NGHỊ QUYẾT Quy định hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021 - 2025 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA X, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 5 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021 - 2025; Báo cáo thẩm tra số104/BC-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh ; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại k ỳ họp.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 2 . Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 3 . Mức hỗ trợ, nội dung hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị; mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh
1. Điều kiện hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị:
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ; Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 5 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Điều 4
Mức hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, phương án trong thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
1. Điều kiện hỗ trợ dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng:
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Thực hiện theo quy định tại Mẫu số 04, 05, 06, 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: Thực hiện theo quy định tại Mẫu số 04, 05, 07, 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ; Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
Điều 5
Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định đối ứng của từng chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 6
Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo kết quả thực hiện tại Kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 7
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023./.
Nơi nhận:
Như
Điều 6;
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chính phủ;
Các Bộ: LĐTB và XH, KH-ĐT, TC, NN và PTNT, Ủy ban Dân tộc;
Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
Vụ Pháp chế - Bộ NN và PTNT
Thường trực Tỉnh ủy;
Đoàn ĐBQH tỉnh; UBMTTQ VN tỉnh;
Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;
Trung tâm CN và Cổng TTĐT tỉnh;
Lưu: VT, CT HĐND.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Thị Chiến Hòa