồm: tên người đại diện, số CCCD hoặc CMND, địa chỉ liên hệ, số điện thoại liên lạc):………………………………………………………………
3. Danh sách cộng đồng tham gia dự án, phương án:…………………………………...
4.
Mục tiêu dự án (mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, dự kiến số hộ thoát nghèo): ……..
Chương trình MTQG…năm…
Chương trình mục tiêu quốc gia…..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt thực hiện dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất (ghi rõ tên dự án) thuộc Tiểu dự án/Dự án
Chương trình MTQG……năm……, với các nội dung chính như sau:
Điều 2
Căn cứ Quyết định giao nhiệm vụ, Thủ trưởng, tổ chức thực hiện theo đúng nội dung giao nhiệm vụ tại
Điều 1 Quyết định này, quy định của Luật ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
……………;
Lưu: VT,...
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 05
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN TRỰC TIẾP (NẾU CÓ)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/QĐ-....
…, ngày... tháng... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt thực hiện dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị thuộc Tiểu dự án/Dự án
Chương trình MTQG…năm…
Chương trình mục tiêu quốc gia…..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt thực hiện dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất (ghi rõ tên dự án) thuộc Tiểu dự án/Dự án
Chương trình MTQG……năm……, với các nội dung chính như sau:
Điều 2
Căn cứ Quyết định giao nhiệm vụ, Thủ trưởng, tổ chức thực hiện theo đúng nội dung giao nhiệm vụ tại
Điều 1 Quyết định này, quy định của Luật ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
……………;
Lưu: VT,...
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)