NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 175/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo t hẩm tra số 271/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách , Hội đồng nhân dân tỉnh ; ý kiến thảo luận của đ ại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Những nội dung khác có liên quan đến mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản; các cơ quan Nhà nước và tổ chức, cá nhân khác liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
Điều 2
Mức thu , đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
STT
Loại khoáng sản
Đơn vị tính (tấn/m 3 khoáng sản nguyên khai)
Mức thu
(đồng)
I
Quặng khoáng sản kim loại
1
Quặng sắt
Tấn
50.000
2
Quặng măng-gan (mangan)
Tấn
50.000
3
Quặng ti-tan (titan)
Tấn
70.000
4
Quặng vàng
Tấn
225.000
5
Quặng đất hiếm
Tấn
60.000
6
Quặng bạch kim
Tấn
270.000
7
Quặng bạc, quặng thiếc
Tấn
225.000
8
Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimon)
Tấn
40.000
9
Quặng chì, quặng kẽm
Tấn
225.000
10
Quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxit)
Tấn
20.000
11
Quặng đồng, quặng ni-ken (nicken)
Tấn
47.500
12
Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molybden), quặng thủy ngân, quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi)
Tấn
225.000
13
Quặng crô-mít (cromit)
Tấn
60.000
14
Quặng khoáng sản kim loại khác
Tấn
25.000
II
Khoáng sản không kim loại
1
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình
m 3
1.500
2
Đá, sỏi
2.1
Sỏi
m 3
7.500
2.2
Đá
2.2.1
Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ)
m 3
75.000
2.2.2
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
m 3
4.500
3
Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit)
m 3
4.500
4
Đá làm fluorit
m 3
3.000
5
Đá hoa trắng (trừ quy định tại điểm 2.2.1
Mục này)
Mục này)
Điều 3
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023, có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2023 và thay thế Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chính phủ;
Ban Công tác đại biểu;
Bộ Tài chính;
Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
Thường trực Tỉnh ủy;
Đoàn ĐBQH tỉnh, Uỷ ban MTTQVN tỉnh;
Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
Các sở: TC, KH&ĐT, Tư pháp;
Cục Thuế tỉnh, KBNN tỉnh;
TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
Đài PTTH tỉnh, Báo Đắk Lắk;
Trung tâm CN và Cổng TTĐT tỉnh;
Lưu: VT, CT HĐND.
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Thị Chiến Hòa