QUYẾT ĐỊNH Quy định tiêu chí, cách phân bổ điện thoại thông minh thuộc
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 năm 6 năm 2020; Căn cứ điểm a, điểm b khoản 2
Điều 17 Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng dẫn thực hiện
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tiêu chí, cách phân bổ điện thoại thông minh thuộc
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là
Chương trình), gồm quy định về: Cách phân bổ, đối tượng, tiêu chí ưu tiên, công tác xét chọn, đề xuất danh sách hộ gia đình được nhận điện thoại thông minh.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia có liên quan đến việc thực hiện hỗ trợ điện thoại thông minh thuộc
Chương trình.
Điều 3
Cách phân bổ điện thoại thông minh cho các huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn
Phân bổ số lượng điện thoại thông minh của
Chương trình cho các huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn trên cơ sở số lượng điện thoại thông minh được Bộ Thông tin và Truyền thông phân bổ cho tỉnh, đảm bảo đúng đối tượng, điều kiện, tiêu chí ưu tiên được quy định tại
Điều 4 Quyết định này.
1. Số lượng điện thoại thông minh phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là huyện) được xác định theo công thức sau:
Mđttmn
Mđttmin
=
8
x
(Hncni – Mmtbin-Mtki)
∑ (Hncni - Mmtbin-Mtki)
i=1
Trong đó:
a) Mđttmin: Là số lượng (cái) điện thoại thông minh của
Chương trình phân bổ cho huyện i trong năm n.
Chương trình này đã phân bổ cho huyện i tính đến thời điểm phân bổ điện thoại thông minh.
Chương trình “Sóng và máy tính cho em” tính từ khi bắt đầu đến thời điểm phân bổ điện thoại thông minh.
Chương trình phân bổ cho xã p trong năm n.
Chương trình phân bổ cho huyện i trong năm n.
Chương trình này đã phân bổ cho xã p tính đến thời điểm phân bổ điện thoại thông minh.
Chương trình “Sóng và máy tính cho em” tính từ khi bắt đầu đến thời điểm phân bổ điện thoại thông minh.
Điều 4
Đối tượng, điều kiện được hỗ trợ và tiêu chí ưu tiên hộ gia đình được nhận điện thoại thông minh
Đối tượng quy định tại khoản 1
Điều 15 Thông tư số 14/2022/TT-BTTTTngày 28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng dẫn thực hiện
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 đáp ứng điều kiện hỗ trợ quy định tại khoản 2
Điều 15 Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh theo thứ tự sau:
1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo đồng thời là gia đình chính sách người có công với cách mạng.
2. Hộ nghèo, hộ cận nghèo đồng thời là gia đình chính sách xã hội.
3. Hộ nghèo, hộ cận nghèo đồng thời là hộ đồng bào dân tộc thiểu số (xét thứ tự ưu tiên cho người dân tộc thuộc ấp đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025).
4. Hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2025.
5. Hộ nghèo.
6. Hộ cận nghèo.
Điều 5
Công tác xét chọn, đề xuất danh sách hộ gia đình được nhận điện thoại thông minh tại cấp huyện, cấp xã
1. Căn cứ điều kiện được hỗ trợ quy định tại khoản 2
Điều 15 Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu hỗ trợ điện thoại thông minh tại cấp xã.
b) Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quy định tại
Điều 4 Quyết định này, lập danh sách hộ gia đình được hỗ trợ điện thoại thông minh thuộc
Chương trình theo Phụ lục I Quyết định này gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện để báo cáo.
Chương trình theo Phụ lục II Quyết định này, gửi Sở Thông tin và Truyền thông.
Điều 6
Tổ chức thực hiện
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định này.
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp cho Bộ Thông tin và Truyền thông danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo được công nhận theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025, hộ gia đình thoát hộ nghèo, thoát cận nghèo qua kết quả rà soát hàng năm theo quy định để phục vụ công tác quản lý thực hiện
Chương trình.
Chương trình “Sóng và máy tính cho em”.
Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Chương trình tại địa phương.
Chương trình trên địa bàn quản lý theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 7
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 01 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.