HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XIX , KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017; Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 16 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;
Căn cứ Quyết định số 30/2019/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện
Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam;
Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Điều 1 . Quy định hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030. Cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Quy định này quy định đối tượng, nguyên tắc, nội dung, mức chi từ ngân sách nhà nước và trình tự xây dựng, quản lý, thực hiện hỗ trợ xây dựng, phát triển thương hiệu cho các doanh nghiệp; các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 (sau đây gọi là
Chương trình).
Chương trình, đơn vị tham gia thực hiện
Chương trình, cơ quan quản lý
Chương trình và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cá nhân khác liên quan.
Chương trình: Sở Công Thương là cơ quan được giao trách nhiệm quản lý
Chương trình.
Chương trình: Là các tổ chức, đơn vị có chức năng hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện xúc tiến thương mại, xây dựng phát triển thương hiệu thuộc các Sở, ban, ngành; Liên minh các Hợp tác xã; Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh trên địa bàn tỉnh.
Chương trình: Là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật, có trụ sở chính đặt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chương trình
Chương trình.
Chương trình thông qua đơn vị chủ trì, được bố trí vào nguồn kinh phí sự nghiệp của đơn vị chủ trì
Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn hiện hành; không trùng lặp với chương trình, dự án, nhiệm vụ khác.
Chương trình
Chương trình:
Chương trình là các tổ chức, đơn vị có chức năng hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện xúc tiến thương mại, xây dựng phát triển thương hiệu thuộc các Sở, ban, ngành; Liên minh các Hợp tác xã; Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh.
Chương trình phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, năng lực của đơn vị chủ trì và phù hợp với ngành hàng, sản phẩm ưu tiên hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu.
Chương trình:
Chương trình (Mẫu 3).
Chương trình (Mẫu 4) .
Chương trình gửi cơ quan quản lý
Chương trình (qua Trung tâm hành chính công tỉnh), trước ngày 30 tháng 8 của năm trước năm kế hoạch.
Chương trình tiếp nhận, đánh giá, thẩm định
Chương trình của các đơn vị chủ trì; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị liên quan và tổng hợp trước ngày 30 tháng 10 của năm trước năm kế hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
Chương trình.
Chương trình thực hiện hỗ trợ theo đúng quy trình về Xây dựng, thẩm định và phê duyệt
Chương trình trong quy định này và các quy định của Luật Ngân sách, văn bản hướng dẫn hiện hành.
Chương trình đã được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ (đối với đăng ký bảo hộ trong nước); đơn được chấp nhận hợp lệ, các văn bản tương ứng theo quy định của tổ chức quốc tế hoặc quốc gia nộp đơn (đối với đăng ký bảo hộ ở nước ngoài) trong năm thực hiện
Chương trình cung cấp đầy đủ các hồ sơ đề nghị hỗ trợ, gồm:
Chương trình chung được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình công khai trên phương tiện thông tin truyền thông và website của đơn vị về nội dung, số lượng, kinh phí hỗ trợ để các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh biết và nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
Chương trình trước ngày 30 tháng 11 của năm thực hiện
Chương trình.
Chương trình có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ đơn vị chủ trì thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ và nộp trước ngày 10 tháng 12 của năm thực hiện
Chương trình.
Chương trình thông báo bằng văn bản chấm dứt việc xem xét đề nghị hỗ trợ.
Chương trình có trách nhiệm thẩm định hồ sơ. Nội dung thẩm định về các tài liệu trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ đảm bảo phù hợp với Quy định này. (Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định, đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ. Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện quy định, đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình ban hành quyết định hỗ trợ theo quy định).
Chương trình chuyển kinh phí hỗ trợ vào tài khoản của doanh nghiệp được hỗ trợ.
Chương trình thấp hơn so với nhu cầu thực tế thì đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình xem xét hỗ trợ theo thứ ưu tiên: Các doanh nghiệp nộp hồ sơ hợp lệ trước; Trường hợp các doanh nghiệp cùng nộp hồ sơ hợp lệ thì xem xét theo thứ tự ưu tiên hỗ trợ tại Quy định này; Các trường hợp còn lại đơn vị chủ trì lập dự toán đề nghị hỗ trợ thực hiện vào năm tiếp theo.
Điều 2
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 3
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 134/2009/NQ-HĐND16 ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVI, nhiệm kỳ 2004-2011 về việc hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Nghị quyết số 124/2014/NQ-HĐND17 ngày 24 tháng 4 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVII, nhiệm kỳ 2011-2016 về việc sửa đổi Nghị quyết số 134/2009/NQ-HĐND16.
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh Khóa XIX, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 05 tháng 10 năm 2023 và có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2030./.