THÔNG TƯ Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo ngoại ngữ cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 13 tháng 11 năm 2020
Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 1508/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước; Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo ngoại ngữ cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo 04 (bốn) ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Nhật và tiếng Trung) cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, gồm:
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo tiếng Anh cơ bản (quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo tiếng Anh trong công việc (quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo tiếng Hàn cơ bản (quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).
4. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo tiếng Hàn trong công việc (quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).
5. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo tiếng Nhật cơ bản (quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này).
6. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo tiếng Nhật trong công việc (quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này).
7. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo tiếng Trung cơ bản (quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này).
8. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo tiếng Trung trong công việc (quy định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này).
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan trong việc giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Điều 3.
Mục tiêu, nguyên tắc xây dựng và áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật
Điều 1 Thông tư này.
2. Định mức kinh tế kỹ thuật ban hành tại
Điều 1 Thông tư này được sử dụng làm cơ sở để xây dựng và ban hành giá của dịch vụ đào tạo ngoại ngữ cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.
3. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân quy định tại
Điều 2 Thông tư này căn cứ vào yêu cầu, điều kiện thực tế để áp dụng toàn bộ hoặc từng phần định mức ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4 . Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 10 năm 2023.
2. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.
PHỤ LỤC SỐ 01.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ ĐÀO TẠO TIẾNG ANH CƠ BẢN
(Kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
A - QUY ĐỊNH CHUNG
1. Tên môn học: Tiếng Anh cơ bản
2. Trình độ đào tạo: Dưới 3 tháng
3. Thời gian đào tạo: 285 giờ (Lý thuyết: 86 giờ; thực hành: 186 giờ; kiểm tra: 13 giờ)
4. Đối tượng đào tạo: Lao động trong độ tuổi theo quy định, có đủ sức khỏe
5. Chứng chỉ cấp khi hoàn thành khóa đào tạo: Chứng nhận đào tạo
6. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo tiếng Anh cơ bản là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, thiết bị, vật tư và cơ sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được mục tiêu của chương trình đào tạo.
7. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo tiếng Anh cơ bản được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 sinh viên, lớp học thực hành 18 sinh viên, thời gian đào tạo là 285 giờ.
8. Một số yếu tố chưa tính trong định mức gồm: Các thiết bị phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp; định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt cho quá trình đào tạo; định mức nguyên, nhiên vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng thiết bị định kỳ; chi phí của bộ máy quản lý chung; lợi nhuận của đơn vị thực hiện đào tạo.
9. Công việc lao động gián tiếp phải thực hiện bao gồm: Tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển sinh; chuẩn bị tài liệu hướng dẫn học tập; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy và học tập; tổ chức thi và tổng hợp kết quả; cấp chứng nhận đào tạo và quản lý hồ sơ đào tạo; thanh quyết toán kinh phí; lưu trữ hồ sơ,...
B - QUY ĐỊNH CỤ THỂ
I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
STT
Định mức lao động
Định mức (giờ)
I
Định mức lao động trực tiếp
16,90
1
Định mức giờ dạy lý thuyết (86 giờ):
Trình độ chuyên môn: Có bằng cao đẳng sư phạm ngoại ngữ ngành Ngôn ngữ Anh trở lên hoặc có bằng cao đẳng ngoại ngữ ngành Ngôn ngữ Anh trở lên và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
Ưu tiên người có kinh nghiệm giảng dạy.
2,46
2
Định mức giờ dạy thực hành (199 giờ):
Trình độ chuyên môn: Có bằng cao đẳng sư phạm ngoại ngữ ngành Ngôn ngữ Anh trở lên hoặc có bằng cao đẳng ngoại ngữ ngành Ngôn ngữ Anh trở lên và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
Ưu tiên người có kinh nghiệm giảng dạy.
11,06
II
Định mức lao động gián tiếp
Trình độ chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp từ Trung cấp trở lên, ưu tiên người có ngành nghề đào tạo phù hợp với vị trí việc làm.
3,38
II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ
STT
Tên thiết bị
Thông số kỹ thuật cơ bản
Định mức sử dụng thiết bị (giờ)
Định mức
sử dụng điện năng
(KW/giờ)
A
THIẾT BỊ DẠY LÝ THUYẾT (86 giờ)
1
Máy chiếu (Projector)
Loại có các thông số kỹ thuật thông dụng tại thời điểm mua sắm
2,46
0,81
2
Máy vi tính để bàn cho giáo viên
Loại có các thông số kỹ thuật thông dụng tại thời điểm mua sắm, cài đặt được các phần mềm đào tạo ngoại ngữ
2,46
0,49
3
Bút trình chiếu Slide
Loại thông dụng trên thị trường
2,46
4
Máy trợ giảng
Loại thông dụng trên thị trường
2,46
5
Bảng từ viết phấn
Loại thông dụng trên thị trường
2,46
6
Loa hộp
Loại thông dụng trên thị trường
2,46
0,05
7
Âm công suất
Loại thông dụng trên thị trường
2,46
0,3
8
Micro không dây cầm tay
Loại thông dụng trên thị trường
2,46
0,01
9
Micro cổ ngỗng để bàn cho giáo viên
Loại thông dụng trên thị trường
2,46
0,01
10
Bàn, ghế học viên
Theo tiêu chuẩn Việt Nam về dạy ngoại ngữ
86
11
Bàn, ghế giáo viên
Theo tiêu chuẩn Việt Nam về dạy ngoại ngữ
2,46
12
Điều hòa 2 chiều
12000 BTU
4,92
17,32
13
Tủ đựng dụng cụ học tập, tài liệu cho học viên
Loại thông dụng trên thị trường
4,92
14
Tủ đựng dụng cụ học tập, tài liệu cho giáo viên
Loại thông dụng trên thị trường
2,46
15
Tủ đựng dụng cụ y tế
Theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết bị y tế
2,46
16
Đồng hồ treo tường
Loại thông dụng trên thị trường
2,46
17
Bản đồ Thế giới
Loại thông dụng trên thị trường
2,46
18
Thiết bị phòng cháy chữa cháy
Theo tiêu chuẩn Việt Nam về phòng cháy chữa cháy
2,46
B
THIẾT BỊ DẠY THỰC HÀNH (199 giờ)
I
Hệ thống máy tính cho giáo viên và học sinh
1
Máy vi tính để bản cho giáo viên
Loại có các thông số kỹ thuật thông dụng tại thời điểm mua sắm, cài đặt được các phần mềm đào tạo
11,06
2,21
2
Máy vi tính để bàn cho học viên
Loại có các thông số kỹ thuật thông dụng tại thời điểm mua sắm, cài đặt được các phần mềm đào tạo
199
39,8
II
Hệ thống thiết bị phòng LAB
1
Phần mềm giảng dạy dành cho giáo viên
Phần mềm học tập dành cho học viên
Phần mềm giảng dạy dành cho giáo viên
Phần mềm học tập dành cho học viên
Phần mềm giảng dạy dành cho giáo viên
Phần mềm học tập dành cho học viên
Phần mềm giảng dạy dành cho giáo viên
Phần mềm học tập dành cho học viên
Phần mềm giảng dạy
Phần mềm học tập dành cho học viên
Phần mềm giảng dạy dành cho giáo viên
Phần mềm học tập dành cho học viên
Phần mềm giảng dạy dành cho giáo viên
Phần mềm học tập dành cho học viên
Phần mềm giảng dạy dành cho giáo viên
Phần mềm học tập dành cho học viên