BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /2023/TT-BTTTT Hà Nội, ngày tháng năm 20 23 THÔNG TƯ Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA
Phần truy nhập vô tuyến”
Phần truy nhập vô tuyến.
Điều 1
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA
Phần truy nhập vô tuyến (QCVN 110:2023/BTTTT).
Điều 2 . Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 và thay thế Thông tư số 24/2017/TT-BTTTT ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA
Phần truy nhập vô tuyến”.
Điều 3 . Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử của Bộ;
Lưu: VT, KHCN (250).
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 110 :20 2 3/BTTTT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ TRẠM GỐC THÔNG TIN DI ĐỘNG E-UTRA
PHẦN TRUY NHẬP VÔ TUYẾN
PHẦN TRUY NHẬP VÔ TUYẾN
Phần 2-1: Các thử nghiệm - Thử nghiệm A: Lạnh”.
Phần 2-2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm B: Nóng khô”.
Phần 2-6: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Fc: Rung (Hình Sin)”.
Phần 3-3: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường và độ khắc nghiệt - Sử dụng tĩnh tại ở vị trí được bảo vệ khỏi thời tiết”.
Phần 3-4: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường và độ khắc nghiệt - Sử dụng tĩnh tại ở vị trí không được bảo vệ khỏi thời tiết”.
Phần băng tần hoạt động sử dụng cho đường xuống (BS phát).
Phần băng tần hoạt động được chỉ định cho đường lên (BS thu).
Điều 3của quy chuẩn này phải thực hiện trên từng băng tần.
Với BS có cấu hình thu nhiều sóng mang, tất cả các yêu cầu về thông lượng phải áp dụng cho từng sóng mang thu được. Đối với các đặc tính ACS, chặn và xuyên điều chế, các độ lệch âm của tín hiệu can nhiễu phải so với biên trên băng thông RF trạm gốc.
Với BS có khả năng hoạt động đa băng tần, các yêu cầu trong quy chuẩn này áp dụng cho từng băng tần hoạt động, trừ khi có quy định khác. Trong một số trường hợp, có thể quy định rõ các yêu cầu được bổ sung hoặc loại bỏ cụ thể áp dụng cho BS này.
Với BS có khả năng hoạt động đa băng tần là tổ hợp các máy/thu (đa băng tần hoặc băng tần đơn) khác nhau và ánh xạ đến một hoặc nhiều cổng ăng ten theo các cách khác nhau, nếu các băng tần được phát trên các ăng ten riêng biệt thì:
Đo kiểm ACLR đơn băng tần, phát xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động, phát xạ giả máy phát, xuyên điều chế máy phát và phát xạ giả máy thu áp dụng cho từng đầu nối ăng ten;
Nếu BS cấu hình hoạt động đơn băng tần, các yêu cầu đơn băng tần áp dụng cho đầu nối ăng ten được cấu hình hoạt động đơn băng tần và áp dụng cho cả BS có khả năng hoạt động đa băng tần. Các yêu cầu đơn băng tần được đo kiểm độc lập tại đầu nối ăng ten được cấu hình cho hoạt động đơn băng tần, trong khi tất cả các đầu nối ăng ten khác được kết cuối.
Với một BS có khả năng hoạt động đa băng tần hỗ trợ các băng tần cho TDD, các yêu cầu RF trong quy chuẩn này giả định hoạt động đồng bộ, trong đó đường lên và đường xuống không đồng thời xuất hiện giữa các băng tần hoạt động được hỗ trợ.
Các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho các cấu hình BS được quy định tại Phụ lục A.
2.2.2.Phát xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động
2.2.2.1.Định nghĩa
Các phát xạ không mong muốn bao gồm các phát xạ ngoài băng và các phát xạ giả (Khuyến nghị ITU-R SM.329-12). Phát xạ ngoài băng là phát xạ không mong muốn (nhưng không bao gồm phát xạ giả), nằm ngay ngoài băng thông kênh, tạo ra trong quá trình điều chế và do ảnh hưởng của tính phi tuyến trong máy phát. Giới hạn của các phát xạ ngoài băng của máy phát BS được xác định theo các phát xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động và tỷ số công suất rò kênh lân cận (ACLR).
Các giới hạn phát xạ giả không mong muốn trong băng tần hoạt động được quy định từ 10 MHz dưới tần số thấp nhất của từng băng tần hoạt động đường xuống được hỗ trợ đến 10 MHz trên tần số cao nhất của từng băng tần hoạt động đường xuống được hỗ trợ (xem Bảng 1).
Các yêu cầu áp dụng cho mọi loại máy phát (sóng mang đơn hoặc đa sóng mang) và mọi chế độ phát được chọn lựa phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của nhà sản xuất. Ngoài ra, với một BS hoạt động trong nhiều băng tần, các yêu cầu này áp dụng bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF.
Với BS hỗ trợ đa sóng mang, các yêu cầu phát xạ không mong muốn áp dụng cho các băng thông kênh của sóng mang ngoài cùng lớn hơn hoặc bằng 5 MHz.
Với một BS E-UTRA đa sóng mang được cấu hình cho cộng gộp sóng mang liền kề và không liền kề nội băng, các định nghĩa trên áp dụng cho biên dưới của sóng mang phát đi tại tần số sóng mang thấp nhất và biên trên của sóng mang phát đi tại tần số sóng mang cao nhất bên trong băng tần hoạt động quy định.
Với BS có khả năng hoạt động đa băng tần, trong đó nhiều băng tần được ánh xạ trên các đầu nối ăng ten riêng biệt, áp dụng các yêu cầu đơn băng tần và không áp dụng ước lượng lũy kế giới hạn phát xạ trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF.
2.2.2.2.Giới hạn
Với BS vùng phủ rộng, yêu cầu này áp dụng bên ngoài băng thông RF của trạm gốc. Ngoài ra, yêu cầu này cũng áp dụng bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần bất kỳ cho BS vùng phủ rộng hoạt động trong phổ không liền kề và áp dụng bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF bất kỳ cho BS vùng phủ rộng hoạt động trong nhiều băng tần.
Với BS vùng phủ trung bình, yêu cầu này áp dụng bên ngoài băng thông RF của trạm gốc. Ngoài ra, yêu cầu này áp dụng bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần bất kỳ cho BS vùng phủ trung bình hoạt động trong phổ không liền kề và áp dụng bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF bất kỳ cho BS vùng phủ trung bình hoạt động trong nhiều băng tần.
Với BS vùng phủ hẹp, yêu cầu này áp dụng bên ngoài băng thông RF của trạm gốc. Ngoài ra, yêu cầu này áp dụng bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần bất kỳ cho BS vùng phủ hẹp hoạt động trong phổ không liền kề và áp dụng bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF bất kỳ cho BS vùng phủ hẹp hoạt động trong nhiều băng tần.
Bên ngoài băng thông RF của trạm gốc, các phát xạ không vượt quá các mức cực đại được quy định tại các Bảng 3đến Bảng 13và Bảng 14đến Bảng 19, trong đó:
Df là khoảng cách giữa tần số biên kênh và điểm -3 dB danh định của bộ lọc đo gần tần số sóng mang nhất;
f offset là khoảng cách giữa tần số biên kênh và tần số trung tâm của bộ lọc đo;
f offset max là độ lệch so với tần số 10 MHz bên ngoài băng tần hoạt động đường xuống;
Df max bằng f offset max trừ một nửa băng thông của bộ lọc đo.
Với BS hoạt động trong nhiều băng tần, bên trong các khoảng bảo vệ liên băng thông RF bất kỳ với W gap < 20 MHz, các phát xạ không vượt quá tổng lũy kế của các giới hạn quy định tại các biên băng thông RF của trạm gốc trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ liên băng thông RF. Giới hạn cho biên băng thông RF được quy định tại các Bảng 3đến Bảng 5, trong đó:
Df là khoảng cách giữa tần số biên băng thông RF của trạm gốc và điểm -3 dB danh định của bộ lọc đo gần biên băng thông RF của trạm gốc nhất;
f offset là khoảng cách giữa tần số biên băng thông RF của trạm gốc và tần số trung tâm của bộ lọc đo;
f offset max bằng khoảng bảo vệ liên băng thông RF trừ một nửa băng thông của bộ lọc đo;
Df max bằng f offset max trừ một nửa băng thông của bộ lọc đo.
Với BS có khả năng hoạt động đa sóng mang, trong đó nhiều băng tần được ánh xạ trên cùng đầu nối ăng ten, các giới hạn phát xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động cũng áp dụng trong một băng tần hoạt động được hỗ trợ bên trong sóng mang phát đi bất kỳ, trong trường hợp tại đó có (các) sóng mang phát đi trong băng tần hoạt động được hỗ trợ khác. Trong trường hợp này, giới hạn không lũy kế áp dụng trong khoảng bảo vệ liên băng tần giữa một băng tần hoạt động đường xuống được hỗ trợ với (các) sóng mang phát đi và một băng tần hoạt động đường xuống được hỗ trợ bên ngoài sóng mang phát đi bất kỳ và:
Trong trường hợp khoảng bảo vệ liên băng tần giữa một băng tần hoạt động đường xuống được hỗ trợ với (các) sóng mang phát đi và một băng tần hoạt động đường xuống được hỗ trợ bên ngoài sóng mang phát đi bất kỳ nhỏ hơn 20 MHz, f offset max là độ lệch so với tần số 10 MHz bên ngoài các biên ngoài cùng của các băng tần hoạt động đường xuống được hỗ trợ và giới hạn phát xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động, tại đó có các sóng mang phát đi, được quy định tại các bảng của điều này, áp dụng trên cả hai băng tần đường xuống.
Trong trường hợp, giới hạn phát xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động của băng tần, tại đó có các sóng mang phát đi, được quy định tại các bảng của điều này cho độ lệch tần số rộng nhất (Df max ), áp dụng từ 10 MHz dưới tần số thấp nhất, lên tới 10 MHz trên tần số cao nhất của băng tần hoạt động đường xuống được hỗ trợ bên ngoài sóng mang phát đi bất kỳ.
Ngoài ra, bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần bất kỳ với một BS hoạt động trong phổ không liền kề, các kết quả đo không vượt quá tổng lũy kế của các giới hạn quy định cho các khối thành phần lân cận trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần. Giới hạn cho từng khối thành phần được quy định tại các Bảng 3đến Bảng 13và Bảng 14đến Bảng 19, trong trường hợp này:
Df là khoảng cách giữa tần số biên khối thành phần và điểm -3 dB danh định của bộ lọc đo gần biên khối thành phần nhất;
f offset là khoảng cách giữa tần số biên khối thành phần và tần số trung tâm của bộ lọc đo;
f offset max bằng băng thông khoảng bảo vệ khối thành phần trừ một nửa băng thông của bộ lọc đo;
Df max bằng f offset max trừ một nửa băng thông của bộ lọc đo.
2.2.2.2.1.Giới hạn cho BS vùng phủ rộng trong các băng tần 1, 3, 5 và 8
Với BS vùng phủ rộng E-UTRA hoạt động trong các băng tần 1, 3, 5 và 8 các phát xạ không vượt quá giới hạn quy định tại các Bảng 3đến Bảng 5.
Bảng 3– Giới hạn phạt xạ không mong muốn trong băng tần 8 của BS vùng phủ rộng cho băng thông kênh 1,4 MHz
Độ lệch tần số của điểm -3 dB của bộ lọc đo, D f
Độ lệch tần số của tần số trung tâm của bộ lọc đo, f offset
Giới hạn
(Chú thích 1 và 2)
Băng thông đo
0 MHz ≤ Δf < 0,05 MHz
0,015 MHz ≤ f offset < 0,065 MHz
30 kHz
0,05 MHz ≤ Δf < 0,15 MHz
0, 065 MHz ≤ f offset < 0,165 MHz
30 kHz
0,15 MHz ≤ Δf < 0,2 MHz
0,165 MHz ≤ f offset < 0,215 MHz
12,5 dBm
30 kHz
0,2 MHz ≤ Δf < 1 MHz
0,215 MHz ≤ f offset < 1,015 MHz
30 kHz
1,015 MHz ≤ f offset < 1,5 MHz
24,5 dBm
30 kHz
1 MHz ≤ Δf ≤ 2,8 MHz
1,5 MHz ≤ f offset < 3,3 MHz
11,5 dBm
1 MHz
2,8 MHz ≤ Δf ≤ Δfmax
3,3 MHz ≤ f offset < f offsetmax
15 dBm
1 MHz
CHÚ THÍCH 1: Đối với BS hỗ trợ hoạt động phổ không liền kề trong băng tần bất kỳ, giới hạn trong các khoảng bảo vệ khối thành phần được tính bằng tổng lũy kế của các phần từ các khối thành phần lân cận trong mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần, tại đó các phần từ khối thành phần đầu xa được chia tỷ lệ theo băng thông đo của khối thành phần đầu gần. Trừ trường hợp, nếu Df ≥ 10 MHz từ cả hai khối thành phần lân cận trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần, tại đó giới hạn bên trong các khoảng bảo vệ khối thành phần là -15 dBm/1 MHz.
CHÚ THÍCH 2: Đối với BS hỗ trợ hoạt động đa băng tần với khoảng bảo vệ liên băng thông RF < 20 MHz, giới hạn bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF được tính bằng tổng lũy kế của các phần từ các khối thành phần lân cận hoặc liên băng thông RF của trạm gốc trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ liên băng thông RF, tại đó các phần từ khối thành phần đầu xa hoặc băng thông RF của trạm gốc được chia tỷ lệ theo băng thông đo của khối thành phần đầu gần hoặc băng thông RF của trạm gốc.
Bảng 4– Giới hạn phạt xạ không mong muốn trong băng tần 8 của BS vùng phủ rộng cho băng thông kênh 3 MHz
Độ lệch tần số của điểm -3 dB của bộ lọc đo, D f
Độ lệch tần số của tần số trung tâm của bộ lọc đo, f offset
Giới hạn
(Chú thích 1 và 2)
Băng thông đo
0 MHz ≤ Δf < 0,05 MHz
0,015 MHz ≤ f offset < 0,065 MHz
30 kHz
0,05 MHz ≤ Δf < 0,15 MHz
0, 065 MHz ≤ f offset < 0,165 MHz
30 kHz
0,15 MHz ≤ Δf < 0,2 MHz
0,165 MHz ≤ f offset < 0,215 MHz
12,5 dBm
30 kHz
0,2 MHz ≤ Δf < 1 MHz
0,215 MHz ≤ f offset < 1,015 MHz
30 kHz
1,015 MHz ≤ f offset < 1,5 MHz
24,5 dBm
30 kHz
1 MHz ≤ Δf ≤ 6 MHz
1,5 MHz ≤ f offset < 6,5 MHz
11,5 dBm
1 MHz
6 MHz ≤ Δf ≤ Δfmax
6,5 MHz ≤ f offset < f offsetmax
15 dBm
1 MHz
CHÚ THÍCH 1: Đối với BS hỗ trợ hoạt động phổ không liền kề trong băng tần bất kỳ, giới hạn trong các khoảng bảo vệ khối thành phần được tính bằng tổng lũy kế của các phần từ các khối thành phần lân cận trong mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần, tại đó các phần từ khối thành phần đầu xa được chia tỷ lệ theo băng thông đo của khối thành phần đầu gần. Trừ trường hợp, nếu Df ≥ 10 MHz từ cả hai khối thành phần lân cận trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần, tại đó giới hạn bên trong các khoảng bảo vệ khối thành phần là -15 dBm/1 MHz.
CHÚ THÍCH 2: Đối với BS hỗ trợ hoạt động đa băng tần với khoảng bảo vệ liên băng thông RF < 20 MHz, giới hạn bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF được tính bằng tổng lũy kế của các phần từ các khối thành phần lân cận hoặc liên băng thông RF của trạm gốc trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ liên băng thông RF, tại đó các phần từ khối thành phần đầu xa hoặc băng thông RF của trạm gốc được chia tỷ lệ theo băng thông đo của khối thành phần đầu gần hoặc băng thông RF của trạm gốc.
Bảng 5– Giới hạn phạt xạ không mong muốn trong băng tần 1, 3, 5 và 8 của BS vùng phủ rộng cho băng thông kênh 5, 10, 15 và 20 MHz
Độ lệch tần số của điểm -3 dB của bộ lọc đo, D f
Độ lệch tần số của tần số trung tâm của bộ lọc đo, f offset
Giới hạn
(Chú thích 1, 2 và 3)
Băng thông đo
0 MHz ≤ Δf < 0,2 MHz
0,015 MHz ≤ f offset < 0,215 MHz
12,5 dBm
30 kHz
0,2 MHz ≤ Δf < 1 MHz
0,215 MHz ≤ f offset < 1,015 MHz
30 kHz
1,015 MHz ≤ f offset < 1,5 MHz
24,5 dBm
30 kHz
1 MHz ≤ Δf ≤ nhỏ nhất (10 Mhz, Δf max )
1,5 MHz ≤ f offset < nhỏ nhất (10,5 Mhz, Δf offset max )
11,5 dBm
1 MHz
10 MHz ≤ Δf ≤ Δf max
10,5 MHz ≤ f offset < f offset max
15 dBm
1 MHz
CHÚ THÍCH 1: Yêu cầu không áp dụng khi Δf max < 10 MHz.
CHÚ THÍCH 2: Đối với BS hỗ trợ hoạt động phổ không liền kề trong băng tần bất kỳ, giới hạn trong các khoảng bảo vệ khối thành phần được tính bằng tổng lũy kế của các phần từ các khối thành phần lân cận trong mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần, tại đó các phần từ khối thành phần đầu xa được chia tỷ lệ theo băng thông đo của khối thành phần đầu gần. Trừ trường hợp, nếu Df ≥ 10 MHz từ cả hai khối thành phần lân cận trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần, tại đó giới hạn bên trong các khoảng bảo vệ khối thành phần là -15 dBm/1 MHz.
CHÚ THÍCH 3: Đối với BS hỗ trợ hoạt động đa băng tần với khoảng bảo vệ liên băng thông RF < 20 MHz, giới hạn bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF được tính bằng tổng lũy kế của các phần từ các khối thành phần lân cận hoặc liên băng thông RF của trạm gốc trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ liên băng thông RF, tại đó các phần từ khối thành phần đầu xa hoặc băng thông RF của trạm gốc được chia tỷ lệ theo băng thông đo của khối thành phần đầu gần hoặc băng thông RF của trạm gốc.
2.2.2.2.2.Giới hạn cho BS vùng phủ rộng trong các băng tần 40 và 41
Với BS vùng phủ rộng E-UTRA hoạt động trong các băng tần 40 và 41 các phát xạ không vượt quá giới hạn quy định tại Bảng 6.
Bảng 6– Giới hạn phạt xạ không mong muốn trong băng tần 40 và 41 của BS vùng phủ rộng cho băng thông kênh 5, 10, 15 và 20 MHz
Độ lệch tần số của điểm -3 dB của bộ lọc đo, D f
Độ lệch tần số của tần số trung tâm của bộ lọc đo, f offset
Giới hạn
(chú thích 1, 2 và 3)
Băng thông đo
0 MHz ≤ Δf < 5 MHz
0,05 MHz ≤ f offset < 5,05 MHz
100 kHz
5 MHz ≤ Δf < nhỏ nhất(10 MHz, Δf max )
5,05 MHz ≤ f offset < min (10,05 MHz, f offset max )
12,5 dBm
100 kHz
10 MHz ≤ Δf ≤ Δf max
10,5 MHz ≤ f offset < f offset max
15 dBm
1 MHz
CHÚ THÍCH 1: Yêu cầu không áp dụng khi Δf max < 10 MHz.
CHÚ THÍCH 2: Đối với BS hỗ trợ hoạt động phổ không liền kề trong băng tần bất kỳ, giới hạn trong các khoảng bảo vệ khối thành phần được tính bằng tổng lũy kế của các phần từ các khối thành phần lân cận trong mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần, tại đó các phần từ khối thành phần đầu xa được chia tỷ lệ theo băng thông đo của khối thành phần đầu gần. Trừ trường hợp, nếu Df ≥ 10 MHz từ cả hai khối thành phần lân cận trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần, tại đó giới hạn bên trong các khoảng bảo vệ khối thành phần là -15 dBm/1 MHz.
CHÚ THÍCH 3: Đối với BS hỗ trợ hoạt động đa băng tần với khoảng bảo vệ liên băng thông RF < 20 MHz, giới hạn bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF được tính bằng tổng lũy kế của các phần từ các khối thành phần lân cận hoặc liên băng thông RF của trạm gốc trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ liên băng thông RF, tại đó các phần từ khối thành phần đầu xa hoặc băng thông RF của trạm gốc được chia tỷ lệ theo băng thông đo của khối thành phần đầu gần hoặc băng thông RF của trạm gốc.
2.2.2.2.3.Giới hạn cho BS vùng phủ rộng trong băng tần 28
Với BS vùng phủ rộng E-UTRA hoạt động trong các băng tần 28 các phát xạ không vượt quá giới hạn quy định tại Bảng 7.
Bảng 7– Giới hạn phạt xạ không mong muốn trong băng tần 28 của BS vùng phủ rộng cho băng thông kênh 5, 10, 15 và 20 MHz
Độ lệch tần số của điểm -3 dB của bộ lọc đo, D f
Độ lệch tần số của tần số trung tâm của bộ lọc đo, f offset
Giới hạn
(chú thích 1, 2 và 3)
Băng thông đo
0 MHz ≤ Δf < 5 MHz
0,05 MHz ≤ f offset < 5,05 MHz
100 kHz
5 MHz ≤ Δf < 10 MHz
5,05 MHz ≤ f offset < 10,05 MHz
12,5 dBm
100 kHz
10 MHz ≤ Δf ≤ Δf max
10,5 MHz ≤ f offset < f offset max
16 dBm
100 kHz
CHÚ THÍCH 1: Yêu cầu không áp dụng khi Δf max < 10 MHz.
CHÚ THÍCH 2: Đối với BS hỗ trợ hoạt động phổ không liền kề trong băng tần bất kỳ, giới hạn trong các khoảng bảo vệ khối thành phần được tính bằng tổng lũy kế của các phần từ các khối thành phần lân cận trong mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần, tại đó các phần từ khối thành phần đầu xa được chia tỷ lệ theo băng thông đo của khối thành phần đầu gần. Trừ trường hợp, nếu Df ≥ 10 MHz từ cả hai khối thành phần lân cận trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần, tại đó giới hạn bên trong các khoảng bảo vệ khối thành phần là -16 dBm/100 kHz.
CHÚ THÍCH 3: Đối với BS hỗ trợ hoạt động đa băng tần với khoảng bảo vệ liên băng thông RF < 20 MHz, giới hạn bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF được tính bằng tổng lũy kế của các phần từ các khối thành phần lân cận hoặc liên băng thông RF của trạm gốc trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ liên băng thông RF, tại đó các phần từ khối thành phần đầu xa hoặc băng thông RF của trạm gốc được chia tỷ lệ theo băng thông đo của khối thành phần đầu gần hoặc băng thông RF của trạm gốc.
2.2.2.2.4.Giới hạn cho BS vùng phủ hẹp
Với BS vùng phủ hẹp, các phát xạ không vượt quá giới hạn quy định tại các Bảng 8đến Bảng 10.
Bảng 8– Giới hạn phạt xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động của BS vùng phủ hẹp cho băng thông kênh 1,4 MHz
Độ lệch tần số của điểm -3 dB của bộ lọc đo, D f
Độ lệch tần số của tần số trung tâm của bộ lọc đo, f offset
Giới hạn
Băng thông đo
0 MHz ≤ Δf < 1,4 MHz
0,05 MHz ≤ f offset < 1,45 MHz
100 kHz
1,4 MHz ≤ Δf < 2,8 MHz
1,45 MHz ≤ f offset < 2,85 MHz
29,5 dBm
100 kHz
2,8 MHz ≤ Δf ≤ Δfmax
2,85 MHz ≤ f offset < f offsetmax
31 dBm
100 kHz
CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu đối với băng thông kênh 1,4 MHz chỉ áp dụng cho băng tần 8.
Bảng 9– Giới hạn phạt xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động của BS vùng phủ hẹp cho băng thông kênh 3 MHz
Độ lệch tần số của điểm -3 dB của bộ lọc đo, D f
Độ lệch tần số của tần số trung tâm của bộ lọc đo, f offset
Giới hạn
Băng thông đo
0 MHz ≤ Δf < 3 MHz
0,05 MHz ≤ f offset < 3,05 MHz
100 kHz
3 MHz ≤ Δf < 6 MHz
3,05 MHz ≤ f offset < 6,05 MHz
33,5 dBm
100 kHz
6 MHz ≤ Δf ≤ Δfmax
6,05 MHz ≤ f offset < f offsetmax
35 dBm
100 kHz
CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu đối với băng thông kênh 3 MHz chỉ áp dụng cho băng tần 8.
Bảng 10– Giới hạn phạt xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động của BS vùng phủ hẹp cho băng thông kênh 5, 10, 15 và 20 MHz
Độ lệch tần số của điểm -3 dB của bộ lọc đo, D f
Độ lệch tần số của tần số trung tâm của bộ lọc đo, f offset
Giới hạn
Băng thông đo
0 MHz ≤ Δf < 5 MHz
0,05 MHz ≤ f offset < 5,05 MHz
100 kHz
5 MHz ≤ Δf < nhỏ nhất (10 MHz, Δf max )
5,05 MHz ≤ f offset < nhỏ nhất (10,05 MHz, f offset max )
35,5 dBm
100 kHz
10 MHz ≤ Δf ≤ Δf max
10,05 MHz ≤ f offset < f offset max
37 dBm (xem chú thích)
100 kHz
CHÚ THÍCH: Yêu cầu không áp dụng khi Δf max < 10 MHz.
2.2.2.2.5.Giới hạn cho BS trong nhà
Với BS trong nhà, các phát xạ không vượt quá giới hạn quy định tại các Bảng 11đến Bảng 13.
Bảng 11– Giới hạn phạt xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động của BS trong nhà cho băng thông kênh 1,4 MHz
Độ lệch tần số của điểm -3 dB của bộ lọc đo, D f
Độ lệch tần số của tần số trung tâm của bộ lọc đo, f offset
Giới hạn
Băng thông đo
0 MHz ≤ Δf < 1,4 MHz
0,05 MHz ≤ f offset < 1,45 MHz
100 kHz
1,4 MHz ≤ Δf < 2,8 MHz
1,45 MHz ≤ f offset < 2,85 MHz
34,5 dBm
100 kHz
2,8 MHz ≤ Δf ≤ Δf max
3,3 MHz ≤ f offset < f offset max
P -52 dB, 2dBm ≤ P ≤ 20 dBm
50 dBm, P < 2 dBm
(xem chú thích 1)
1 MHz
CHÚ THÍCH 1: Đối với BS trong nhà, tham số P là công suất cực đại cộng gộp của tất cả các cổng ăng ten phát của BS trong nhà.
CHÚ THÍCH 2: Các yêu cầu đối với băng thông kênh 1,4 MHz chỉ áp dụng cho băng tần 8.
Bảng 12– Giới hạn phạt xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động của BS trong nhà cho băng thông kênh 3 MHz
Độ lệch tần số của điểm -3 dB của bộ lọc đo, D f
Độ lệch tần số của tần số trung tâm của bộ lọc đo, f offset
Giới hạn
Băng thông đo
0 MHz ≤ Δf < 3 MHz
0,05 MHz ≤ f offset < 3,05 MHz
100 kHz
3 MHz ≤ Δf < 6 MHz
3,05 MHz ≤ f offset < 6,05 MHz
38,5 dBm
100 kHz
6 MHz ≤ Δf ≤ Δf max
6,5 MHz ≤ f offset < f offset max
P -52 dB, 2dBm ≤ P ≤ 20 dBm
50 dBm, P < 2 dBm
(xem chú thích 1)
1 MHz
CHÚ THÍCH 1: Đối với BS trong nhà, tham số P là công suất cực đại cộng gộp của tất cả các cổng ăng ten phát của BS trong nhà.
CHÚ THÍCH 2: Các yêu cầu đối với băng thông kênh 3 MHz chỉ áp dụng cho băng tần 8.
Bảng 13– Giới hạn phạt xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động của BS trong nhà cho băng thông kênh 5, 10, 15, 20 MHz
Độ lệch tần số của điểm -3 dB của bộ lọc đo, D f
Độ lệch tần số của tần số trung tâm của bộ lọc đo, f offset
Giới hạn
Băng thông đo
0 MHz ≤ Δf < 5 MHz
0,05 MHz ≤ f offset < 5,05 MHz
100 kHz
5 MHz ≤ Δf < nhỏ nhất (10 MHz, Δf max )
5,05 MHz ≤ f offset < nhỏ nhất (10,05 MHz, f offset max )
40,5 dBm
100 kHz
10 MHz ≤ Δf ≤ Δf max
10,5 MHz ≤ f offset < f offset max
P -52 dB, 2dBm ≤ P ≤ 20 dBm
50 dBm, P < 2 dBm
(xem chú thích 1 và 2)
1 MHz
CHÚ THÍCH 1: Đối với BS trong nhà, tham số P là công suất cực đại cộng gộp của tất cả các cổng ăng ten phát của BS trong nhà.
CHÚ THÍCH 2: Yêu cầu không áp dụng khi Δf max < 10 MHz.
2.2.2.2.6.Giới hạn cho BS vùng phủ trung bình
Với BS vùng phủ trung bình E-UTRA, phát xạ không vượt quá các mức cực đại được quy định tại các Bảng 14đến Bảng 19.
Bảng 14– Giới hạn phạt xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động của BS vùng phủ trung bình cho băng thông kênh 1,4 MHz, 31 < P rated,c ≤ 38 dBm
Độ lệch tần số của điểm -3 dB của bộ lọc đo, D f
Độ lệch tần số của tần số trung tâm của bộ lọc đo, f offset
Giới hạn
(chú thích 1 và 2)
Băng thông đo
0 MHz ≤ Δf < 1,4 MHz
0,05 MHz ≤ f offset < 1,45 MHz
100 kHz
1,4 MHz ≤ Δf < 2,8 MHz
1,45 MHz ≤ f offset < 2,85 MHz
P max,c - 53,5 dBm
100 kHz
2,8 MHz ≤ Δf ≤ Δf max
2,85 MHz ≤ f offset < f offset max
25 dBm
100 kHz
CHÚ THÍCH 1: Đối với BS hỗ trợ hoạt động phổ không liền kề trong băng tần bất kỳ, yêu cầu đo kiểm trong các khoảng bảo vệ khối thành phần được tính bằng tổng lũy kế của các phần từ các khối thành phần lân cận trong mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần. Trừ trường hợp, nếu Df ≥ 10 MHz từ cả hai khối thành phần lân cận trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần, tại đó yêu cầu đo kiểm bên trong các khoảng bảo vệ khối thành phần là -25 dBm/100 kHz.
CHÚ THÍCH 2: Đối với BS hỗ trợ hoạt động đa băng tần với khoảng bảo vệ liên băng thông RF < 20 MHz, yêu cầu đo kiểm bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF được tính bằng tổng lũy kế của các phần từ các khối thành phần lân cận hoặc liên băng thông RF của trạm gốc trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ liên băng thông RF.
CHÚ THÍCH 3: Các yêu cầu đối với băng thông kênh 1,4 MHz chỉ áp dụng cho băng tần 8.
Bảng 15– Giới hạn phạt xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động của BS vùng phủ trung bình cho băng thông kênh 1,4 MHz, P max,c ≤ 31 dBm
Độ lệch tần số của điểm -3 dB của bộ lọc đo, D f
Độ lệch tần số của tần số trung tâm của bộ lọc đo, f offset
Giới hạn
(chú thích 1 và 2)
Băng thông đo
0 MHz ≤ Δf < 1,4 MHz
0,05 MHz ≤ f offset < 1,45 MHz
100 kHz
1,4 MHz ≤ Δf < 2,8 MHz
1,45 MHz ≤ f offset < 2,85 MHz
22,5 dBm
100 kHz
2,8 MHz ≤ Δf ≤ Δf max
2,85 MHz ≤ f offset < f offset max
25 dBm
100 kHz
CHÚ THÍCH 1: Đối với BS hỗ trợ hoạt động phổ không liền kề trong băng tần bất kỳ, yêu cầu đo kiểm trong các khoảng bảo vệ khối thành phần được tính bằng tổng lũy kế của các phần từ các khối thành phần lân cận trong mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần. Trừ trường hợp, nếu Df ≥ 10 MHz từ cả hai khối thành phần lân cận trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần, tại đó yêu cầu đo kiểm bên trong các khoảng bảo vệ khối thành phần là -25 dBm/100 kHz.
CHÚ THÍCH 2: Đối với BS hỗ trợ hoạt động đa băng tần với khoảng bảo vệ liên băng thông RF < 20 MHz, yêu cầu đo kiểm bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF được tính bằng tổng lũy kế của các phần từ các khối thành phần lân cận hoặc liên băng thông RF của trạm gốc trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ liên băng thông RF.
CHÚ THÍCH 3: Các yêu cầu đối với băng thông kênh 1,4 MHz chỉ áp dụng cho băng tần 8.
Bảng 16– Giới hạn phạt xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động của BS vùng phủ trung bình cho băng thông kênh 3 MHz, 31 < P max,c ≤ 38 dBm
Độ lệch tần số của điểm -3 dB của bộ lọc đo, D f
Độ lệch tần số của tần số trung tâm của bộ lọc đo, f offset
Giới hạn
(chú thích 1 và 2)
Băng thông đo
0 MHz ≤ Δf < 3 MHz
0,05 MHz ≤ f offset < 3,06 MHz
100 kHz
3 MHz ≤ Δf < 6 MHz
3,05 MHz ≤ f offset < 6,05 MHz
P max,c - 57,5 dBm
100 kHz
6 MHz ≤ Δf ≤ Δf max
6,05 MHz ≤ f offset < f offset max
nhỏ nhất (P max,c - 59 dB, -25 dBm)
100 kHz
CHÚ THÍCH 1: Đối với BS hỗ trợ hoạt động phổ không liền kề trong băng tần bất kỳ, yêu cầu đo kiểm trong các khoảng bảo vệ khối thành phần được tính bằng tổng lũy kế của các phần từ các khối thành phần lân cận trong mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần. Trừ trường hợp, nếu Df ≥ 10 MHz từ cả hai khối thành phần lân cận trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần, tại đó yêu cầu đo kiểm bên trong các khoảng bảo vệ khối thành phần là nhỏ nhất (Pmax,c - 59 dB, -25 dBm)/100 kHz.
CHÚ THÍCH 2: Đối với BS hỗ trợ hoạt động đa băng tần với khoảng bảo vệ liên băng thông RF < 20 MHz, yêu cầu đo kiểm bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF được tính bằng tổng lũy kế của các phần từ các khối thành phần lân cận hoặc liên băng thông RF của trạm gốc trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ liên băng thông RF.
CHÚ THÍCH 3: Các yêu cầu đối với băng thông kênh 3 MHz chỉ áp dụng cho băng tần 8.
Bảng 17– Giới hạn phạt xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động của BS vùng phủ trung bình cho băng thông kênh 3 MHz, P max,c ≤ 31 dBm
Độ lệch tần số của điểm -3 dB của bộ lọc đo, D f
Độ lệch tần số của tần số trung tâm của bộ lọc đo, f offset
Giới hạn
(chú thích 1 và 2)
Băng thông đo
0 MHz ≤ Δf < 3 MHz
0,05 MHz ≤ f offset < 3,05 MHz
100 kHz
3 MHz ≤ Δf < 6 MHz
3,05 MHz ≤ f offset < 6,05 MHz
26,5 dBm
100 kHz
6 MHz ≤ Δf ≤ Δf max
6,05 MHz ≤ f offset < f offset max
28 dBm
100 kHz
CHÚ THÍCH 1: Đối với BS hỗ trợ hoạt động phổ không liền kề trong băng tần bất kỳ, yêu cầu đo kiểm trong các khoảng bảo vệ khối thành phần được tính bằng tổng lũy kế của các phần từ các khối thành phần lân cận trong mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần. Trừ trường hợp, nếu Df ≥ 10 MHz từ cả hai khối thành phần lân cận trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần, tại đó yêu cầu đo kiểm bên trong các khoảng bảo vệ khối thành phần là -28 dBm/100 kHz.
CHÚ THÍCH 2: Đối với BS hỗ trợ hoạt động đa băng tần với khoảng bảo vệ liên băng thông RF < 20 MHz, yêu cầu đo kiểm bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF được tính bằng tổng lũy kế của các phần từ các khối thành phần lân cận hoặc liên băng thông RF của trạm gốc trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ liên băng thông RF.
CHÚ THÍCH 3: Các yêu cầu đối với băng thông kênh 3 MHz chỉ áp dụng cho băng tần 8.
Bảng 18– Giới hạn phạt xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động của BS vùng phủ trung bình cho băng thông kênh 5, 10, 15 và 20 MHz, 31 < P max,c ≤ 38 dBm
Độ lệch tần số của điểm -3 dB của bộ lọc đo, D f
Độ lệch tần số của tần số trung tâm của bộ lọc đo, f offset
Giới hạn
(chú thích 1 và 3)
Băng thông đo
0 MHz ≤ Δf < 5 MHz
0,05 MHz ≤ f offset < 5,05 MHz
100 kHz
5 MHz ≤ Δf < nhỏ nhất (10 MHz, Δf max )
5,05 MHz ≤ f offset < nhỏ nhất (10,05 MHz, f offset max )
P max,c - 58,5 dBm
100 kHz
10 MHz ≤ Δf ≤ Δf max
10,05 MHz ≤ f offset < f offset max
nhỏ nhất (P max,c - 60 dB, -25 dBm)
(xem chú thích 2)
100 kHz
CHÚ THÍCH 1: Đối với BS hỗ trợ hoạt động phổ không liền kề trong băng tần bất kỳ, giới hạn trong các khoảng bảo vệ khối thành phần được tính bằng tổng lũy kế của các phần từ các khối thành phần lân cận trong mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần. Trừ trường hợp, nếu Df ≥ 10 MHz từ cả hai khối thành phần lân cận trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần, tại đó giới hạn bên trong các khoảng bảo vệ khối thành phần là nhỏ nhất (Pmax,c - 60 dB, -25 dBm)/100 kHz.
CHÚ THÍCH 2: Yêu cầu không áp dụng khi Δf max < 10 MHz.
CHÚ THÍCH 3: Đối với BS hỗ trợ hoạt động đa băng tần với khoảng bảo vệ liên băng thông RF < 20 MHz, giới hạn bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF được tính bằng tổng lũy kế của các phần từ các khối thành phần lân cận hoặc liên băng thông RF của trạm gốc trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ liên băng thông RF.
Bảng 19– Giới hạn phạt xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động của BS vùng phủ trung bình cho băng thông kênh 5, 10, 15 và 20 MHz, P max,c ≤ 31 dBm
Độ lệch tần số của điểm -3 dB của bộ lọc đo, D f
Độ lệch tần số của tần số trung tâm của bộ lọc đo, f offset
Giới hạn
(Chú thích 1 và 3)
Băng thông đo
0 MHz ≤ Δf < 5 MHz
0,05 MHz ≤ f offset < 5,05 MHz
100 kHz
5 MHz ≤ Δf < nhỏ nhất (10 MHz, Δf max )
5,05 MHz ≤ f offset < nhỏ nhất (10,05 MHz, f offset max )
27,5 dBm
100 kHz
10 MHz ≤ Δf ≤ Δf max
10,05 MHz ≤ f offset < f offset max
29 dBm (xem chú thích 2)
100 kHz
CHÚ THÍCH 1: Đối với BS hỗ trợ hoạt động phổ không liền kề trong băng tần bất kỳ, giới hạn trong các khoảng bảo vệ khối thành phần được tính bằng tổng lũy kế của các phần từ các khối thành phần lân cận trong mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần. Trừ trường hợp, nếu Df ≥ 10 MHz từ cả hai khối thành phần lân cận trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần, tại đó giới hạn bên trong các khoảng bảo vệ khối thành phần là -29 dBm/100 kHz.
CHÚ THÍCH 2: Yêu cầu không áp dụng khi Δf max < 10 MHz.
CHÚ THÍCH 3: Đối với BS hỗ trợ hoạt động đa băng tần với khoảng bảo vệ liên băng thông RF < 20 MHz, giới hạn bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF được tính bằng tổng lũy kế của các phần từ các khối thành phần lân cận hoặc liên băng thông RF của trạm gốc trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ liên băng thông RF.
2.2.2.3.Phương pháp đo kiểm
Sử dụng các phép đo kiểm quy định tại 3.3.1.
2.2.3.Tỷ số công suất rò kênh lân cận (ACLR)
2.2.3.1.Định nghĩa
Các phát xạ không mong muốn bao gồm các phát xạ ngoài băng và các phát xạ giả. Các phát xạ ngoài băng là các phát xạ nằm ngay ngoài độ rộng băng của kênh, tạo ra trong quá trình điều chế và do ảnh hưởng của tính phi tuyến trong máy phát. Giới hạn của các phát xạ ngoài băng của máy phát BS được xác định theo các phát xạ không mong muốn trong băng tần hoạt động và tỷ số công suất rò kênh lân cận (ACLR).
Tỷ số công suất rò kênh lân cận (ACLR) là tỷ số giữa công suất trung bình lọc có tâm trên tần số kênh phân định và công suất trung bình lọc RRC có tâm trên tần số kênh lân cận.
Yêu cầu này áp dụng bên ngoài băng thông RF trạm gốc hoặc băng thông vô tuyến cực đại cho mọi loại máy phát bất kỳ (sóng mang đơn hoặc đa sóng mang) và cho mọi chế độ phát được lựa chọn phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của nhà sản xuất. Độ lệch tín hiệu can nhiễu được xác định so với các biên băng thông RF của trạm gốc.
Với một BS hoạt động trong phổ không liền kề, ACLR áp dụng cho kênh lân cận đầu tiên bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần bất kỳ có kích thước khoảng bảo vệ W gap ≥ 15 MHz. Yêu cầu ACLR áp dụng cho kênh lân cận thứ hai bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần có kích thước W gap ≥ 20 MHz. Yêu cầu CACLR quy định tại 2.2.3.2.2áp dụng trong khoảng bảo vệ khối thành phần với các dải tần số quy định tại Bảng 20cho phổ được ghép cặp và Bảng 21cho phổ không được ghép cặp.
Với BS hoạt động trong nhiều băng tần, các băng tần này được ánh xạ tới cùng đầu nối ăng ten, ACLR áp dụng cho kênh lân cận đầu tiên bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF với kích thước khoảng bảo vệ W gap ≥ 15 MHz. Yêu cầu ACLR cho kênh lân cận thứ hai áp dụng bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF bất kỳ với kích thước khoảng bảo vệ bất kỳ W gap ≥ 20 MHz. Yêu cầu CACLR tại 2.2.3.2.2áp dụng trong các khoảng bảo vệ liên băng thông RF với các dải tần số theo quy định tại Bảng 20cho phổ được ghép cặp và Bảng 21cho phổ không được ghép cặp.
Yêu cầu áp dụng trong suốt chu kỳ ON của máy phát.
2.2.3.2.Giới hạn
2.2.3.2.1.Giới hạn ACLR
ACLR với một bộ lọc xung vuông của băng thông bằng cấu hình băng thông phát của tín hiệu được cấp phát (BW Config ) có tâm trên tần số kênh tính toán được và một bộ lọc có tâm trên tần số kênh lân cận theo quy định tại Bảng 20và Bảng 21.
Với BS vùng phủ rộng, giới hạn ACLR bằng các giới hạn quy định tại Bảng 20và Bảng 21hoặc bằng giới hạn tuyệt đối của -15 dBm/MHz, tùy thuộc giới hạn nào ít nghiêm ngặt hơn.
Với BS vùng phủ trung bình, giới hạn ACLR bằng các giới hạn quy định tại Bảng 20và Bảng 21hoặc bằng giới hạn tuyệt đối của -25 dBm/MHz, tùy thuộc giới hạn nào ít nghiêm ngặt hơn.
Với BS vùng phủ hẹp, giới hạn ACLR bằng các giới hạn quy định tại Bảng 20và Bảng 21hoặc bằng giới hạn tuyệt đối của -32 dBm/MHz, tùy thuộc giới hạn nào ít nghiêm ngặt hơn.
Với BS trong nhà, giới hạn ACLR bằng các giới hạn quy định tại Bảng 20và Bảng 21hoặc bằng giới hạn tuyệt đối của -50 dBm/MHz, tùy thuộc giới hạn nào ít nghiêm ngặt hơn.
Với hoạt động trong phổ được ghép đôi, ACLR phải lớn hơn giá trị quy định tại Bảng 20.
Bảng 20– ACLR của trạm gốc trong phổ được ghép cặp
Băng thông kênh của sóng mang E-UTRA thấp nhất/cao nhất được cấp phát BW Channel (MHz)
Độ lệch tần số trung tâm kênh lân cận BS bên dưới tần số trung tâm thấp nhất hoặc bên trên tần số trung tâm sóng mang cao nhất được cấp phát
Sóng mang kênh lân cận giả định (Tham khảo)
Bộ lọc tần số kênh lân cận và băng thông bộ lọc tương ứng
Giới hạn ACLR
1, 4; 3; 5; 10; 15 và 20
BW Channel
E-UTRA cùng BW
Vuông (BW Config )
44,2 dB
2 x BW Channel
E-UTRA cùng BW
Vuông (BW Config )
44,2 dB
BW Channel /2 + 2,5 MHz
UTRA 3,84 Mcps
RRC (3,84 Mcps)
44,2 dB
BW Channel /2 + 7,5 MHz
UTRA 3,84 Mcps
RRC (3,84 Mcps)
44,2 dB
CHÚ THÍCH 1: BW Channel và BW Config là cấu hình băng thông phát và băng thông kênh của sóng mang E-UTRA thấp nhất/cao nhất được cấp phát trên tần số kênh được tính toán.
CHÚ THÍCH 2: Bộ lọc RRC tương ứng với bộ lọc dạng xung phát được quy định tại ETSI 125 104, với tốc độ chíp theo quy định tại Bảng này.
CHÚ THÍCH 3: Các yêu cầu đối với băng thông kênh 1,4 MHz và 3 MHz chỉ áp dụng cho băng tần 8.
Với hoạt động trong phổ không ghép cặp, ACLR phải lớn hơn giá trị quy định tại Bảng 21.
Bảng 21– ACLR của trạm gốc trong phổ không được ghép cặp với hoạt động đồng bộ
Băng thông kênh của sóng mang E-UTRA thấp nhất/cao nhất được cấp phát BW Channel (MHz)
Độ lệch tần số trung tâm kênh lân cận BS bên dưới tần số trung tâm thấp nhất hoặc bên trên tần số trung tâm sóng mang cao nhất được cấp phát
Sóng mang kênh lân cận giả định (Tham khảo)
Bộ lọc tần số kênh lân cận và băng thông bộ lọc tương ứng
Giới hạn ACLR
1,4 và 3
BW Channel
E-UTRA của cùng BW
Vuông (BW Config )
44,2 dB
2 x BW Channel
E-UTRA của cùng BW
Vuông (BW Config )
44,2 dB
BW Channel /2 + 0,8 MHz
UTRA 1,28 Mcps
RRC (1,28 Mcps)
44,2 dB
BW Channel /2 + 2,4 MHz
UTRA 1,28 Mcps
RRC (1,28 Mcps)
44,2 dB
5, 10, 15 và 20
BW Channel
E-UTRA cùng BW
Vuông (BW Config )
44,2 dB
2 x BW Channel
E-UTRA cùng BW
Vuông (BW Config )
44,2 dB
BW Channel /2 + 0,8 MHz
UTRA 1,28 Mcps
RRC (1,28 Mcps)
44,2 dB
BW Channel /2 + 2,4 MHz
UTRA 1,28 Mcps
RRC (1,28 Mcps)
44,2 dB
BW Channel /2 + 2,5 MHz
UTRA 3,84 Mcps
RRC (3,84 Mcps)
44,2 dB
BW Channel /2 + 7,5 MHz
UTRA 3,84 Mcps
RRC (3,84 Mcps)
44,2 dB
BW Channel /2 + 5 MHz
UTRA 7,68 Mcps
RRC (7,68 Mcps)
44,2 dB
BW Channel /2 + 15 MHz
UTRA 7,68 Mcps
RRC (7,68 Mcps)
44,2 dB
CHÚ THÍCH 1: BW Channel và BW Config là cấu hình băng thông phát và băng thông kênh của sóng mang E-UTRA thấp nhất/cao nhất được cấp phát trên tần số kênh được tính toán.
CHÚ THÍCH 2: Bộ lọc RRC tương ứng với bộ lọc dạng xung phát được quy định tại ETSI 125 105, với tốc độ chíp theo quy định tại Bảng này.
CHÚ THÍCH 3: Các yêu cầu đối với băng thông kênh 1,4 MHz và 3 MHz chỉ áp dụng cho băng tần 8.
Với hoạt động trong phổ được ghép cặp không liền kề, ACLR phải lớn hơn giá trị quy định tại Bảng 22.
Bảng 22– ACLR của trạm gốc trong phổ được ghép cặp không liền kề
Kích thước khoảng bảo vệ khối thành phần (W gap ) khi giới hạn áp dụng
Độ lệch tần số trung tâm kênh lân cận BS bên dưới hoặc bên trên biên khối thành phần (bên trong khoảng bảo vệ)
Sóng mang kênh lân cận giả định (Tham khảo)
Bộ lọc tần số kênh lân cận và băng thông bộ lọc tương ứng
Giới hạn ACLR
W gap ≥ 15 MHz
2,5 MHz
UTRA 3,84 Mcps
RRC (3,84 Mcps)
44,2 dB
W gap ≥ 20 MHz
7,5 MHz
UTRA 3,84 Mcps
RRC (3,84 Mcps)
44,2 dB
CHÚ THÍCH: Bộ lọc RRC tương ứng với bộ lọc dạng xung phát được quy định tại ETSI 125 104, với tốc độ chíp theo quy định tại bảng này.
Với hoạt động trong phổ không được ghép cặp không liền kề, ACLR phải lớn hơn giá trị quy định tại Bảng 23.
Bảng 23– ACLR của trạm gốc trong phổ không được ghép cặp không liền kề
Kích thước khoảng bảo vệ khối thành phần (W gap ) khi giới hạn áp dụng
Độ lệch tần số trung tâm kênh lân cận BS bên dưới hoặc bên trên biên khối thành phần (bên trong khoảng bảo vệ)
Bộ lọc tần số kênh lân cận và băng thông bộ lọc tương ứng
Giới hạn ACLR
W gap ≥ 15 MHz
2,5 MHz
Vuông (BW Config )
44,2 dB
W gap ≥ 20 MHz
7,5 MHz
Vuông (BW Config )
44,2 dB
2.2.3.2.2.Giới hạn ACLR lũy kế trong các giới hạn phổ không liền kề
Yêu cầu áp dụng cho kích thước khoảng bảo vệ khối thành phần hoặc kích thước khoảng bảo vệ liên băng thông RF được liệt kê trong Bảng 24:
Bên trong một khoảng bảo vệ khối thành phần trong băng tần hoạt động đối với BS hoạt động trong phổ không liền kề;
Bên trong một khoảng bảo vệ liên băng thông RF đối với BS hoạt động trong nhiều băng tần, trong đó các băng tần này được ánh xạ trên cùng đầu nối ăng ten.
Tỷ số công suất rò kênh lân cận lũy kế trong một khoảng bảo vệ khối thành phần hoặc khoảng bảo vệ liên băng thông RF là tỷ số của:
Tổng công suất trung bình lọc có tâm trên các tần số kênh phân định cho cả hai sóng mang lân cận đến mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần hoặc khoảng bảo vệ liên băng thông RF; và
Công suất trung bình lọc có tâm trên một kênh tần số lân cận đến một trong các biên khối thành phần hoặc các các biên băng thông RF trạm gốc.
Bộ lọc giả định cho tần số kênh lân cận được quy định trong Bảng 24cho phổ được ghép cặp và Bảng 25cho phổ không được ghép cặp. Các bộ lọc trên các kênh phân định được quy định tại Bảng 26.
Với BS vùng phủ rộng, giới hạn CACLR bằng các giới hạn quy định tại Bảng 24cho phổ được ghép cặp và Bảng 25cho phổ không được ghép cặp hoặc bằng giới hạn tuyệt đối của -15 dBm/MHz, tùy thuộc giới hạn nào ít nghiêm ngặt hơn.
Với BS vùng phủ trung bình, giới hạn CACLR bằng các giới hạn quy định tại Bảng 24cho phổ được ghép cặp và Bảng 25cho phổ không được ghép cặp hoặc bằng giới hạn tuyệt đối của -25 dBm/MHz, tùy thuộc giới hạn nào ít nghiêm ngặt hơn.
Với BS vùng phủ hẹp, giới hạn CACLR bằng các giới hạn quy định tại Bảng 24cho phổ được ghép cặp và Bảng 25cho phổ không được ghép cặp hoặc bằng giới hạn tuyệt đối của -32 dBm/MHz, tùy thuộc giới hạn nào ít nghiêm ngặt hơn.
Với hoạt động trong phổ không liền kề hoặc nhiều sóng mang, CACRL cho các sóng mang E-UTRA trên mỗi sườn của khoảng bảo vệ khối thành phần hoặc khoảng bảo vệ liên băng thông RF phải lớn hơn giá trị quy định tại Bảng 24cho phổ được ghép cặp và Bảng 25cho phổ không được ghép cặp.
Bảng 24– CACLR của trạm gốc trong phổ được ghép cặp không liền kề
Kích thước khoảng bảo vệ khối thành phần hoặc liên băng thông RF (W gap ) khi giới hạn áp dụng
Độ lệch tần số trung tâm kênh lân cận BS bên dưới hoặc bên trên biên khối thành phần hoặc biên liên băng thông RF (bên trong khoảng bảo vệ)
Sóng mang kênh lân cận giả định
(Tham khảo)
Bộ lọc tần số kênh lân cận và băng thông bộ lọc tương ứng
Giới hạn ACLR
5 MHz ≤ W gap < 15 MHz
2,5 MHz
UTRA 3,84 Mcps
RRC (3,84 Mcps)
44,2 dB
10 MHz ≤ W gap < 20 MHz
7,5 MHz
UTRA 3,84 Mcps
RRC (3,84 Mcps)
44,2 dB
CHÚ THÍCH: Bộ lọc RRC tương ứng với bộ lọc dạng xung phát được quy định tại ETSI 125 104, với tốc độ chíp theo quy định tại bảng này.
Bảng 25– CACLR của trạm gốc trong phổ không được ghép cặp không liền kề
Kích thước khoảng bảo vệ khối thành phần hoặc liên băng thông RF (W gap ) khi giới hạn áp dụng
Độ lệch tần số trung tâm kênh lân cận BS bên dưới hoặc bên trên biên khối thành phần hoặc biên liên băng thông RF (bên trong khoảng bảo vệ)
Sóng mang kênh lân cận giả định
(Tham khảo)
Bộ lọc tần số kênh lân cận và băng thông bộ lọc tương ứng
Giới hạn ACLR
5 MHz ≤ W gap < 15 MHz
2,5 MHz
Sóng mang E-UTRA 5 MHz
Vuông (BW Config )
44,2 dB
10 MHz ≤ W gap < 20 MHz
7,5 MHz
Sóng mang E-UTRA 5 MHz
Vuông (BW Config )
44,2 dB
Bảng 26– Các tham số bộ lọc cho kênh phân định
RAT của sóng mang liền kề đến khoảng bảo vệ khối thành phần hoặc liên băng thông RF
Bộ lọc tần số kênh phân định và băng thông bộ lọc tương ứng
E-UTRA
E-UTRA cùng BW
CHÚ THÍCH: Bộ lọc RRC tương ứng với bộ lọc dạng xung phát được quy định tại ETSI 125 104, với tốc độ chíp theo quy định tại bảng này.
2.2.3.3.Phương pháp đo kiểm
Sử dụng các phép đo kiểm mô tả trong 3.3.2.
2.2.4.Phát xạ giả máy phát
2.2.4.1.Định nghĩa
Phát xạ không mong muốn bao gồm phát xạ ngoài băng và phát xạ giả. Phát xạ giả là những phát xạ tạo ra do các hiệu ứng không mong muốn của máy phát như: phát xạ hài, phát xạ ký sinh, các thành phần xuyên điều chế và các thành phần đổi tần, không bao gồm các phát xạ ngoài băng. Giá trị này được đo tại đầu nối ăng ten của trạm gốc.
Giới hạn phát xạ giả của máy phát từ 9 kHz đến 12,75 GHz, không bao gồm dải tần số từ 10 MHz dưới tần số băng tần hoạt động đường dưới thấp nhất đến 10 MHz trên tần số băng tần hoạt động đường xuống cao nhất (xem Bảng 1). Phải áp dụng loại bỏ cho từng băng tần hoạt động được hỗ trợ với BS có khả năng hoạt động đa băng tần, nhiều băng tần được ánh xạ trên cùng đầu nối ăng ten. Phải áp dụng các yêu cầu đơn băng tần và không áp dụng loại bỏ và dự phòng đa băng tần đối với BS có khả năng hoạt động đa băng tần, trong đó nhiều băng tần được ánh xạ vào các đầu nối ăng ten riêng biệt. Giới hạn tần số trên cao hơn 12,75 GHz đối với các băng tần hoạt động.
Với một BS hỗ trợ đa sóng mang, phát xạ không mong muốn áp dụng cho các băng thông kênh của sóng mang ngoài cùng lớn hơn hoặc bằng 5 MHz.
Phải áp dụng các yêu cầu cho mọi loại máy phát (sóng mang đơn hoặc đa sóng mang). Yêu cầu này áp dụng cho mọi chế độ phát được chọn lựa phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của nhà sản xuất. Mọi yêu cầu được đo dưới dạng công suất trung bình (RMS), trừ khi có quy định khác.
2.2.4.2.Giới hạn
2.2.4.2.1.Phát xạ giả
Công suất của phát xạ giả bất kỳ không được vượt quá giới hạn chỉ ra trong Bảng 27.
Bảng 27– Các giới hạn phát xạ giả bắt buộc của BS
Băng tần số
Giá trị cực đại
Độ rộng băng đo
Chú thích
9 kHz đến 150 kHz
36 dBm
1 kHz
Xem chú thích 1
150 kHz đến 30 MHz
36 dBm
10 kHz
Chú thích 1
30 MHz đến 1 GHz
36 dBm
100 kHz
Chú thích 1
1 GHz đến 12,75 GHz
30 dBm
1 MHz
Chú thích 2
CHÚ THÍCH 1: Độ rộng băng như trong Khuyến nghị ITU-R SM.329-12, điều 4.1.
CHÚ THÍCH 2: Độ rộng băng như trong Khuyến nghị ITU-R SM.329-12, điều 4.1. Tần số lớn hơn như trong Khuyến nghị ITU-R SM.329-12, điều 2.5 bảng 1-1.
2.2.4.2.2.Hoạt động chung với các hệ thống khác
Phải áp dụng yêu cầu này để bảo vệ UE/MS và máy thu BS/BTS của các hệ thống khác.
Công suất của phát xạ giả bất kỳ không được vượt quá giới hạn quy định tại Bảng 28. Phải áp dụng các điều kiện và loại bỏ trong Chú thích của Bảng 28cho từng băng tần hoạt động đối với BS có khả năng hoạt động đa băng tần. Phải áp dụng các điều kiện và loại bỏ trong Chú thích của Bảng 28cho băng tần hoạt động được hỗ trợ tại đầu nối ăng ten đối với BS có khả năng hoạt động đa băng tần, trong đó nhiều băng tần được ánh xạ trên các đầu nối ăng ten riêng biệt.
Bảng 28– Các giới hạn phát xạ giả để bảo vệ các hệ thống khác
Hệ thống được bảo vệ
Băng tần số
Giá trị cực đại
Độ rộng băng đo
Chú thích
GSM 900
925 MHz đến 960 MHz
57 dBm
100 kHz
Không áp dụng yêu cầu này cho BS E-UTRA hoạt động tại băng tần 8.
880 MHz đến 915 MHz
61 dBm
100 kHz
Đối với dải tần số 880 HMz đến 915 MHz, không áp dụng yêu cầu này cho BS E-UTRA hoạt động tại băng tần 8 vì 2.2.4.2.3đã quy định các yêu cầu này.
GSM 1800
1 805 MHz đến 1 880 MHz
47 dBm
100 kHz
Không áp dụng yêu cầu này cho BS E-UTRA hoạt động tại băng tần 3.
1 710 MHz đến 1 785 MHz
61 dBm
100 kHz
Không áp dụng yêu cầu này cho BS E-UTRA hoạt động tại băng tần 3 vì 2.2.4.2.3đã quy định các yêu cầu này.
W-CDMA FDD 2100, E-UTRA băng tần 1 hoặc 5G băng n1
2 110 MHz đến 2 170 MHz
52 dBm
1 MHz
Không áp dụng yêu cầu này cho BS E-UTRA hoạt động tại băng tần 1.
1 920 MHz đến 1 980 MHz
49 dBm
1 MHz
Không áp dụng yêu cầu này cho BS E-UTRA hoạt động tại băng tần 1 vì 2.2.4.2.3đã quy định các yêu cầu này.
E-UTRA băng tần 3 hoặc 5G băng n3
1 805 MHz đến 1 880 MHz
52 dBm
1 MHz
Không áp dụng yêu cầu này cho BS E-UTRA hoạt động tại băng tần 3.
1 710 MHz đến 1 785 MHz
49 dBm
1 MHz
Không áp dụng yêu cầu này cho BS E-UTRA hoạt động tại băng tần 3 vì 2.2.4.2.3đã quy định các yêu cầu này.
E-UTRA băng tần 5 hoặc 5G băng n5
869 MHz đến 880 MHz
52 dBm
1 MHz
Không áp dụng yêu cầu này cho BS E-UTRA hoạt động tại băng tần 5.
824 MHz đến 835 MHz
49 dBm
1 MHz
Không áp dụng yêu cầu này cho BS E-UTRA hoạt động tại băng tần 5 vì 2.2.4.2.3đã quy định các yêu cầu này.
W-CDMA FDD 900, E-UTRA băng tần 8 hoặc 5G băng n8
925 MHz đến 960 MHz
52 dBm
1 MHz
Không áp dụng yêu cầu này cho BS E-UTRA hoạt động tại băng tần 8.
880 MHz đến 915 MHz
49 dBm
1 MHz
Không áp dụng yêu cầu này cho BS E-UTRA hoạt động tại băng tần 8 vì 2.2.4.2.3đã quy định các yêu cầu này.
E-UTRA băng 28 hoặc 5G băng n28
758 MHz đến 788 MHz
52 dBm
1 MHz
Không áp dụng yêu cầu này cho BS E-UTRA hoạt động tại băng tần 8.
703 MHz đến 733 MHz
49 dBm
1 MHz
Không áp dụng yêu cầu này cho BS E-UTRA hoạt động tại băng tần 8 vì 2.2.4.2.3đã quy định các yêu cầu này.
E-UTRA băng tần 40 hoặc 5G băng n40
2 300 MHz đến 2 400 MHz
52 dBm
1 MHz
Không áp dụng yêu cầu này cho BS E-UTRA hoạt động tại băng tần 40.
E-UTRA băng tần 41 hoặc 5G băng n41
2 500 MHz đến 2690 MHz
52 dBm
1 MHz
Không áp dụng yêu cầu này cho BS E-UTRA hoạt động tại băng tần 41.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp có hai quy định cho các dải có cùng hoặc chồng lấn tần số, phải áp dụng đồng thời các giới hạn được quy định.
CHÚ THÍCH 2: Áp dụng các yêu cầu cho các băng tần trong 2.2.4.1. Các yêu cầu đồng thời trong bảng không áp dụng cho dải tần số 10 MHz nằm ngay ngoài băng tần hoạt động đường xuống (xem Bảng 1) hoặc băng tần hoạt động đường xuống lân cận với băng tần cho hệ thống được bảo vệ trong bảng này.
2.2.4.2.3.Bảo vệ máy thu BS của chính BS đó hoặc của BS khác
Phải áp dụng yêu cầu này để ngăn chặn việc các máy thu của các BS đang bị giảm độ nhạy do các phát xạ từ một máy phát của BS.
Công suất của phát xạ giả bất kỳ không được vượt quá giới hạn chỉ ra trong Bảng 29, tùy thuộc vào lớp trạm gốc được khai báo.
Bảng 29 – Các giới hạn phát xạ giả để bảo vệ cho máy thu BS
Lớp BS
Băng tần số
Giá trị cực đại
Độ rộng băng đo
Chú thích
BS vùng phủ rộng
F UL low đến F UL high
96 dBm
100 kHz
BS vùng phủ trung bình
F UL low đến F UL high
91 dBm
100 kHz
BS vùng phủ hẹp
F UL low đến F UL high
88 dBm
100 kHz
BS trong nhà
F UL low đến F UL high
88 dBm
100 kHz
CHÚ THÍCH: F UL low và F UL high là tần số thấp nhất và cao nhất của băng tần hoạt động đường lên BS E-UTRA tương ứng.
2.2.4.2.4.Hoạt động chung với hoạt động BS trong nhà trong các băng tần khác
Phải áp dụng các yêu cầu này để bảo vệ các máy thu BS trong nhà hoạt động trong các băng tần khác nhau. Chỉ áp dụng các yêu cầu này cho BS trong nhà.
Công suất của phát xạ giả bất kỳ không vượt quá giới hạn chỉ ra trong Bảng 30cho một BS trong nhà.
Bảng 30– Các giới hạn phát xạ giả để bảo vệ cho một máy thu BS trong nhà
Hệ thống được bảo vệ
Băng tần số
Giá trị cực đại
Độ rộng băng đo
Chú thích
W-CDMA FDD 2100, E-UTRA băng tần 1
1 920 MHz đến 1 980 MHz
71 dBm
100 kHz
Không áp dụng yêu cầu này cho BS trong nhà hoạt động tại băng tần 1 vì 2.2.4.2.3đã quy định các yêu cầu này.
E-UTRA băng tần 3
1 710 MHz đến 1 785 MHz
71 dBm
100 kHz
Không áp dụng yêu cầu này cho BS trong nhà hoạt động tại băng tần 3 vì 2.2.4.2.3đã quy định các yêu cầu này.
E-UTRA băng tần 5
824 MHz đến 835 MHz
71 dBm
100 kHz
Không áp dụng yêu cầu này cho BS trong nhà hoạt động tại băng tần 5 vì 2.2.4.2.3đã quy định các yêu cầu này.
W-CDMA FDD 900, E-UTRA băng tần 8
880 MHz đến 915 MHz
71 dBm
100 kHz
Không áp dụng yêu cầu này cho BS trong nhà hoạt động tại băng tần 8 vì 2.2.4.2.3đã quy định các yêu cầu này.
E-UTRA băng tần 28
703 MHz đến 733 MHz
71 dBm
100 kHz
Không áp dụng yêu cầu này cho BS trong nhà hoạt động tại băng tần 28 vì 2.2.4.2.3đã quy định các yêu cầu này.
E-UTRA băng tần 40
2 300 MHz đến 2 400 MHz
71 dBm
100 kHz
Không áp dụng yêu cầu này cho BS trong nhà hoạt động tại băng tần 40 vì 2.2.4.2.3đã quy định các yêu cầu này.
E-UTRA băng tần 41
2 496 MHz đến 2 690 MHz
71 dBm
100 kHz
Không áp dụng yêu cầu này cho BS trong nhà hoạt động tại băng tần 41 vì 2.2.4.2.3đã quy định các yêu cầu này.
2.2.4.3.Phương pháp đo kiểm
Sử dụng các phép đo kiểm quy định tại 3.3.3.
2.2.5.Công suất ra cực đại của trạm gốc
2.2.5.1.Định nghĩa
Công suất ra cực đại P max,c của trạm gốc là mức công suất trung bình trên một sóng mang được đo tại đầu nối ăng ten trong suốt chu kỳ ON của máy phát trong điều kiện chuẩn được chỉ định.
2.2.5.2.Giới hạn
Trong các điều kiện bình thường: P rated,c - 2,7 ≤ P max,c ≤ P rated,c + 2,7;
Trong các điều kiện tới hạn: P rated,c - 3,2 ≤ P max,c ≤ P rated,c + 3,2.
2.2.5.3.Phương pháp đo kiểm
Sử dụng các phép đo kiểm quy định tại 3.3.4.
2.2.6.Xuyên điều chế máy phát
2.2.6.1.Định nghĩa
Chỉ tiêu xuyên điều chế phát là thước đo khả năng máy phát loại bỏ sự hình thành các tín hiệu trong các phần tử phi tuyến của máy phát do sự xuất hiện của tín hiệu mong muốn và tín hiệu can nhiễu qua ăng ten máy phát. Chỉ tiêu này áp dụng trong suốt chu kỳ ON máy phát và chu kỳ chuyển tiếp máy phát.
Mức xuyên điều chế phát là công suất của các thành phần xuyên điều chế khi một tín hiệu nhiễu điều chế E-UTRA của băng thông kênh 5 MHz xuất hiện tại đầu nối ăng ten với mức công suất trung bình nhỏ hơn 30 dB so với công suất trung bình của tín hiệu mong muốn.
Với BS có khả năng hoạt động đa băng tần, trong đó nhiều băng tần được ánh xạ trên các đầu nối ăng ten riêng biệt, các chỉ tiêu băng tần đơn áp dụng không phụ thuộc vào vị trí tương đối của các tín hiệu can nhiễu so với khoảng bảo vệ băng thông RF.
Tín hiệu mong muốn là sóng mang đơn, đa sóng mang hoặc nhiều sóng mang cộng gộp liền kề E-UTRA, cho cả hoạt động phổ liền kề và không liền kề.
Chỉ tiêu áp dụng cho tất cả các loại máy phát (sóng mang đơn hoặc đa sóng mang) và tất cả các phương thức phát do nhà sản xuất công bố.
2.2.6.2.Giới hạn
Băng thông kênh tín hiệu mong muốn BW Channel là băng thông kênh cực đại.
Trong dải tần số liên quan đến yêu cầu này, mức xuyên điều chế máy phát không vượt quá giới hạn chỉ tiêu phát xạ không mong muốn quy định tại 2.2.2.2, 2.2.3.2và 2.2.4.2khi có tín hiệu can nhiễu theo quy định tại Bảng 31.
Với BS hoạt động trong phổ không liên tục, yêu cầu này áp dụng cho các độ lệch tín hiệu can nhiễu bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần, khi tín hiệu can nhiễu nằm hoàn toàn bên trong khối thành phần. Độ lệch tín hiệu can nhiễu quy định so với các biên khối thành phần.
Với BS có khả năng hoạt động đa băng tần, yêu cầu này áp dụng cho các biên băng thông RF trạm gốc cho từng băng tần hoạt động được hỗ trợ. Trong trường hợp khoảng bảo vệ liên băng thông RF nhỏ hơn 15 MHz, yêu cầu này chỉ áp dụng cho các độ lệch tín hiệu can nhiễu bên trong khoảng bảo vệ, khi tín hiệu can nhiễu nằm hoàn toàn bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF.
Yêu cầu này áp dụng bên ngoài băng thông RF trạm gốc hoặc băng thông vô tuyến cực đại. Độ lệch tín hiệu can nhiễu quy định so với các biên băng thông RF trạm gốc hoặc băng thông vô tuyến cực đại.
Bảng 31– Các tín hiệu can nhiễu và mong muốn cho thiết bị xuyên điều chế máy phát
Tham số
Giá trị
Độ lệch tần số trung tâm tín hiệu can nhiễu từ biên thấp/cao của tín hiệu mong muốn hoặc biên khối thành phần bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần
±2,5 MHz
±7,5 MHz
±12,5 MHz
CHÚ THÍCH: Chỉ tiêu này loại trừ các vị trí tín hiệu can nhiễu nằm một phần hoặc hoàn toàn bên ngoài băng tần hoạt động đường xuống của trạm gốc, trừ các vị trí tín hiệu can nhiễu năm trong dải tần của các băng tần hoạt động đường xuống lân cận trong cùng vùng giới hạn.
Trong trường hợp, các vị trí tín hiệu can nhiễu không áp dụng các quy định tại Bảng 31, một băng thông kênh tín hiệu mong muốn BW Channel nhỏ hơn băng thông kênh cực đại được BS hỗ trợ lựa chọn phải thỏa mãn rằng có ít nhất một vị trí tín hiệu can nhiễu đáp ứng quy định tại Bảng 31.
Phép đo cho chỉ tiêu phát xạ mong muốn cho xuyên điều chế có thể bị hạn chế bởi các dải tần số của tất cả các sản phẩm xuyên điều chế bậc ba hoặc bậc năm, phải tính đến độ rộng của các sản phẩm xuyên điều chế này và không bao gồm băng thông mong muốn và băng thông tín hiệu can nhiễu.
2.2.6.3.Phương pháp đo kiểm
Sử dụng các phép đo kiểm quy định tại 3.3.5.
2.2.7.Phát xạ giả máy thu
2.2.7.1.Định nghĩa
Công suất phát xạ giả máy thu là công suất của các phát xạ được tạo ra hoặc được khuếch đại trong máy thu xuất hiện tại đầu nối ăng ten của BS. Các yêu cầu dưới đây áp dụng cho mọi BS có cổng ăng ten RX và TX tách rời. Đo kiểm phải được thực hiện khi cả hai TX và RX đều được bật, với cổng TX được kết cuối.
Với BS TDD có cổng ăng ten RX và TX chung, các yêu cầu này áp dụng trong suốt chu kỳ OFF của máy phát. Với BS FDD có cổng ăng ten RX và TX chung, giới hạn phát xạ giả của máy phát được quy định tại 2.2.4.
Với BS có khả năng hoạt động đa băng tần, trong đó nhiều băng tần được ánh xạ trên các đầu nối ăng ten riêng biệt, các yêu cầu đơn băng tần áp dụng và dải tần bị loại bỏ chỉ áp dụng cho băng tần hoạt động được hỗ trợ trên từng đầu nối ăng ten.
2.2.7.2.Giới hạn
Công suất của phát xạ giả bất kỳ không được vượt quá giới hạn quy định tại Bảng 32.
Ngoài các yêu cầu trong Bảng 32, công suất của phát xạ giả bất kỳ không vượt quá các quy định tại 2.2.4.2.2và 2.2.4.2.3.
Bảng 32 – Yêu cầu đo phát xạ giả
Băng tần số
Giá trị cực đại
Độ rộng băng đo
Chú thích
30 MHz đến 1 GHz
57 dBm
100 kHz
1 GHz đến 12,75 GHz
47 dBm
1 MHz
CHÚ THÍCH: Trừ các tần số nằm trong khoảng 2,5 x BW Channel bên dưới tần số sóng mang đầu tiên đến 2,5 x BW Channel bên trên tần số sóng mang cuối cùng mà máy phát BS sử dụng, trong đó BW Channel là băng thông kênh quy định trong ETSI TS 136 141, bảng 5.6-1. Ngoài ra, trừ các tần số lớn hơn 10 MHz bên dưới tần số thấp nhất của băng tần hoạt động đường xuống được hỗ trợ bất kỳ hoặc bên trên tần số cao nhất của băng tần hoạt động đường xuống được hỗ trợ bất kỳ (xem Bảng 1).
Với BS có khả ăng hoạt động đa băng tần, dải tần số bị loại bỏ áp dụng cho tất cả các băng tần hoạt động được hỗ trợ. Với BS có khả năng hoạt động đa băng tần, trong đó nhiều băng tần được ánh xạ trên các đầu nối ăng ten riêng biệt, các yêu cầu đơn băng tần và dải tần số bị loại bỏ chỉ áp dụng cho băng tần hoạt động được hỗ trợ trên mỗi đầu nối ăng ten.
2.2.7.3.Phương pháp đo kiểm
Sử dụng các phép đo kiểm quy định tại 3.3.6.
2.2.8.Đặc tính chặn
2.2.8.1.Định nghĩa
Các đặc tính chặn là thước đo về khả năng máy thu thu tín hiệu mong muốn tại tần số kênh phân định của máy thu đó khi có nhiễu không mong muốn ở các tần số 1,4 MHz, 3 MHz hoặc 5 MHz tín hiệu E-UTRA cho chặn trong băng hoặc tín hiệu CW cho chặn ngoài băng. Tín hiệu can nhiễu E-UTRA được quy định tại phụ lục C của ETSI TS 136 141.
2.2.8.2.Giới hạn
Thông lượng phải ≥ 95% thông lượng lớn nhất của kênh đo chuẩn, với một tín hiệu mong muốn và một tín hiệu can nhiễu ghép cặp tới đầu vào ăng ten BS sử dụng các tham số quy định tại Bảng 36và các Bảng 33, Bảng 34, Bảng 35hoặc Bảng 37, tùy thuộc vào lớp trạm gốc khai báo và băng tần hoạt động. Kênh đo chuẩn cho tín hiệu mong muốn là kênh đo cho từng băng thông kênh quy định tại các Bảng 7.2-1, 7.2-2, 7.2-2 hoặc 7.2-4 của ETSI TS 136 141 tùy thuộc vào lớp trạm gốc và quy định tại Phụ lục A của ETSI TS 136 141.
Yêu cầu chặn áp dụng bên ngoài băng thông RF trạm gốc hoặc băng thông vô tuyến cực đại. Độ lệch tín hiệu can nhiễu quy định so với các biên băng thông RF trạm gốc và các biên băng thông vô tuyến cực đại.
Với một BS hoạt động trong phổ không liền kề bên trong băng tần hoạt động bất kỳ, nếu kích thước khoảng bảo vệ khối thành phần rộng hơn hoặc bằng hai lần độ lệch của tín hiệu can nhiễu trong Bảng 36, bổ sung yêu cầu chặn áp dụng bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần bất kỳ. Độ lệch tín hiệu can nhiễu quy định so với các biên khối thành phần bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần.
Với một BS có khả năng hoạt động đa băng tần, yêu cầu trong các dải tần số chặn trong băng áp dụng cho mỗi băng tần hoạt động được hỗ trợ. Nếu kích thước khoảng bảo vệ liên băng thông RF rộng hơn hoặc bằng hai lần độ lệch tín hiệu can nhiễu trong Bảng 36, bổ sung yêu cầu chặn áp dụng bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF bất kỳ.
Với một BS có khả năng hoạt động đa băng tần, yêu cầu trong các dải tần số chặn ngoài băng áp dụng cho từng băng tần hoạt động. Các yêu cầu chặn ngoài băng không áp dụng cho các dải tần số chặn trong băng trong các băng tần hoạt động được hỗ trợ quy định tại Bảng 33, Bảng 34và Bảng 37.
Bảng 33– Yêu cầu đặc tính chặn cho BS vùng phủ rộng
Băng tần hoạt động
Tần số trung tâm của tín hiệu can nhiễu
(MHz)
(Xem chú thích 1)
Công suất trung bình của tín hiệu can nhiễu (dBm)
Công suất trung bình của tín hiệu mong muốn (dBm )
(Xem chú thích 2)
( )
(MHz)
(Xem chú thích 4)
Loại tín hiệu can nhiễu
1, 3, 5, 40, 41
(F UL low - 20) đến (F UL high + 20)
43
P REFSENS + 6 dB
(chú thích 3)
Xem Bảng 36
Xem Bảng 36
1 đến (F UL low - 20)
(F UL high + 20) đến 12 750
15
P REFSENS + 6 dB
Sóng mang CW
8, 28
(F UL low - 20) đến (F UL high + 10)
43
P REFSENS + 6 dB
(chú thích 3)
Xem Bảng 36
Xem Bảng 36
1 đến (F UL low - 20)
(F UL high + 10) đến 12 750
15
P REFSENS + 6 dB
Sóng mang CW
CHÚ THÍCH 1: F UL low và F UL high là các tần số thấp nhất và cao nhất của băng tần hoạt động đường lên và được quy định tại Bảng 1.
CHÚ THÍCH 2: P REFSENS phụ thuộc băng thông kênh được quy định tại 7.2 của ETSI TS 136 141.
CHÚ THÍCH 3: Với một BS có khả năng hoạt động đa băng tần, công suất trung bình tín hiệu mong muốn bằng P REFSENS + 1,4 dB trong trường hợp tín hiệu can nhiễu không nằm trong dải tần số chặn nội băng của băng tần hoạt động khi có tín hiệu mong muốn.
CHÚ THÍCH 4: ( ) là Độ lệch tối thiểu tần số trung tâm tín hiệu can nhiễu từ biên dưới/trên băng thông RF trạm gốc hoặc biên khối thành phần bên ngoài khoảng bảo vệ khối thành phần.
Bảng 34 – Yêu cầu đặc tính chặn cho BS vùng phủ hẹp
Băng tần hoạt động
Tần số trung tâm của tín hiệu can nhiễu
(MHz)
(xem chú thích 1)
Công suất trung bình của tín hiệu can nhiễu (dBm)
Công suất trung bình của tín hiệu mong muốn (dBm)
(xem chú thích 2)
( )
(MHz)
(xem chú thích 4)
Loại tín hiệu can nhiễu
1, 3, 5, 40, 41
(F UL low - 20) đến (F UL high + 20)
35
P REFSENS + 6 dB
(chú thích 3)
Xem Bảng 36
Xem Bảng 36
1 đến (F UL low - 20)
(F UL high + 20) đến 12 750
15
P REFSENS + 6 dB
Sóng mang CW
8, 28
(F UL low - 20) đến (F UL high + 10)
35
P REFSENS + 6 dB
(chú thích 3)
Xem Bảng 36
Xem Bảng 36
1 đến (F UL low - 20)
(F UL high + 10) đến 12 750
15
P REFSENS + 6 dB
Sóng mang CW
CHÚ THÍCH 1: F UL low và F UL high là các tần số thấp nhất và cao nhất của băng tần hoạt động đường lên và được quy định tại Bảng 1.
CHÚ THÍCH 2: P REFSENS phụ thuộc băng thông kênh được quy định tại 7.2 của ETSI TS 136 141.
CHÚ THÍCH 3: Với một BS có khả năng hoạt động đa băng tần, công suất trung bình tín hiệu mong muốn bằng P REFSENS + 1,4 dB trong trường hợp tín hiệu can nhiễu không nằm trong dải tần số chặn nội băng của băng tần hoạt động khi có tín hiệu mong muốn.
CHÚ THÍCH 4: ( ) là Độ lệch tối thiểu tần số trung tâm tín hiệu can nhiễu từ biên dưới/trên băng thông RF trạm gốc hoặc biên khối thành phần bên ngoài khoảng bảo vệ khối thành phần.
Bảng 35– Yêu cầu đặc tính chặn cho BS trong nhà
Băng tần hoạt động
Tần số trung tâm của tín hiệu can nhiễu (MHz)
(Xem chú thích 1)
Công suất trung bình của tín hiệu can nhiễu (dBm)
Công suất trung bình của tín hiệu mong muốn (dBm)
(Xem chú thích 2)
( )
(MHz)
(Xem chú thích 3)
Loại tín hiệu can nhiễu
1, 3, 5, 40, 41
(F UL low - 20) đến (F UL high + 20)
27
P REFSENS + 14 dB
Xem Bảng 36
Xem Bảng 36
1 đến (F UL low - 20)
(F UL high + 20) đến 12 750
15
P REFSENS + 14 dB
Sóng mang CW
8, 28
(F UL low - 20) đến (F UL high + 10)
27
P REFSENS + 14 dB
Xem Bảng 36
Xem Bảng 36
1 đến (F UL low - 20)
(F UL high + 10) đến 12 750
15
P REFSENS + 14 dB
Sóng mang CW
CHÚ THÍCH 1: F UL low và F UL high là các tần số thấp nhất và cao nhất của băng tần hoạt động đường lên và được quy định tại Bảng 1.
CHÚ THÍCH 2: P REFSENS phụ thuộc băng thông kênh được quy định tại 7.2 của ETSI TS 136 141.
CHÚ THÍCH 3: là Độ lệch tần số tối thiểu tần số trung tâm tín hiệu can nhiễu từ biên kênh của tín hiệu mong muốn.
Bảng 36– Các tín hiệu can nhiễu cho yêu cầu đặc tính chặn
Băng thông kênh E-UTRA của sóng mang thu thấp nhất/cao nhất (MHz)
Độ lệch tối thiểu tần số trung tâm tín hiệu can nhiễu đến biên dưới/trên băng thông RF trạm gốc hoặc biên khối thành phần bên ngoài khoảng bảo vệ khối thành phần
(MHz)
Loại tín hiệu can nhiễu
1,4
±2,1
Tín hiệu E-UTRA 1,4 MHz
3
±4,5
Tín hiệu E-UTRA 3 MHz
5
±7,5
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz
10
±7,5
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz
15
±7,5
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz
20
±7,5
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz
20
±30
Tín hiệu E-UTRA 20 MHz
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu đối với băng thông kênh 1,4 MHz và 3 MHz chỉ áp dụng cho băng tần 8.
Bảng 37– Yêu cầu đặc tính chặn cho BS vùng phủ trung bình
Băng tần hoạt động
Tần số trung tâm của tín hiệu can nhiễu (MHz)
(Xem chú thích 1)
Công suất trung bình của tín hiệu can nhiễu (dBm)
Công suất trung bình của tín hiệu mong muốn (dBm)
(Xem chú thích 2)
( )
(MHz)
(Xem chú thích 4)
Loại tín hiệu can nhiễu
1, 3, 5, 40, 41
(F UL low - 20) đến (F UL high + 20)
38
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 3)
Xem Bảng 36
Xem Bảng 36
1 đến (F UL low - 20)
(F UL high + 20) đến 12 750
15
P REFSENS + 6 dB
Sóng mang CW
8, 28
(F UL low - 20) đến (F UL high + 10)
38
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 3)
Xem Bảng 36
Xem Bảng 36
1 đến (F UL low - 20)
(F UL high + 10) đến 12 750
15
P REFSENS + 6 dB
Sóng mang CW
CHÚ THÍCH 1: F UL low và F UL high là các tần số thấp nhất và cao nhất của băng tần hoạt động đường lên và được quy định tại Bảng 1.
CHÚ THÍCH 2: P REFSENS phụ thuộc băng thông kênh được quy định tại 7.2 của ETSI TS 136 141.
CHÚ THÍCH 3: Với một BS có khả năng hoạt động đa băng tần, công suất trung bình tín hiệu mong muốn bằng P REFSENS + 1,4 dB trong trường hợp tín hiệu can nhiễu không nằm trong dải tần số chặn nội băng của băng tần hoạt động khi có tín hiệu mong muốn.
CHÚ THÍCH 4: là Độ lệch tần số tối thiểu tần số trung tâm tín hiệu can nhiễu từ biên dưới/trên băng thông RF trạm gốc hoặc biên khối thành phần bên ngoài khoảng bảo vệ khối thành phần.
2.2.8.3.Phương pháp đo kiểm
Sử dụng các phép đo kiểm quy định tại 3.3.7.
2.2.9.Đặc tính xuyên điều chế máy thu
2.2.9.1.Định nghĩa
Việc trộn hài bậc ba và bậc cao hơn của hai tín hiệu RF can nhiễu có thể tạo ra tín hiệu can nhiễu trong băng tần của kênh mong muốn. Loại bỏ đáp ứng xuyên điều chế là thước đo khả năng của máy thu thu một tín hiệu mong muốn trên tần số kênh phân định của kênh đó khi có mặt hai tín hiệu can nhiễu có mối liên quan tần số đặc thù với tín hiệu mong muốn. Tín hiệu can nhiễu có thể là tín hiệu CW hoặc tín hiệu E-UTRA như quy định tại phụ lục C của ETSI TS 136 141.
2.2.9.2.Giới hạn
Thông lượng của từng sóng mang E-UTRA ≥ 95% thông lượng lớn nhất của kênh đo chuẩn, với một tín hiệu mong muốn tại tần số kênh phân định và hai tín hiệu can nhiễu với các điều kiện quy định tại Bảng 38và Bảng 39cho chỉ tiêu xuyên điều chế và các Bảng 40, Bảng 41, Bảng 42hoặc Bảng 43quy định xuyên điều chế băng hẹp cho các lớp trạm gốc được khai báo. Kênh đo chuẩn cho tín hiệu mong muốn được quy định tại Bảng 7.2-1, 7-2-2 hoặc 7.2-3 của ETSI TS 136 141 cho từng băng thông kênh và quy định tại Phụ lục A của ETSI TS 136 141.
Các yêu cầu xuyên điều chế máy thu luôn được áp dụng bên ngoài băng thông RF trạm gốc hoặc băng thông vô tuyến cực đại. Độ lệch tín hiệu can nhiễu được định nghĩa so với các biên băng thông RF trạm gốc và các biên băng thông vô tuyến cực đại.
Với một BS hoạt động trong phổ không liền kề bên trong băng tần hoạt động bất kỳ, nếu khoảng bảo vệ khối thành phần rộng hơn hoặc bằng băng thông kênh tín hiệu can nhiễu E-UTRA trong Bảng 39, bổ sung yêu cầu xuyên điều chế băng hẹp áp dụng bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần bất kỳ. Độ lệch tín hiệu can nhiễu so với các biên khối thành phần bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần. Yêu cầu này áp dụng cho cả các khối thành phần.
Với một BS có khả năng hoạt động đa băng tần, yêu cầu xuyên điều chế áp dụng bên trong khoảng liên băng thông RF bất kỳ, trong trường hợp kích thước khoảng bảo vệ phải rộng hơn hoặc bằng hai lần độ lệch tần số trung tâm tín hiệu nhiễu E-UTRA từ biên băng thông RF trạm gốc.
Với một BS có khả năng hoạt động đa băng tần, yêu cầu xuyên điều chế băng hẹp áp dụng bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF bất kỳ, trong trường hợp kích thước khoảng bảo vệ rộng hơn hoặc bằng các tín hiệu can nhiễu E-UTRA quy định tại Bảng 40, Bảng 41hoặc Bảng 43. Độ lệch tín hiệu can nhiễu so với các biên băng thông RF trạm gốc bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF.
Bảng 38– Yêu cầu xuyên điều chế
Lớp BS
Công suất trung bình tín hiệu mong muốn (dBm)
Công suất trung bình tín hiệu can nhiễu
Loại tín hiệu can nhiễu
BS vùng phủ rộng
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích)
52 dBm
Xem Bảng 39
BS vùng phủ trung bình
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích)
47 dBm
BS vùng phủ hẹp
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích)
44 dBm
BS trong nhà
P REFSENS + 14 dB
(xem chú thích)
36 dBm
CHÚ THÍCH 1: P REFSENS phụ thuộc băng thông kênh được quy định tại 7.2 của ETSI TS 136 141. Với băng thông kênh E-UTRA 10 MHz, 15 MHz và 20 MHz yêu cầu này chỉ áp dụng cho một FRC A1-3 (xem A.1 của ETSI TS 136 141) ánh xạ tới dải tần số tại biên kênh lân cận các tín hiệu can nhiễu.
CHÚ THÍCH 2: Các yêu cầu đối với băng thông kênh 1,4 MHz và 3 MHz chỉ áp dụng cho băng tần 8.
Bảng 39– Tín hiệu can nhiễu cho chỉ tiêu xuyên điều chế
Băng thông kênh E-UTRA của sóng mang thấp nhất/cao nhất thu được (MHz)
Độ lệch tần số trung tâm tín hiệu can nhiễu từ biên dưới/trên băng thông RF trạm gốc (MHz)
Loại tín hiệu can nhiễu
3
± 4,5
CW
± 10,5
Tín hiệu E-UTRA 3 MHz
5
± 7,5
CW
± 17,5
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz
10
± 7,375
CW
± 17,5
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz
15
± 7,25
CW
± 17,5
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz
20
± 7,125
CW
± 17,5
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz
20
± 7,125
CW
± 24
Tín hiệu E-UTRA 20 MHz
CHÚ THÍCH: Băng thông kênh 3MHz không áp dụng cho E-UTRA hoạt động trong băng tần bảo vệ.
Bảng 40– Yêu cầu xuyên điều chế băng hẹp cho BS vùng phủ rộng
Băng thông kênh E-UTRA của sóng mang thấp nhất/cao nhất thu được (MHz)
Công suất trung bình tín hiệu mong muốn (dBm)
Công suất trung bình tín hiệu can nhiễu (dBm)
Độ lệch tần số trung tâm RB can nhiễu từ biên dưới/trên băng thông RF trạm gốc hoặc biên khối thành phần bên trong một khoảng bảo vệ khối thành phần (kHz)
Loại tín hiệu can nhiễu
1,4
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1)
52
±270
CW
52
±790
Tín hiệu E-UTRA 1,4 MHz, 1 RB
(xem chú thích 2)
3
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1)
52
±270
CW
52
±780
Tín hiệu E-UTRA 3 MHz, 1 RB
(xem chú thích 2)
5
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1)
52
±360
CW
52
±1 060
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz, 1 RB
(xem chú thích 2)
10
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1 và 3)
52
±325
CW
52
±1 240
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz, 1 RB
(xem chú thích 2)
15
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1 và 3)
52
±380
CW
52
±1 600
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz, 1 RB
(xem chú thích 2)
20
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1 và 3)
52
±345
CW
52
±1 780
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz, 1 RB
(xem chú thích 2)
CHÚ THÍCH 1: P REFSENS phụ thuộc băng thông kênh được quy định tại 7.2 của ETSI TS 136 141 .
CHÚ THÍCH 2: Tín hiệu can nhiễu bao gồm một khối tài nguyên đặt tại độ lệch định sẵn, băng thông kênh của tín hiệu can nhiễu nằm lân cận đến biên dưới/trên băng thông RF trạm gốc.
Chú thích 3: Yêu cầu này chỉ áp dụng cho một FRC A1-3 (xem A.1 của ETSI TS 136 141) ánh xạ tới dải tần số tại biên kênh lân cận các tín hiệu can nhiễu.
CHÚ THÍCH 4: Các yêu cầu đối với băng thông kênh 1,4 MHz và 3 MHz chỉ áp dụng cho băng tần 8.
Bảng 41– Yêu cầu xuyên điều chế băng hẹp cho BS vùng phủ hẹp
Băng thông kênh E-UTRA của sóng mang thấp nhất/cao nhất thu được (MHz)
Công suất trung bình tín hiệu mong muốn (dBm)
Công suất trung bình tín hiệu can nhiễu (dBm)
Độ lệch tần số trung tâm RB can nhiễu từ biên dưới/trên băng thông RF trạm gốc hoặc biên khối thành phần bên trong một khoảng bảo vệ khối thành phần (kHz)
Loại tín hiệu can nhiễu
1,4
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1)
44
±270
CW
44
±790
Tín hiệu E-UTRA 1,4 MHz, 1 RB
(xem chú thích 2)
3
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1)
44
±270
CW
44
±780
Tín hiệu E-UTRA 3 MHz, 1 RB
(xem chú thích 2)
5
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1)
44
±360
CW
44
±1 060
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz, 1 RB
(xem chú thích 2)
10
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1 và 3)
44
±325
CW
44
±1 240
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz, 1 RB
(xem chú thích 2)
15
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1 và 3)
44
±380
CW
44
±1 600
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz, 1 RB
(xem chú thích 2)
20
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1 và 3)
44
±345
CW
44
±1 780
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz, 1 RB
(xem chú thích 2)
CHÚ THÍCH 1: P REFSENS phụ thuộc băng thông kênh được quy định tại 7.2 của ETSI TS 136 141 .
CHÚ THÍCH 2: Tín hiệu can nhiễu bao gồm một khối tài nguyên đặt tại độ lệch định sẵn, băng thông kênh của tín hiệu can nhiễu nằm lân cận đến biên dưới/trên băng thông RF trạm gốc.
CHÚ THÍCH 3: Yêu cầu này chỉ áp dụng cho một FRC A1-3 (xem A.1 của ETSI TS 136 141) ánh xạ tới dải tần số tại biên kênh lân cận các tín hiệu can nhiễu.
CHÚ THÍCH 4: Các yêu cầu đối với băng thông kênh 1,4 MHz và 3 MHz chỉ áp dụng cho băng tần 8.
Bảng 42– Yêu cầu xuyên điều chế băng hẹp cho BS trong nhà
Băng thông kênh E-UTRA của sóng mang thấp nhất/cao nhất thu được (MHz)
Công suất trung bình tín hiệu mong muốn (dBm)
Công suất trung bình tín hiệu can nhiễu (dBm)
Độ lệch tần số trung tâm RB can nhiễu từ biên kênh tín hiệu mong muốn (kHz)
Loại tín hiệu can nhiễu
1,4
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1)
36
±270
CW
36
±790
Tín hiệu E-UTRA 1,4 MHz, 1 RB
(xem chú thích 2)
3
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1)
36
±270
CW
36
±780
Tín hiệu E-UTRA 3 MHz, 1 RB
(xem chú thích 2)
5
P REFSENS + 14 dB
(xem chú thích 1)
36
±360
CW
36
±1 060
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz, 1 RB
(xem chú thích 2)
10
P REFSENS + 14 dB
(xem chú thích 1 và 3)
36
325
CW
36
1 240
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz, 1 RB
(xem chú thích 2)
15
P REFSENS + 14 dB
(xem chú thích 1 và 3)
36
380
CW
36
1 600
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz, 1 RB
(xem chú thích 2)
20
P REFSENS + 14 dB
(xem chú thích 1 và 3)
36
345
CW
36
1 780
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz, 1 RB
(xem chú thích 2)
CHÚ THÍCH 1: P REFSENS phụ thuộc băng thông kênh được quy định tại 7.2 của ETSI TS 136 141 .
CHÚ THÍCH 2: Tín hiệu can nhiễu bao gồm một khối tài nguyên đặt tại độ lệch định sẵn, băng thông kênh của tín hiệu can nhiễu nằm lân cận đến biên dưới/trên băng thông RF trạm gốc.
CHÚ THÍCH 3: Yêu cầu này chỉ áp dụng cho một FRC A1-3 (xem A.1 của ETSI TS 136 141) ánh xạ tới dải tần số tại biên kênh lân cận các tín hiệu can nhiễu.
CHÚ THÍCH 4: Các yêu cầu đối với băng thông kênh 1,4 MHz và 3 MHz chỉ áp dụng cho băng tần 8.
Bảng 43– Yêu cầu xuyên điều chế băng hẹp cho BS vùng phủ trung bình
Băng thông kênh E-UTRA của sóng mang thấp nhất/cao nhất thu được (MHz)
Công suất trung bình tín hiệu mong muốn (dBm)
Công suất trung bình tín hiệu can nhiễu (dBm)
Độ lệch tần số trung tâm RB can nhiễu từ biên dưới/trên băng thông RF trạm gốc hoặc biên khối thành phần bên trong một khoảng bảo vệ khối thành phần (kHz)
Loại tín hiệu can nhiễu
1,4
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1)
47
±270
CW
47
±790
Tín hiệu E-UTRA 1,4 MHz, 1 RB
(xem chú thích 2)
3
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1)
47
±270
CW
47
±780
Tín hiệu E-UTRA 3 MHz, 1 RB
(xem chú thích 2)
5
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1)
47
±360
CW
47
±1 060
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz, 1 RB
(xem chú thích 2)
10
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1 và 3)
47
±325
CW
47
±1 240
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz, 1 RB
(xem chú thích 2)
15
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1 và 3)
47
±380
CW
47
±1 600
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz, 1 RB
(xem chú thích 2)
20
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1 và 3)
47
±345
CW
47
±1 780
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz, 1 RB
(xem chú thích 2)
CHÚ THÍCH 1: P REFSENS phụ thuộc băng thông kênh được quy định tại 7.2 của ETSI TS 136 141 .
CHÚ THÍCH 2: Tín hiệu can nhiễu bao gồm một khối tài nguyên đặt tại độ lệch định sẵn, băng thông kênh của tín hiệu can nhiễu nằm lân cận đến biên dưới/trên băng thông RF trạm gốc.
CHÚ THÍCH 3: Yêu cầu này chỉ áp dụng cho một FRC A1-3 (xem A.1 của ETSI TS 136 141) ánh xạ tới dải tần số tại biên kênh lân cận các tín hiệu can nhiễu.
CHÚ THÍCH 4: Các yêu cầu đối với băng thông kênh 1,4 MHz và 3 MHz chỉ áp dụng cho băng tần 8.
2.2.9.3.Phương pháp đo kiểm
Sử dụng các phép đo kiểm quy định tại 3.3.8.
2.2.10.Độ chọn lọc kênh lân cận (ACS) và chặn băng hẹp
2.2.10.1.Định nghĩa
Độ chọn lọc kênh lân cận (ACS) và chặn băng hẹp là thước đo khả năng máy thu thu một tín hiệu mong muốn tại tần số kênh phân định của kênh đó khi có mặt tín hiệu của kênh lân cận tại độ lệch tần số quy định của tín hiệu can nhiễu so với biên kênh của một hệ thống victim. Các tín hiệu can nhiễu phải là một tín hiệu E-UTRA quy định tại phụ lục C của ETSI TS 136 141. Đối với chặn băng hẹp, tín hiệu nhiễu là một khối tài nguyên đơn E-UTRA.
2.2.10.2.Giới hạn
Đối với mỗi sóng mang E-UTRA, thông lượng phải ≥ 95% thông lượng tối đa của kênh đo chuẩn.
Với BS vùng phủ rộng, tín hiệu gây nhiễu và tín hiệu mong muốn ghép cặp tới đầu vào ăng ten BS quy định tại Bảng 44và Bảng 45cho chặn băng hẹp và Bảng 46cho ACS. Kênh đo chuẩn cho tín hiệu mong muốn quy định tại Bảng 7.2-1 của ETSI TS 136 141 với từng băng thông kênh và quy định tại Phụ lục A của ETSI TS 136 141.
Với BS vùng phủ trung bình, tín hiệu gây nhiễu và tín hiệu mong muốn ghép cặp tới đầu vào ăng ten BS quy định tại Bảng 44và Bảng 45cho chặn băng hẹp và Bảng 49cho ACS. Kênh đo chuẩn cho tín hiệu mong muốn quy định tại Bảng 7.2-4 của ETSI TS 136 141 với từng băng thông kênh và quy định tại Phụ lục A của ETSI TS 136 141.
Với BS vùng phủ hẹp, tín hiệu gây nhiễu và tín hiệu mong muốn ghép cặp tới đầu vào ăng ten BS quy định tại Bảng 44và Bảng 45cho chặn băng hẹp và Bảng 47cho ACS. Kênh đo chuẩn cho tín hiệu mong muốn quy định tại Bảng 7.2-2 của ETSI TS 136 141 với từng băng thông kênh và quy định tại Phụ lục A của ETSI TS 136 141.
Với BS trong nhà, tín hiệu gây nhiễu và tín hiệu mong muốn ghép cặp tới đầu vào ăng ten BS quy định tại Bảng 44và Bảng 45cho chặn băng hẹp và Bảng 48cho ACS. Kênh đo chuẩn cho tín hiệu mong muốn quy định tại Bảng 7.2-3 của ETSI TS 136 141 với từng băng thông kênh và quy định tại Phụ lục A của ETSI TS 136 141.
Các yêu cầu cho ACS và chặn băng hẹp áp dụng bên ngoài băng thông RF trạm gốc hoặc băng thông vô tuyến cực đại. Các yêu cầu cho độ lệch tín hiệu can nhiễu quy định so với các biên băng thông RF trạm gốc hoặc các biên băng thông vô tuyến cực đại.
Với một BS hoạt động trong phổ không liền kề bên trong băng tần hoạt động bất kỳ, nếu kích thước khoảng bảo vệ khối thành phần rộng hơn hoặc bằng tín hiệu can nhiễu trong các Bảng 46, Bảng 47và Bảng 49, bổ sung yêu cầu ACS bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần bất kỳ. Độ lệch tín hiệu can nhiễu so với các biên khối thành phần bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần.
Với một BS có khả năng hoạt động đa băng tần, nếu kích thước khoảng bảo vệ liên băng thông RF rộng hơn hoặc bằng tín hiệu can nhiễu E-UTRA trong các Bảng 46, Bảng 47và Bảng 49, bổ sung yêu cầu ACS bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF bất kỳ. Độ lệch tín hiệu can nhiễu so với các biên băng thông RF trạm gốc bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF.
Với một BS hoạt động trong phổ không liền kề bên trong băng tần hoạt động bất kỳ, nếu kích thước khoảng bảo vệ khối thành phần rộng hơn hoặc bằng băng thông kênh của tín hiệu can nhiễu E-UTRA trong Bảng 45, bổ sung yêu cầu chặn băng hẹp bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần bất kỳ. Độ lệch tín hiệu can nhiễu quy định so với các biên khối thành phần bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần.
Với một BS có khả năng hoạt động đa băng tần, nếu kích thước khoảng bảo vệ liên băng thông RF rộng hơn hoặc bằng tín hiệu can nhiễu E-UTRA trong Bảng 45, bổ sung yêu cầu chặn băng hẹp bên trong khoảng liên băng thông RF bất kỳ. Độ lệch tín hiệu can nhiễu quy định so với các biên băng thông trạm gốc RF bên trong khoảng bảo vệ liên băng thông RF.
Bảng 44– Yêu cầu chặn băng hẹp
Lớp BS
Công suất trung bình tín hiệu mong muốn (dBm)
Công suất trung bình tín hiệu can nhiễu
Loại tín hiệu can nhiễu
BS vùng phủ rộng
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích)
49 dBm
Xem Bảng 45
BS vùng phủ trung bình
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích)
44 dBm
BS vùng phủ hẹp
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích)
41 dBm
BS trong nhà
P REFSENS + 14 dB
(xem chú thích)
33 dBm
CHÚ THÍCH: P REFSENS phụ thuộc băng thông kênh được quy định tại 7.2 của ETSI TS 136 141.
Bảng 45– Tín hiệu can nhiễu cho yêu cầu chặn băng hẹp
Băng thông kênh của sóng mang E-UTRA thấp nhất/cao nhất thu được (MHz)
Độ lệch tần số trung tâm RB can nhiễu tới biên dưới/trên băng thông RF trạm gốc hoặc biên khối thành phần bên trong khoảng bảo vệ khối thành phần (MHz)
Loại tín hiệu can nhiễu
1,4
± (252,5 + m × 180),
m = 0, 1, 2, 3, 4, 5
Tín hiệu E-UTRA 1,4 MHz, 1RB
(xem chú thích)
3
± (247,5 + m × 180),
m = 0, 1, 2, 3, 4, 7, 10, 13
Tín hiệu E-UTRA 3 MHz, 1RB
(xem chú thích)
5
± (342,5 + m × 180),
m = 0, 1, 2, 3, 4, 9, 14, 19, 24
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz, 1RB
(xem chú thích)
10
± (347,5 + m × 180),
m = 0, 1, 2, 3, 4, 9, 14, 19, 24
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz, 1RB
(xem chú thích)
15
± (352,5 + m × 180),
m = 0, 1, 2, 3, 4, 9, 14, 19, 24
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz, 1RB
(xem chú thích)
20
± (342,5 + m × 180),
m = 0, 1, 2, 3, 4, 9, 14, 19, 24
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz, 1RB
(xem chú thích)
CHÚ THÍCH 1: Tín hiệu can nhiễu bao gồm một khối tài nguyên đặt tại độ lệch định sẵn, băng thông kênh tín hiệu can nhiễu nằm lân cận biên dưới/trên băng thông trạm gốc RF. Các độ lệch tần số là tín hiệu can nhiễu bên ngoài kênh.
CHÚ THÍCH 2: Các yêu cầu đối với băng thông kênh 1,4 MHz và 3 MHz chỉ áp dụng cho băng tần 8.
Bảng 46– Độ chọn lọc kênh lân cận cho BS vùng phủ rộng
Băng thông kênh của sóng mang E-UTRA thấp nhất/cao nhất thu được (MHz)
Công suất trung bình tín hiệu mong muốn (dBm)
Công suất trung bình tín hiệu can nhiễu (dBm)
Độ lệch tần số trung tâm tín hiệu can nhiễu từ biên dưới/trên băng thông RF trạm gốc biên khối thành phần bên trong một khoảng bảo vệ khối thành phần (MHz)
Loại tín hiệu can nhiễu
1,4
P REFSENS + 11 dB
(xem chú thích)
52
±0,7025
Tín hiệu E-UTRA 1,4 MHz
3
P REFSENS + 8 dB
(xem chú thích)
52
±1,5075
Tín hiệu E-UTRA 3 MHz
5
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích)
52
±2,5025
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz
10
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích)
52
±2,5075
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz
15
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích)
52
±2,5125
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz
20
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích)
52
±2,5025
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz
CHÚ THÍCH: P REFSENS phụ thuộc băng thông kênh được quy định tại 7.2 của ETSI TS 136 141. Các độ lệch tần số là tín hiệu can nhiễu bên ngoài kênh.
CHÚ THÍCH 2: Các yêu cầu đối với băng thông kênh 1,4 MHz và 3 MHz chỉ áp dụng cho băng tần 8.
Bảng 47– Độ chọn lọc kênh lân cận cho BS vùng phủ hẹp
Băng thông kênh của sóng mang E-UTRA thấp nhất/cao nhất thu được (MHz)
Công suất trung bình tín hiệu mong muốn (dBm)
Công suất trung bình tín hiệu can nhiễu (dBm)
Độ lệch tần số trung tâm tín hiệu can nhiễu từ biên dưới/trên băng thông RF trạm gốc biên khối thành phần bên trong một khoảng bảo vệ khối thành phần (MHz)
Loại tín hiệu can nhiễu
1,4
P REFSENS + 11 dB
(xem chú thích 1 và 2)
44
±0,7025
Tín hiệu E-UTRA 1,4 MHz
3
P REFSENS + 8 dB
(xem chú thích 1 và 2)
44
±1,5075
Tín hiệu E-UTRA 3 MHz
5
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1)
44
±2,5025
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz
10
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1)
44
±2,5075
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz
15
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1)
44
±2,5125
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz
20
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1)
44
±2,5025
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz
CHÚ THÍCH 1: P REFSENS phụ thuộc băng thông kênh được quy định tại 7.2 của ETSI TS 136 141. Độ lệch tần số là tín hiệu can nhiễu bên ngoài kênh.
CHÚ THÍCH 2: Các yêu cầu đối với băng thông kênh 1,4 MHz và 3 MHz chỉ áp dụng cho băng tần 8.
Bảng 48– Độ chọn lọc kênh lân cận cho BS trong nhà
Băng thông kênh E-UTRA (MHz)
Công suất trung bình tín hiệu mong muốn (dBm)
Công suất trung bình tín hiệu can nhiễu (dBm)
Độ lệch tần số trung tâm tín hiệu can nhiễu từ biên kênh tín hiệu mong muốn (MHz)
Loại tín hiệu can nhiễu
1,4
P REFSENS + 11 dB
(xem chú thích 1 và 2)
28
0,7025
Tín hiệu E-UTRA 1,4 MHz
3
P REFSENS + 8 dB
(xem chú thích 1 và 2)
28
1,5075
Tín hiệu E-UTRA 3 MHz
5
P REFSENS + 22 dB
(xem chú thích 1)
28
2,5025
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz
10
P REFSENS + 22 dB
(xem chú thích 1)
28
2,5075
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz
15
P REFSENS + 22 dB
(xem chú thích 1)
28
2,5125
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz
20
P REFSENS + 22 dB
(xem chú thích 1)
28
2,5025
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz
CHÚ THÍCH 1: P REFSENS phụ thuộc băng thông kênh được quy định tại 7.2 của ETSI TS 136 141. Độ lệch tần số là tín hiệu can nhiễu bên ngoài kênh.
CHÚ THÍCH 2: Các yêu cầu đối với băng thông kênh 1,4 MHz và 3 MHz chỉ áp dụng cho băng tần 8.
Bảng 49– Độ chọn lọc kênh lân cận cho BS vùng phủ trung bình
Băng thông kênh của sóng mang E-UTRA thu được thấp nhất/cao nhất (MHz)
Công suất trung bình tín hiệu mong muốn (dBm)
Công suất trung bình tín hiệu can nhiễu (dBm)
Độ lệch tần số trung tâm tín hiệu can nhiễu từ biên kênh tín hiệu mong muốn (MHz)
Loại tín hiệu can nhiễu
1,4
P REFSENS + 11 dB
(xem chú thích 1 và 2)
28
0,7025
Tín hiệu E-UTRA 1,4 MHz
3
P REFSENS + 8 dB
(xem chú thích 1 và 2)
28
1,5075
Tín hiệu E-UTRA 3 MHz
5
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1)
47
2,5025
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz
10
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1)
47
2,5075
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz
15
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1)
47
2,5125
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz
20
P REFSENS + 6 dB
(xem chú thích 1)
47
2,5025
Tín hiệu E-UTRA 5 MHz
CHÚ THÍCH: P REFSENS phụ thuộc băng thông kênh được quy định tại 7.2 của ETSI TS 136 141. Độ lệch tần số là tín hiệu can nhiễu bên ngoài kênh.
CHÚ THÍCH 2: Các yêu cầu đối với băng thông kênh 1,4 MHz và 3 MHz chỉ áp dụng cho băng tần 8.
2.2.10.3.Phương pháp đo kiểm
Sử dụng các phép đo kiểm quy định tại 3.3.9.
2.2.11.Công suất ra của trạm gốc trong nhà để bảo vệ kênh UTRA lân cận
2.2.11.1.Định nghĩa
Trạm gốc trong nhà phải có khả năng điều chỉnh công suất ra của máy phát để giảm thiểu mức can nhiễu trên các kênh lân cận trong khi tối ưu hóa vùng phủ sóng của trạm gốc trong nhà, trong trường hợp một kênh lân cận được cấp phép cho nhà khai thác khác trong cùng một khu vực địa lý. Các yêu cầu này chỉ áp dụng cho trạm gốc trong nhà và áp dụng cho các điều kiện truyền vô tuyến AWGN.
2.2.11.2.Giới hạn
Công suất ra P out của trạm gốc trong nhà phải tuân theo quy định tại Bảng 50trong các điều kiện đầu vào như sau:
CPICH Êc, được đo bằng dBm, là công suất mã hóa của CPICH sơ cấp trên một trong số các kênh lân cận hiện có tại đầu nối ăng ten của BS trong nhà đối với CPICH thu được trên các kênh lân cận. Nếu TX phân tập được áp dụng trên CPICH sơ cấp, CPICH Êc bằng tổng (W) các công suất mã hóa của CPICH sơ cấp được truyền từ từng ăng ten.
Ioh, được đo bằng dBm, là tổng công suất thu được phân tập, bao gồm các tín hiệu và can nhiễu nhưng không bao gồm các tín hiệu BS trong nhà của chính chúng hiện có tại đầu nối ăng ten của BS trong nhà trên kênh hoạt động của BS trong nhà.
Các điều kiện đầu vào được xác định cho các yêu cầu tại điều này được quy định tại đầu nối ăng ten của BS trong nhà. Đối với các máy thu của BS trong nhà phân tập, các yêu cầu áp dụng cho từng đầu nối ăng ten riêng biệt, với (các) đầu nối ăng ten khác bị kết cuối hoặc bị vô hiệu hóa. Các yêu cầu này không thay đổi trong các điều kiện khác nhau. Đối với (các) BS trong nhà không có khả năng đo, thì ăng ten chuẩn có tăng ích là 0 dBi được giả định để chuyển đổi các mức công suất theo cường độ trường.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này kiểm tra cơ chế bắt buộc đối với công suất ra của BS trong nhà để bảo vệ kênh UTRA lân cận, giả sử có một kênh UTRA lân cận được cấp phép cho nhà khai thác khác cần được bảo vệ. Đối với BS trong nhà đang hoạt động và trong trường hợp cả hai kênh lân cận được cấp phép cho các nhà khai thác khác, thì yêu cầu nghiêm ngặt nhất được áp dụng cho P out . Trong trường hợp, khi một trong số các kênh lân cận được cấp phép cho một nhà khai thác E-UTRA trong khi kênh lân cận khác được cấp phép cho một nhà khai thác UTRA, thì yêu cầu nghiêm ngặt hơn tại điều này và tại 2.2.11được áp dụng cho P out . Trong trường hợp cả hai kênh lân cận và kênh hoạt động của BS trong nhà được cấp phép cho cùng một nhà khai thác, thì không áp dụng các yêu cầu tại điều này.
Bảng 50– Công suất ra BS trong nhà để bảo vệ kênh UTRA lân cận của nhà khai thác
Các điều kiện đầu vào
Công suất ra, P out
≤ 10 dBm
Trong các điều kiện hoạt động bình thường, công suất ra Pout của BS trong nhà phải bằng hoặc nhỏ hơn giá trị được quy định tại Bảng 50cộng với 2,7 dB;
Trong các điều kiện hoạt động tới hạn, công suất ra Pout của BS trong nhà phải bằng hoặc nhỏ hơn giá trị được quy định tại Bảng 50cộng với 3,2 dB.
2.2.11.3.Phương pháp đo kiểm
Sử dụng các phép đo kiểm quy định tại 3.3.10.
2.2.12.Công suất ra của trạm gốc trong nhà để bảo vệ kênh E-UTRA lân cận
2.2.12.1.Định nghĩa và khả năng áp dụng
Trạm gốc trong nhà phải có khả năng điều chỉnh công suất đầu ra của máy phát để giảm thiểu mức can nhiễu trên các kênh lân cận được cấp phép cho các nhà khai thác khác trong cùng một khu vực địa lý khi tối ưu hóa vùng phủ sóng của trạm gốc trong nhà. Các yêu cầu này chỉ áp dụng cho trạm gốc trong nhà và áp dụng cho các điều kiện truyền vô tuyến AWGN.
2.2.12.2.Giới hạn
Công suất ra P out của trạm gốc trong nhà phải tuân theo quy định tại Bảng 51trong các điều kiện đầu vào như sau:
CRS Ês, được đo bằng dBm, là công suất thu của tín hiệu chuẩn trên phần tử tài nguyên trên một trong số các kênh lân cận hiện có tại đầu nối ăng ten của BS trong nhà đối với tín hiệu chuẩn thu được trên các kênh lân cận. Để xác định CRS Ês, tín hiệu chuẩn tế bào đặc trưng R0 quy định tại ETSI TS 136 211 phải được sử dụng. Nếu BS trong nhà phát hiện ra nhiều ăng-ten TX được sử dụng để phát trên kênh lân cận, thì có thể sử dụng giá trị trung bình (W) của CRS Ês trên tất cả các ăng ten được phát hiện.
Ioh, được đo bằng dBm, là công suất thu toàn phần phân tập, bao gồm cả các tín hiệu và can nhiễu nhưng không bao gồm tín hiệu BS trong nhà của chính chúng hiện có tại đầu nối ăng ten của BS trong nhà trên kênh hoạt động của BS trong nhà.
Các điều kiện đầu vào được xác định cho các yêu cầu tại điều này được quy định tại đầu nối ăng ten của BS trong nhà. Đối với các máy thu của BS trong nhà phân tập, các yêu cầu này áp dụng cho từng đầu nối ăng ten riêng biệt, với (các) đầu nối ăng ten khác bị kết cuối hoặc bị vô hiệu hóa. Các yêu cầu này không thay đổi trong các điều kiện khác nhau. Đối với (các) BS trong nhà không có khả năng đo, thì ăng ten chuẩn có tăng ích là 0 dBi được giả định để chuyển đổi các mức công suất theo cường độ trường.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này kiểm tra cơ chế bắt buộc đối với công suất ra của BS trong nhà để bảo vệ kênh E-UTRA lân cận, giả sử có một kênh E-UTRA lân cận được cấp phép cho nhà khai thác khác cần được bảo vệ. Đối với BS trong nhà đang hoạt động và trong trường hợp mà cả hai kênh lân cận được cấp phép cho các nhà khai thác khác, thì yêu cầu nghiêm ngặt nhất được áp dụng cho P out . Trong trường hợp, khi một trong số các kênh lân cận được cấp phép cho một nhà khai thác E-UTRA trong khi kênh lân cận khác được cấp phép cho một nhà khai thác UTRA, thì yêu cầu nghiêm ngặt hơn tại điều này và tại 2.2.11được áp dụng cho P out . Trong trường hợp cả hai kênh lân cận và kênh hoạt động của BS trong nhà được cấp phép cho cùng một nhà khai thác, thì không áp dụng các yêu cầu tại điều này.
Bảng 51– Công suất ra của BS trong nhà để bảo vệ kênh E-UTRA lân cận của nhà khai thác
Các điều kiện đầu vào
Công suất ra, P out
≤ 10 dBm
Trong các điều kiện hoạt động bình thường, công suất ra Pout của BS trong nhà phải bằng hoặc nhỏ hơn giá trị được quy định tại Bảng 51cộng với 2,7 dB;
Trong các điều kiện hoạt động tới hạn, công suất ra Pout của BS trong nhà phải bằng hoặc nhỏ hơn giá trị được quy định tại Bảng 51cộng với 3,2 dB.
2.2.12.3.Phương pháp đo kiểm
Sử dụng các phép đo kiểm quy định tại 3.3.11.
2.2.13.Công suất ra của trạm gốc trong nhà để bảo vệ E-UTRA đồng kênh
2.2.13.1.Định nghĩa và khả năng áp dụng
Để giảm thiểu can nhiễu DL đồng kênh tới các UE macro phi CSG hoạt động sát nhau trong khi tối ưu hóa vùng phủ sóng của trạm gốc trong nhà CSG, BS trong nhà có thể điều chỉnh công suất ra của nó theo các yêu cầu được trình bày tại điều này. Các yêu cầu tại điều này có thể được áp dụng cho các điều kiện truyền vô tuyến AWGN.
2.2.13.2.Giới hạn
Đối với BS trong nhà hỗ trợ các yêu cầu quy định tại điều này, công suất ra, P out , của BS trong nhà phải tuân theo quy định tại Bảng 52theo các điều kiện đầu vào như sau:
CRS Ês, được đo bằng dBm, là công suất thu của tín hiệu chuẩn trên phần tử tài nguyên hiện có tại đầu nối ăng ten của BS trong nhà thu được từ BS vùng phủ rộng đồng kênh. Để xác định CRS Ês, tín hiệu chuẩn tế bào đặc trưng R0 quy định tại ETSI TS 136 211 phải được sử dụng. Nếu BS trong nhà phát hiện ra nhiều cổng ăng-ten TX được BS vùng phủ rộng đồng kênh sử dụng để truyền, thì có thể sử dụng giá trị trung bình (W) của CRS Ês trên tất cả các cổng ăng ten TX được phát hiện, bao gồm cả R0.
Ioh, được đo bằng dBm, là tổng công suất DL thu được, bao gồm tất cả các can nhiễu nhưng không bao gồm tín hiệu của chính BS trong nhà, hiện có tại đầu nối ăng ten của BS trong nhà trên kênh hoạt động của BS trong nhà.
Iob, được đo bằng dBm, là công suất can nhiễu thu được của đường lên, bao gồm cả nhiễu nhiệt, trong băng thông khối tài nguyên vật lý của các phân tử tài nguyên được xác định trong ETSI TS 136 214, hiện có tại đầu nối ăng ten của BS trong nhà trên kênh hoạt động của BS trong nhà.
Các điều kiện đầu vào được xác định cho các yêu cầu quy định tại điều này được quy định tại đầu nối ăng ten của BS trong nhà. Đối với các máy thu của BS trong nhà phân tập, các yêu cầu này áp dụng cho từng đầu nối ăng ten riêng biệt, với (các) đầu nối khác bị kết cuối hoặc bị vô hiệu hóa. Các yêu cầu không thay đổi trong các điều kiện khác nhau. Với (các) BS trong nhà không có khả năng đo, ăng ten chuẩn có độ tăng ích là 0 dBi được giả định để chuyển đổi các mức công suất theo cường độ trường.
Bảng 52– Công suất ra của trạm gốc trong nhà để bảo vệ kênh E-UTRA đồng kênh
Các điều kiện đầu vào
Công suất ra, P out
và
Tùy chọn 1:
hoặc
Tùy chọn 2:
≤ 10 dBm
và
Tùy chọn 1:
hoặc
Tùy chọn 2:
30 dB ≤ X ≤ 70 dB
Pmin = -10 dBm
Tùy chọn 1:
hoặc
Tùy chọn 2:
≤ 20 dBm
Trong các điều kiện hoạt động bình thường, công suất ra Pout của BS trong nhà phải bằng hoặc nhỏ hơn giá trị được quy định tại Bảng 52cộng với 2,7 dB;
Trong các điều kiện hoạt động tới hạn, công suất ra Pout của BS trong nhà phải bằng hoặc nhỏ hơn giá trị được quy định tại Bảng 52cộng với 3,2 dB.
2.2.13.3.Phương pháp đo kiểm
Sử dụng các phép đo kiểm quy định tại 3.3.12.
2.2.14.Mức chọn lọc chuẩn
2.2.14.1.Định nghĩa
Mức công suất chọn lọc chuẩn P REFSENS là công suất trung bình nhỏ nhất thu được tại đầu nối ăng ten, tại đó một yêu cầu thông lượng phải đáp ứng cho một kênh đo chuẩn quy định.
2.2.14.2.Giới hạn
Với từng sóng mang E-UTRA đo được, thông lượng phải ≥ 95% thông lượng lớn nhất của kênh đo chuẩn quy định tại A.1 của của ETSI TS 136 141 với các thông số quy định tại Bảng 53cho BS vùng phủ rộng, Bảng 54cho BS vùng phủ hẹp, Bảng 55cho BS trong nhà và Bảng 56cho BS vùng phủ trung bình.
Bảng 53– Các mức chọn lọc chuẩn cho BS vùng phủ rộng
Băng thông kênh E-UTRA ( MHz)
Kênh đo chuẩn
Mức công suất chọn lọc chuẩn, P REFSENS (dBm)
1,4
FRC A1-1
106,1
(xem chú thích 2)
3
FRC A1-2
102,3
(xem chú thích 2)
5
FRC A1-3
Mục A.1
Mục A.1
Mục A.1
Mục A.1
Mục A.1
Mục A.1
Mục A.1
Mục A.1
Mục A.1
Mục A.1
Mục A.1
Mục A.1
Mục A.1
Mục A.1
Mục A.1
Mục A.1
Mục A.1
Mục A.1
Mục A.1
Mục A.1
Mục A.1
Mục A.1
Mục này quy định các phương pháp đo cho E-UTRA (FDD và TDD).
Mục này xác định các cấu hình để đo kiểm phát xạ như sau:
Phần truy nhập vô tuyến”.
Mục này xác định các điều kiện môi trường cho từng phép đo kiểm BS.