NGHỊ QUYẾT Quy hoạch phát triển cây cao su tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014 - 2020 ----------------------------------- HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003
Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Quyết định số 2855/QĐ-BNN-KHCN ngày 17/9/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố việc xác định cây cao su là cây đa mục đích; Thông tư số 58/2009/TT-BNNPTNT ngày 09/9/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc trồng cao su trên đất lâm nghiệp;
Xét Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 03/7/2014 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về Quy hoạch phát triển cây cao su tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 48/BC-HĐND ngày 11/7/2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 . Thông qua Nghị quyết về Quy hoạch phát triển cây cao su tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014 - 2020, với các nội dung chính như sau:
1. Quan điểm quy hoạch:
a) Quy hoạch phát triển cây cao su tỉnh Đắk Lắk phải đảm bảo không làm phá vỡ quy hoạch đã duyệt; sản xuất hàng hóa quy mô lớn, đạt giá trị gia tăng cao, ổn định xã hội và nâng cao thu nhập cho nông dân, đặc biệt là hộ đồng bào dân tộc thiểu số; an toàn về môi trường tự nhiên, nhất là khu vực chuyển đổi sang trồng cao su từ rừng khộp.
b) Nhà nước tạo thuận lợi bằng cơ chế, chính sách để thu hút các Tập đoàn, Công ty trồng cao su có kinh nghiệm và có tiềm lực lớn nhằm đầu tư hình thành các vùng trồng cao su tập trung gắn với đầu tư nhà máy chế biến, làm nòng cốt thúc đẩy, hỗ trợ cho các hộ gia đình trồng cao su tiểu điền có hiệu quả và bền vững; hỗ trợ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ dân sinh, kinh tế tại địa phương.
c) Tổ chức khảo sát, đánh giá kết quả thực hiện công tác phát triển cao su những năm qua trên địa bàn các huyện Ea Súp, Buôn Đôn để làm cơ sở thực tiễn trong việc triển khai thực hiện.
d) Đảm bảo trồng cao su theo đúng quy trình kỹ thuật và đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ tiên tiến vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất để tăng sức cạnh tranh sản phẩm nhằm khắc phục tình trạng đất đai kém màu mỡ hơn so với các vùng trồng cao su khác trong tỉnh; nâng cao chất lượng sản phẩm đi đôi với tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ mới để nâng cao giá trị sản phẩm cao su và tránh phụ thuộc lớn vào một vài thị trường.
e) Mở rộng diện tích trồng cao su phải gắn với quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, giảm thiểu tác động, ảnh hưởng xấu đến môi trường tự nhiên; giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lực lượng lao động tại chỗ, nhất là lao động đồng bào dân tộc thiểu số, thực hiện xóa đói giảm nghèo và tiến tới làm giàu đối với người trồng cao su; thúc đẩy hạ tầng nông thôn trong vùng phát triển; góp phần đẩy mạnh tiến độ xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội các huyện còn nhiều khó khăn, đặc biệt là Ea Súp, Buôn Đôn.
2.
Mục tiêu quy hoạch:
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá VIII, Kỳ họp thứ 8 thông qua./.
Nơi nhận:
Như
Điều 2;
UBTV Quốc hội;
Chính phủ;
Bộ Nông nghiệp và PTNT;
Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư Pháp;
Thường trực Tỉnh uỷ;
Đoàn ĐBQH tỉnh;
Ủy ban MTTQVN tỉnh;
Các Sở: NNPTNT, KH và ĐT, Tư pháp;
Đài PTTH tỉnh, Báo Đắk Lắk, Công báo tỉnh; Website tỉnh;
Lưu: VT, Phòng Ct HĐND.
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Niê Thuật
DIỆN TÍCH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH CAO SU GIAI ĐOẠN 2014 - 2020
STT
Địa bàn
Thực hiện quy hoạch đến 2013
Điều chỉnh quy hoạch đến 2015
Điều chỉnh quy hoạch đến 2020
Diện tích
mở rộng 2014- 2020
Chia ra
2014-2015
2016-2020
TOÀN TỈNH
32.456
49.300
66.800
34.344
16.844
17.500
1
TP. B. Ma Thuột
1.266
1.266
1.205
1.1
Phường Tân Hoà
157
157
132
1.2
Phường Tân An
582
582
555
1.3
Phường Tân Lợi
96
96
92
1.4
Xã Ea Tu
363
363
358
1.5
Xã Hoà Thắng
14
14
14
1.6
Xã Hoà Khánh
14
14
14
1.7
Xã Hoà Phú
40
40
40
2
Huyện Ea H'Leo
12.695
15.170
18.821
6.125
2.475
3.650
2.1
Thị trấn Ea DRăng
948
948
948
2.2
Xã EaKhal
653
753
753
100
100
2.3
Xã Ea Nam
150
300
300
150
150
2.4
Xã Ea Ral
574
574
574
2.5
Xã Ea Hleo
4.464
4.464
5.800
1.336
1.336
2.6
Xã Cư Mốt
158
218
858
700
60
640
2.7
Xã Ea Wy
825
1.245
1.245
420
420
2.8
Xã Đliê Yang
563
563
563
2.9
Xã Ea Sol
2.439
2.974
4.649
2.209
535
1.674
2.10
Ea Hiao
853
903
903
50
50
2.11
Xã Cư Amung
7
427
427
420
420
2.12
Xã Ea Tir
1.061
1.801
1.801
740
740
3
Huyện Ea Súp
1.716
8.130
20.880
19.164
6.414
12.750
3.1
TT Ea Sup
15
35
100
85
20
65
3.2
Xã Cư M'Lan
366
1.060
2.600
2.234
694
1.540
3.3
Xã Ya Tờ Mốt
391
391
2.399
2.008
2.008
3.4
Xã Ea Bung
233
241
241
8
8
3.5
Xã Ea Lê
258
1.320
2.293
2.035
1.062
973
3.6
Xã Cư K'Bang
99
199
199
100
100
3.7
Xã Ea Rốk
8
1.308
3.958
3.950
1.300
2.650
3.8
Xã Ia Jlơi
346
2.576
5.740
5.394
2.230
3.164
3.9
Xã Ia Lốp
700
1.950
1.950
700
1.250
3
Xã Ia R'vê
300
1.400
1.400
300
1.100
4
H. Krông Năng
3.155
3.655
3.655
500
500
4.1
Xã Ea Hồ
300
300
300
4.2
Xã Phú Lộc
982
982
982
4.3
Xã Tam Giang
428
428
428
4.4
Xã Ea Tóh
23
23
23
4.5
Xã Dlie Ya
1.002
1.002
1.002
4.6
Xã Ea Tam
90
90
90
4.7
Xã Ea Dáh
175
405
405
230
230
4.8
Xã Ea Puk
155
425
425
270
270
5
H. Krông Búk
2.547
4.047
4.047
1.500
1.500
5.1
Cư Né
273
573
573
300
300
5.2
Cư K’Pô
2.060
2.060
2.060
5.3
Cư Pơng
190
190
190
5.4
Ea Sin
24
1.224
1.224
1.200
1.200
6
H. Buôn Đôn
160
900
1.800
1.640
740
900
6.1
Xã Ea Wer
250
500
500
250
250
6.2
Xã Ea Huar
120
200
300
180
80
100
6.3
Xã Krông Na
40
450
1.000
960
410
550
7
Huyện Cư Mgar
7.901
10.601
10.801
2.900
2.700
200
7.1
Thị trấn Ea Pốt
217
217
217
7.2
Xã Ea Kiết
1.170
1.370
1.370
1.170
200
7.3
Xã Cư DliêMnông
115
115
115
7.4
Xã Ea Tar
692
692
692
7.5
Xã Ea M'Droh
50
150
150
100
100
7.6
Xã Quảng Hiệp
81
451
451
370
370
7.7
Xã Ea Hđing
686
996
996
310
310
7.8
Xã Ea Kpam
1.719
1.719
1.719
7.9
Xã Ea Tul
388
388
388
7.10
Xã Cư M'gar
462
682
682
220
220
7.11
Xã Ea Drông
2.990
2.990
2.990
7.12
Xã Cư Suê
252
252
252
7.13
Xã Cuôr Đăng
49
49
49
7.14
Xã Ea Kuếh
200
730
730
530
530
8
H. Ea Kar
453
1.542
1.653
1.089
1.089
8.1
Cư Bông
10
390
390
380
380
8.2
Cư Prông
129
548
659
419
419
8.3
Cư Ea Lang
314
604
604
290
290
9
H. Krông Pắc
646
912
912
266
266
9.1
Xã Vụ Bổn
336
602
602
266
266
9.2
Krông Buk
1
1
1
9.3
Ea Kênh
309
309
309
10
H. Krông Bông
29
29
29
10.1
Xã Cư Kty
29
29
29
11
H. Cư Kuin
632
1.032
997
400
400
11.1
Xã Ea Ktur
131
131
129
11.2
Xã Dray Bhang
501
501
468
11.3
Xã Cư Ewy
400
400
400
400
12
TX. Buôn Hồ
1.256
2.016
2.001
760
760
12.1
Xã Bình Thuận
38
38
31
12.2
Xã Cư Bao
1.218
1.218
1.210
12.3
Ea Siên
420
420
420
420
12.4
Ea Drông
340
340
340
340