QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật T ổ c hức chính quy ền đ ị a phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; C ă n cứ Luật đ ầ u tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014
Căn cứ Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013:
Căn cứ Ngh ị địn h số 43/20 1 4/NĐ-CP ngày 15 t háng 5 năm 2014 của Chính ph ủ về Qu y định c h i tiế t một s ố đ iều của Luật Đ ất đai ;
Căn cứ Nghị đ ị nh số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 n ă m 2014 của Ch í nh ph ủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước ;
Căn cứ Nghị định số 6 9 /2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 n ă m 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích x ã hội hóa đ ối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ;
Căn cứ N g hị đị nh số 59/2014 / NĐ - CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP n gày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đ ố i với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao , mô i trường; C ă n cứ Thông tư, số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng d ẫ n Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ng à y 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách kh uy ế n khích xã hội h ó a đ ố i vớ i c ác hoạt động trong lĩnh vực g iáo dục, dạy nghề, y t ế , văn hóa, thể thao, môi trường ;
Căn cứ Thô ng t ư s ố 156/2014/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, b ổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định s ố 69/20 08/NĐ - CP ngà y 30 t háng 5 năm 2008 của Ch í nh ph ủ v ề chính sách khuy ế n khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo d ụ c, dạy n g h ề , y t ế , văn hóa, th ể thao, môi trường. Theo đ ề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Quyết định có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Văn phòng Chính phủ;
Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Cục kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
TT, TVTU, TT.HĐND thành phố;
Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
Ủy ban MTTQVN thành phố;
CT, các PCT UBND TP;
Các Sở, Ban, ngành;
Cục Thuế, Quỹ ĐTPT thành phố;
UBND các quận, huyện;
Báo Đà Nẵng; Đài PT&TH thành phố;
Cổng TTĐT thành phố;
Lưu: VT, VX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Huỳnh Đức Thơ
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
M ột số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11 /2016/QĐ-UBND ngày 2 2 t háng 03 năm 2016 của Ủy ban nhân d â n thành phố)
Chương I
Điều 1
Phạm vi, đối tượng và điều kiện áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Văn bản này quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Những nội dung chưa được quy định tại Quyết định này, áp dụng theo các quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ sở thực hiện xã hội hóa theo quy định tại Khoản 2,
Điều 1, Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Khoản 2,
Mục I, Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008.
Điều 2
Nguyên tắc thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa
1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được thành lập, cấp phép hoạt động phải đảm bảo theo quy hoạch và đáp ứng các điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa quy định tại Khoản 3,
Điều 1 của Quy định này.
2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa hoạt động theo nguyên tắc tự đảm bảo kinh phí.
3. Các cơ quan Nhà nước, xã hội coi trọng và đối xử bình đẳng trong hoạt động cũng như đối với các sản phẩm và dịch vụ của cơ sở thực hiện xã hội hóa như cơ sở công lập. Các cơ sở thực hiện xã hội hóa được tham gia các dịch vụ công do nhà nước tài trợ, đặt hàng; tham gia đấu thầu nhận các hợp đồng, dự án sử dụng nguồn vốn trong và ngoài nước phù hợp với chức năng nhiệm vụ hoạt động theo quy định của pháp luật.
4. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được liên doanh, liên kết với các tổ chức theo quy định của pháp luật nhằm huy động vốn, nhân lực, công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ.
5. Tài sản của cơ sở thực hiện xã hội hóa bao gồm tài sản của cá nhân, tập thể, tài sản của các cơ sở sự nghiệp công lập tham gia góp vốn khi thành lập và phần tài sản được hình thành trong quá trình hoạt động; trong đó tài sản được hiến, tặng hoặc viện trợ không hoàn lại trong quá trình hoạt động của cơ sở thực hiện xã hội hóa không được chia cho cá nhân mà chỉ sử dụng chung cho lợi ích của cơ sở và cộng đồng.
6. Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa ngừng hoạt động hoặc phải giải thể thì thực hiện trình tự, thủ tục giải thể, xử lý tài sản, tài chính theo quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp.
Chương II
Điều 3
Trình tự, thủ tục thực hiện đối với các dự án xã hội hóa
1. Lập và phê duyệt Danh mục dự án
Theo phân cấp quản lý, các Sở, Ban, ngành và UBND quận, huyện lập Danh mục dự án (kèm theo hồ sơ trình duyệt danh mục dự án) kêu gọi xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình UBND thành phố xem xét, trình HĐND thành phố thông qua theo quy định.
2. Hồ sơ trình duyệt danh mục (08 bộ):
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt danh mục
Tên dự án;
Địa điểm;
Diện tích sử dụng đất:
Mục tiêu đầu tư;
Mục tiêu (bao gồm lĩnh vực hoạt động của dự án, hiệu quả kinh tế - xã hội khi thực hiện dự án);
Điều 4
Chính sách cho thuê cơ sở vật chất
1. Sở Xây dựng phối hợp với các Sở, Ban, ngành và UBND quận, huyện đề xuất UBND thành phố sử dụng quỹ nhà, công trình, cơ sở hạ tầng hiện có để cho cơ sở thực hiện xã hội hóa thuê có thời hạn.
2. Sở Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục về cho thuê cơ sở hạ tầng và công trình xã hội hóa để thực hiện dự án xã hội hóa theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
Điều 5
Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước cho thuê đất (đã hoàn thành giải phóng mặt bằng) để xây dựng các công trình xã hội hóa.
2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất để thực hiện các dự án xã hội hóa thì được áp dụng việc miễn, giảm tiền thuê đất tùy theo danh mục dự án kêu gọi xã hội hóa do UBND thành phố phê duyệt theo giai đoạn từng năm và 03 năm theo quy định sau:
a) Đối với lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, giám định tư pháp:
Miễn tiền thuê đất đối với các dự án xã hội hóa thực hiện trên địa bàn huyện đảo Hoàng Sa và huyện Hòa Vang là toàn bộ thời gian thuê đất thực hiện dự án và tối đa không quá 50 năm;
Giảm 50% tiền thuê đất trong thời hạn 15 năm kể từ ngày ban hành Quyết định cho thuê đất đối với các dự án xã hội hóa thực hiện trên địa bàn quận Cẩm Lệ, quận Ngũ Hành Sơn và quận Liên Chiểu;
Giảm 40% tiền thuê đất trong thời hạn 10 năm kể từ ngày ban hành Quyết định cho thuê đất đối với các dự án xã hội hóa thực hiện trên địa bàn quận Sơn Trà, một số phường thuộc quận Thanh Khê (gồm các phường: An Khê, Hòa Khê, Thanh Khê Đông và Thanh Khê Tây) và một số phường thuộc quận Hải Châu (gồm các phường: Hòa Cường Bắc và Hòa Cường Nam);
Giảm 30% tiền thuê đất trong thời hạn 10 năm kể từ ngày ban hành Quyết định cho thuê đất đối với các dự án xã hội hóa thực hiện trên địa bàn các phường còn lại thuộc quận Thanh Khê và quận Hải Châu;
Miễn tiền thuê đất đối với các dự án xã hội hóa sử dụng đất để xây dựng: cơ sở bảo trợ xã hội, bảo tàng, thư viện, cơ sở đào tạo và tập huấn vận động viên thể thao (năng khiếu và thành tích cao), trường mầm non, mẫu giáo, nhà trẻ phục vụ cho con công nhân tại các khu công nghiệp là toàn bộ thời gian thuê đất thực hiện dự án và tối đa không quá 50 năm.
b) Đối với lĩnh vực môi trường: Miễn tiền thuê đất đối với các dự án xã hội hóa về lĩnh vực môi trường thực hiện trên địa bàn toàn thành phố là toàn bộ thời gian thuê đất thực hiện dự án và tối đa không quá 50 năm.
c) Cơ chế thực hiện giải phóng mặt bằng đối với quỹ đất thực hiện xã hội hóa: Kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với đất phục vụ hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa do ngân sách thành phố đảm nhận; trường hợp UBND thành phố không cân đối được ngân sách hoặc nhà đầu tư tự nguyện ứng trước tiền bồi thường giải phóng mặt bằng thì áp dụng theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008; Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ và các quy định hiện hành khác có liên quan.
Điều 6
Chính sách ưu đãi về tín dụng
Cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc phạm vi, đối tượng, điều kiện quy định tại
Điều 1 Quy định này được vay vốn tín dụng đầu tư hoặc hỗ trợ sau đầu tư theo quy định về tín dụng đầu tư của Nhà nước: Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; Nghị định số 54/2013/NĐ-CP ngày 25/5/2013 của Chính phủ bổ sung Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; Nghị định số 133/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 54/2013/NĐ-CP ngày 25/5/2013 của Chính phủ bổ sung Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và được hưởng các chính sách ưu đãi tín dụng tại Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng theo quy định tại Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương.
Điều 7
Chính sách lệ phí trước bạ, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế thu nhập doanh nghiệp
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.
Chương III
Điều 8
Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành; Ủy ban nhân dân các quận, huyện
1. Các Sở: Giáo dục và Đào tạo; Y tế; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Lao động - Thương binh và Xã hội; Tư pháp
a) Hướng dẫn cụ thể về điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập, giải thể và quản lý hoạt động của các cơ sở thực hiện xã hội hóa. Đề xuất, phê duyệt theo thẩm quyền phương án chuyển đổi mô hình hoạt động của các cơ sở công lập bán công thuộc ngành, cấp quản lý;
b) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư các dự án kêu gọi xã hội hóa theo lĩnh vực quản lý;
c) Phối hợp với Cục thuế và các đơn vị liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động, điều kiện hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa;
d) Hằng năm, thực hiện rà soát, báo cáo tình hình và kết quả hoạt động của các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo quản lý chuyên ngành, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư vào tháng 10 để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố;
đ) Đề xuất Danh mục dự án kêu gọi xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý theo giai đoạn từng năm và 03 năm.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Tổng hợp và tham mưu UBND thành phố Danh mục dự án kêu gọi xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp theo giai đoạn từng năm và 03 năm;
b) Tham mưu UBND thành phố phê duyệt các thủ tục đầu tư đối với các dự án theo quy định hiện hành của pháp luật;
c) Phối hợp với Cục Thuế và các đơn vị có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động, điều kiện hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa;
d) Định kỳ hàng năm, tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động của các cơ sở thực hiện xã hội hóa, báo cáo UBND thành phố;
đ) Tổng hợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này; báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì và phối hợp với Sở Xây dựng và các ngành có liên quan trong việc lập quy hoạch, kế hoạch, rà soát, điều chỉnh, bổ sung và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo đất dành cho lĩnh vực xã hội hóa tại các quận, huyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy hoạch sử dụng đất đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Công bố công khai trình tự, thủ tục giải quyết thủ tục cho thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa;
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan xác định giá thuê đất và trình UBND thành phố quyết định giá thuê đất theo quy định của pháp luật;
d) Chủ trì thực hiện công tác đấu giá quyền sử dụng đất theo danh mục kêu gọi đầu tư đã được UBND thành phố phê duyệt;
đ) Chủ trì, phối hợp với Cục thuế, Sở Tài chính hướng dẫn về chế độ phí sử dụng đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất phù hợp với Luật Đất đai hiện hành và phù hợp với từng cơ sở khi chuyển đổi loại hình;
e) Hướng dẫn cụ thể về điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập, giải thể và quản lý hoạt động của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường. Đề xuất, phê duyệt theo thẩm quyền phương án chuyển đổi mô hình hoạt động của các cơ sở công lập, bán công thuộc ngành, cấp quản lý;
g) Phối hợp với Cục Thuế và các đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát các hoạt động, điều kiện hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa;
h) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư các dự án kêu gọi xã hội hóa theo lĩnh vực quản lý;
i) Hằng năm, thực hiện rà soát, báo cáo tình hình và kết quả hoạt động của các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo quản lý chuyên ngành, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư vào tháng 10 để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố;
k) Đề xuất Danh mục dự án kêu gọi xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý theo giai đoạn từng năm và 03 năm;
4. Sở Xây dựng
a) Tham mưu đề xuất UBND thành phố về quy hoạch tổng thể mặt bằng các công trình xây dựng phù hợp với quy hoạch chung thành phố đến năm 2030 tầm nhìn 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2357/QĐ-TTg ngày 14/12/2013; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, quản lý đầu tư xây dựng các công trình đảm bảo chất lượng và đúng quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với các Sở, Ban, ngành và UBND các quận, huyện lập, trình duyệt quy hoạch chi tiết cho các dự án thuộc Danh mục dự án kêu gọi xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp;
c) Phối hợp với Cục Thuế và các đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát các hoạt động, điều kiện hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa.
5. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn các cơ chế, chính sách có liên quan đến hoạt động xã hội hóa theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
b) Tham mưu cho UBND thành phố phê duyệt các cơ chế liên doanh, liên kết về đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị chuyên ngành của các cơ sở giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp;
c) Chủ trì thẩm định, trình UBND thành phố trình tự thuê và thanh lý tài sản khi chuyển đổi các hình thức hoạt động của cơ sở thực hiện xã hội hóa;
d) Phối hợp với Cục Thuế và các đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát các hoạt động, điều kiện hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa.
6. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, UBND các quận, huyện trong việc đề xuất UBND thành phố chuyển đổi loại hình các cơ sở công lập sang các loại hình ngoài công lập và điều động công chức, viên chức, người lao động của các cơ sở công lập sang các cơ sở ngoài công lập;
b) Phối hợp với Cục Thuế và các đơn vị có liên quan thực hiện, kiểm tra, giám sát các hoạt động, điều kiện hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa.
7. Cục thuế thành phố Đà Nẵng
a) Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành liên quan nghiên cứu, hướng dẫn các cơ sở thực hiện xã hội hóa lập hồ sơ, thủ tục và quy trình thực hiện chính sách miễn giảm tiền thuê đất, thuế, phí, lệ phí theo quy định hiện hành của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở chuyên ngành và UBND quận, huyện có liên quan về xã hội hóa tiến hành giám sát việc thực hiện của các dự án xã hội hóa theo đúng điều kiện và tiêu chí để được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp phát hiện cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng đủ điều kiện và tiêu chí đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định bãi bỏ các ưu đãi theo quy định của pháp luật.
8. Quỹ Đầu tư Phát triển thành phố
a) Hướng dẫn các cơ sở thực hiện xã hội hóa lập hồ sơ, thủ tục để được hưởng ưu đãi tín dụng;
b) Đối với hỗ trợ sau đầu tư thực hiện theo quyết định của UBND thành phố đối với từng dự án cụ thể đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương.
9. UBND các quận, huyện
a) Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho các lĩnh vực xã hội hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Thực hiện công tác giải phóng mặt bằng (bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với quỹ đất phục vụ hoạt động xã hội hóa) trước khi giao đất, cho thuê đất theo quy hoạch cho cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn;
c) Phối hợp với Cục Thuế và các đơn vị có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát các hoạt động, điều kiện hưởng chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa;
d) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư các dự án kêu gọi xã hội hóa theo lĩnh vực quản lý;
đ) Hằng năm, thực hiện rà soát, báo cáo tình hình và kết quả hoạt động của các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo quản lý chuyên ngành, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư vào tháng 10 để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố;
e) Đề xuất Danh mục dự án kêu gọi xã hội hóa thuộc địa bàn quản lý theo giai đoạn từng năm và 03 năm.
Điều 9
Điều khoản thi hành
1. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
2. Các dự án thực hiện trước thời điểm ban hành quy định này không áp dụng các ưu đãi đầu tư theo quy định này.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện báo cáo về UBND thành phố (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để xem xét, quyết định theo thẩm quyền./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Huỳnh Đức Thơ
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC DỰ ÁN KÊU GỌI ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC XÃ HỘI HÓA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2018