QUYẾT ĐỊNH Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Thông tư số 42/2020/TT-BTTTT ngày 3 1/12/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Định mức kinh tế - k ỹ thuật hoạt động xuất bản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 928/TTr-STTTT ngày 18 tháng 10 năm 2023, ý kiến các thành viên UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Phạm vi điều chỉnh
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản ban hành kèm theo Quyết định này quy định các mức hao phí trực tiếp trong tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu theo quy định của Luật Xuất bản; in; đóng gói xuất bản phẩm để phát hành.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này chưa bao gồm hao phí của tác giả trong sáng tác đối với tác phẩm được xuất bản.
Điều 3
Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này bao gồm:
a) Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động xuất bản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
b) Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động xuất bản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Khuyến khích cơ quan, tổ chức có hoạt động xuất bản không sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2023.
Điều 5
Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
Vụ Pháp chế - Bộ Thông tin và Truyền thông;
Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
TTTU, TT HĐND thành phố;
CT và các PCT UBND thành phố;
VP Đoàn ĐBQH và HĐND;
Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố ĐN;
Các Sở, ban, ngành;
Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng;
UBND các quận, huyện, phường, xã;
Cổng thông tin điện tử thành phố;
Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản tổng hợp Đà Nẵng;
Lưu: VT, KGVX, STTTT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Nam
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
( Ban hành kèm theo Quyết định số: 50/ 2023/QĐ-UBND ngày 17/11/20 23 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
MỤC LỤC
Phần I. HƯỚNG DẪN CHUNG
Phần II. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN
Chương I. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC TỔ CHỨC, KHAI THÁC BẢN THẢO
Chương II. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC BIÊN TẬP BẢN THẢO
Chương III. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC THIẾT KẾ, CHẾ BẢN XUẤT BẢN PHẨM IN
Chương IV. ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC LÀM SÁCH ĐIỆN TỬ
Chương V. ĐỊNH MỨC CÁC CÔNG TÁC THUỘC CÔNG ĐOẠN IN SÁCH
Phần I
Điều 4 của Luật Giao dịch điện tử.
1.18. “Phương thức xuất bản và phát hành xuất bản phẩm điện tử” là việc xuất bản và phát hành xuất bản phẩm trên các phương tiện điện tử.
1.19. “Lưu chiểu” là việc nộp xuất bản phẩm để lưu giữ, đối chiếu, kiểm tra, thẩm định.
1.20. “Tác giả” là người viết ra một phần hay toàn bộ tác phẩm hoặc một công trình khoa học nào đó.
1.21. “Quyền tác giả” là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
1.22. “Quyền liên quan đến quyền tác giả” là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
1.23. “ Ả nh” là hình thu, chụp được bằng máy ảnh hoặc các dụng cụ quang học khác.
1.24. “Sách ảnh” là cuốn sách tập hợp nhiều bức ảnh theo chủ đề và có chú thích về ảnh.
1.25. “Tranh” là tác phẩm hội họa phản ánh hiện thực, tâm trạng bằng đường nét và màu sắc.
1.26. “Sách tranh” là cuốn sách tập hợp nhiều bức tranh theo chủ đề và có chú thích về tranh.
1.27. “Truyện tranh ” là cuốn sách gồm những câu chuyện đã xảy ra trong cuộc sống hay những chuyện tưởng tượng ra và được thể hiện qua những bức tranh có hoặc không kèm lời thoại hay các từ ngữ, câu văn kể chuyện.
1.28. “Áp-phích” (hay bích chương) là tờ giấy có chữ to hoặc bức tranh lớn để tuyên truyền quảng cáo.
1.29. “Tờ rời, tờ gấp ” (hay tờ bướm, tờ gấp) là tờ giấy rời để giới thiệu, quảng cáo, tuyên truyền về thông tin nào đó theo chủ đề nhất định.
1.30. “Sách ” là sản phẩm gồm nhiều trang giấy, trên đó in những ký hiệu, hình ảnh, ký tự (chữ, số), biểu tượng thể hiện một chủ đề, nội dung được liên kết lại thành tập có đánh số trang theo thứ tự có nghĩa và được ấn hành theo quy định của Luật xuất bản; Sách được thể hiện trên giấy thì gọi là sách in, thể hiện trên các phương tiện điện tử là sách điện tử.
1.31. “Bìa sách” là các trang ngoài của cuốn sách. Bìa sách bao gồm 4 trang (4 mặt) theo phân cách từ gáy sách, gọi là bìa 1, bìa 2, bìa 3 và bìa 4, trên đó thường in các thông tin cơ bản về sách.
1.32. “Hiệu đính ” là việc xem xét, đối chiếu và sửa chữa nội dung bản dịch tác phẩm cho chính xác.
1.33. “Chế bản” là tạo ra bản mẫu để in nhân bản.
1.34. “Bản mẫu” là bản thảo cuối cùng được tác giả hay người có thẩm quyền duyệt, làm cơ sở để in ấn, phát hành hay chuyển thể sang loại hình khác.
1.35. “Ma-két” là bản vẽ mẫu hoặc mô hình mẫu trước khi thực hiện quá trình in ấn đại trà.
1.36. “Layout” là sự bố trí, sắp xếp trình bày nội dung trên trang sách điện tử.
1.37. “ Bình bản” là việc sắp xếp các trang mẫu cho phù hợp với khổ giấy in và cách in offset.
1.38. “In film” là in bản ma-két ra tờ film.
1.39. “In can ” là in bản ma-két ra tờ giấy can.
1.40. “Ghi kẽm” là in bản ma-két đã bình bản ra bản kẽm.
2. Quy trình hoạt động xuất bản
Định mức kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng theo quy trình hoạt động xuất bản phổ biến (được trình bày tại Phụ lục kèm theo).
3. Nội dung định mức
Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản quy định các mức hao phí trực tiếp trong hoạt động xuất bản, bao gồm: hao phí trực tiếp của nhà xuất bản trong công tác tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu theo quy định của Luật Xuất bản; hao phí trực tiếp của công tác in, đóng gói xuất bản phẩm để phát hành. Cụ thể:
a) Hao phí nhân công: Là thời gian lao động cần thiết của các cấp bậc lao động bình quân trực tiếp tham gia công việc nhất định, phù hợp với quy trình hoạt động xuất bản phổ biến. Mức hao phí lao động trong định mức được tính bằng công (mỗi công tương ứng với 8 giờ làm việc).
b) Hao phí vật liệu: Là các loại vật liệu cần thiết sử dụng trực tiếp cho công việc nhất định, phù hợp với quy trình hoạt động xuất bản phổ biến. Mức hao phí trong định mức được xác định bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể.
c) Hao phí máy móc, thiết bị: Là các loại máy móc, thiết bị phổ biến, tiên tiến được sử dụng vào công việc nhất định, phù hợp với quy trình hoạt động xuất bản phổ biến. Mức hao phí máy móc, thiết bị trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy (mỗi ca tương ứng với 8 giờ).
d) Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản không bao gồm các hao phí sau:
Hao phí của tác giả trong hoạt động sáng tác tác phẩm được xuất bản.
Hao phí trong hoạt động phát hành xuất bản phẩm in, xuất bản phẩm điện tử (đường truyền, máy chủ, hosting).
Hao phí xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực xuất bản sau khi phát hành xuất bản phẩm (nếu có);
4. Áp dụng định mức
a) Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản được áp dụng để quản lý kinh tế, quản lý sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động xuất bản theo quy định của pháp luật. Mức độ sử dụng ngân sách nhà nước để bù đắp chi phí hoạt động xuất bản do Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định đối với từng xuất bản phẩm và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.
b) Khổ sách quy chuẩn tính định mức:
Khổ sách quy chuẩn tính định mức: 14,5cm x 20,5cm.
Trường hợp khổ sách thực tế khác khổ sách quy chuẩn tính định mức thì Định mức được tính nhân hệ số k = (diện tích khổ sách thực tế / diện tích khổ sách quy chuẩn).
Đối với bản đồ: Thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về bản đồ.
c) Trường hợp xuất bản phẩm tái bản và tái bản có sửa đổi, bổ sung thì được áp dụng như sau:
(i) Trường hợp xuất bản phẩm tái bản không sửa đổi, bổ sung thì được áp dụng không quá 5% (nhân hệ số k = 0,05) định mức biên tập bản thảo (bản mẫu) để thực hiện tái bản.
(ii) Trường hợp xuất bản phẩm tái bản có sửa đổi, bổ sung dưới 30% nội dung thì được áp dụng không quá 50% (nhân hệ số k = 0,5) định mức biên tập bản thảo, thiết kế, chế bản (bản mẫu) để thực hiện tái bản.
(iii) Trường hợp xuất bản phẩm tái bản có sửa đổi bổ sung trên 30% nội dung thì được áp dụng từ 70 - 100% (nhân hệ số k = 0,7 đến k = 1) định mức biên tập bản thảo, thiết kế, chế bản (bản mẫu) để thực hiện tái bản.
Các nhà xuất bản có trách nhiệm đánh giá, báo cáo tỷ lệ nội dung sửa đổi, bổ sung của xuất bản phẩm tái bản để trình cơ quan chủ quản xem xét quyết định.
d) Xác định các chức danh lao động, mức hao phí nhân công:
(i) Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của bảng định mức áp dụng theo Thông tư liên tịch số 11/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 07/4/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ; Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của các chức danh viên chức Biên tập viên, Phóng viên, Biên dịch viên và Đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông.
(ii) Trường hợp các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công không có trong Thông tư liên tịch số 11/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 07/4/2016 thì áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
(iii) Trường hợp nhà xuất bản có chức danh lao động như quy định trong định mức nhưng không cùng cấp bậc lao động đã quy định thì cơ quan có thẩm quyền xem xét thực hiện một trong hai cách sau:
Giữ nguyên cấp bậc lao động đã quy định trong định mức, đồng thời điều chỉnh mức hao phí lao động.
Thay đổi cấp bậc lao động theo thực tế, đồng thời quy định mức hao phí về nhân công cho phù hợp.
Trong các trường hợp trên phải đảm bảo chi phí về nhân công không vượt quá chi phí nhân công tính từ định mức do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành.
đ) Áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản để lập phương án giá, dự toán thực hiện xuất bản phẩm: Các cơ quan, tổ chức khi xây dựng, đề xuất phương án giá, dự toán để thực hiện xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành cần lưu ý:
(i) Áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật để xác định các khoản chi phí trực tiếp đã quy định hao phí trong định mức.
(ii) Đối với các hoạt động trong sản xuất xuất bản phẩm nhưng không có trong định mức kinh tế - kỹ thuật này: Căn cứ điều kiện tổ chức sản xuất của nhà xuất bản, loại hình xuất bản phẩm và các quy định hiện hành của nhà nước, khi lập phương án giá, dự toán, nhà xuất bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt các khoản chi phí của các hoạt động nêu trên. Những chi phí liên quan đến nhiều hoạt động khác nhau thì phân bổ cho các sản phẩm, dịch vụ liên quan theo tiêu chí phù hợp.
(iii) Đối với những loại hình xuất bản phẩm chưa có trong định mức kinh tế - kỹ thuật này (như: sản xuất video, audio, hình ảnh động, bản đồ, chữ nổi,...) thì áp dụng theo các định mức liên quan đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc lập dự toán riêng đối với phần công đoạn phát sinh ngoài Định mức này để trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định hiện hành.
Phần II
Chương I
Phần I. Hướng dẫn chung). Trường hợp khổ bản thảo thực tế khác kho sách quy chuẩn thì Định mức được tính nhân hệ số k2 = (diện tích khổ bản thảo thực tế/diện tích khổ sách quy chuẩn).
Phần I. Hướng dẫn chung). Trường hợp khổ bản thảo thực tế khác khổ sách quy chuẩn thì Định mức được tính nhân hệ số k2 = (diện tích khổ bản thảo thực tế/diện tích khổ sách quy chuẩn).
Phần I. Hướng dẫn chung). Trường hợp khổ bản thảo thực tế khác khổ sách quy chuẩn thì Định mức được tính nhân hệ số k2 = (diện tích khổ bản thảo thực tế/diện tích khổ sách quy chuẩn).
Chương II
Phần I. Hướng dẫn chung). Trường hợp khổ bản thảo thực tế khác khổ sách quy chuẩn thì Định mức các thành phần hao phí được tính nhân hệ số k2= (diện tích khổ bản thảo thực tế/diện tích khổ sách chuẩn).
Chương III
Phần I. Hướng dẫn chung). Trường hợp khổ sách thực tế khác khổ sách quy chuẩn thì Định mức được tính nhân hệ số k2 = (diện tích khổ sách thực tế/diện tích khổ sách quy chuẩn).
Chương IV
Chương V