QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi một số nội dung Quy định mức giá các loại đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2008ban hành kèm theo Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 7859/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 7859/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 7859/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 7859/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2008/NQ-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc sửa đổi một số quy định của Nghị quyết số 12/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc thông qua giá các loại đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2008;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sửa đổi một số nội dung Quy định mức giá các loại đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2008 ban hành kèm theo Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (sau đây gọi tắt là Quy định) như sau:
1. Sửa đổi mục I những quy định chung của Quy định:
Giá các loại đất nông nghiệp được xác định theo khu vực trên địa bàn thành phố Cần Thơ, mỗi khu vực có các vị trí khác nhau, giá đất được xác định theo từng vị trí đó.
a) Khu vực: áp dụng đối với các khu đất trên địa bàn quận, huyện. Mỗi quận, huyện có thể xác định thành các khu vực khác nhau:
Khu vực 1: áp dụng đối với đất trên địa bàn các phường, xã, thị trấn của quận, huyện có điều kiện phát triển kinh tế cao.
Khu vực 2: áp dụng đối với đất trên địa bàn các phường, xã, thị trấn của quận, huyện có điều kiện phát triển kinh tế thấp hơn.
b) Vị trí: thửa đất trong mỗi khu vực sẽ được xác định nhiều vị trí khác nhau, có quy định mức đơn giá khác nhau, cụ thể:
Vị trí 1: áp dụng đối với đất có khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất tới nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất so với thị trường tiêu thụ tập trung gần nhất và mức độ thuận tiện về giao thông.
Vị trí 2, 3, 4: các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2, 3, 4 trở đi có khoảng cách xa hơn và giao thông ít thuận tiện hơn. Đất ở trong đô thị quy định các hẻm vị trí 2 là hẻm được quy định giá. Hẻm vị trí 3 là hẻm có điều kiện giao thông thấp hơn hẻm vị trí 2 nhưng lưu thông ra được trục đường đã có giá (vị trí 1). Hẻm vị trí 4 là hẻm nằm trong hẻm vị trí 2 và hẻm vị trí 3.
2. Sửa đổi điểm 1.1, khoản 1
Mục II Quy định đối với đất nông nghiệp: chia thành 01 khu vực, 02 vị trí, mức giá không thay đổi.
Mục II Quy định đối với đất nông nghiệp: chia thành 01 khu vực, 02 vị trí, mức giá không thay đổi.
Mục II Quy định đối với đất nông nghiệp: chia thành 02 khu vực, mỗi khu vực 02 vị trí, mức giá không thay đổi.
Mục II Quy định đối với đất nông nghiệp: chia thành 02 khu vực, mỗi khu vực 03 vị trí, mức giá không thay đổi.
Mục II Quy định đối đất nông nghiệp: chia thành 02 khu vực, 04 vị trí, mức giá không thay đổi.
Mục II Quy định đối với đất nông nghiệp: chia thành 02 khu vực, 04 vị trí, mức giá không thay đổi.
Mục II Quy định đối với đất nông nghiệp: chia thành 02 khu vực, 02 vị trí, mức giá không thay đổi.
Mục II Quy định đối với đất nông nghiệp : chia thành 02 khu vực, 03 vị trí, mức giá không thay đổi.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký.
Giao Cục trưởng Cục Thuế thành phố phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng cùng các cơ quan có liên quan, căn cứ các quy định hiện hành tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.