BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 14/2022/TT-BTTTT Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2022 THÔNG TƯ Quy định danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng dẫn thực hiện
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; Căn cứ Nghị định số 48 /20 22 /NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 20 22 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông ; Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đ ấ u thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ng â n sách nhà nước từ nguồn kinh phí ch i thường xuyên; Thực hiện Quyết định số 2269/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025;
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 .
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích; danh sách các thôn, bản, làng, ấp, buôn, bon, phum, sóc, đảo có hộ dân sinh sống (sau đây gọi chung là thôn) thuộc khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông; hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và hỗ trợ các đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông công ích; hoạt động thông tin, tuyên truyền và kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2269/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2021.
Chương trình thực hiện theo Thông tư số 09/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện hỗ trợ máy tính bảng và dịch vụ viễn thông công ích để sử dụng máy tính bảng thuộc
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025. Riêng các nội dung quy định về tạm ứng, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng được nhận máy tính bảng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có chức năng quản lý nhà nước liên quan đến thực hiện
Chương trình.
Chương trình.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1.
Chương trình là gọi tắt của
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2269/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2021.
Chương trình hỗ trợ hoặc các trường hợp khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định người đại diện hộ gia đình để nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh;
Chương trình hỗ trợ cho doanh nghiệp để bù đắp một phần chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên cơ sở chi phí cung cấp dịch vụ từng dịch vụ viễn thông phổ cập của doanh nghiệp và tỷ lệ phần trăm (%) hỗ trợ chi phí của
Chương trình do Bộ Thông tin và Truyền quyết định.
Chương trình hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ viễn thông công ích trong khoảng thời gian cụ thể (thông qua doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích) theo quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 4
Nguyên tắc thực hiện
1.
Chương trình hỗ trợ cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo thứ tự ưu tiên và phù hợp với nguồn kinh phí của
Chương trình.
Điều 5
Danh mục dịch vụ viễn thông công ích
Dịch vụ viễn thông công ích bao gồm dịch vụ viễn thông bắt buộc và dịch vụ viễn thông phổ cập.
1. Dịch vụ viễn thông bắt buộc, bao gồm:
a) Dịch vụ viễn thông phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai, tìm kiếm, cứu nạn (gồm: dịch vụ điện thoại; dịch vụ truyền dữ liệu qua vệ tinh; dịch vụ nhắn tin qua mạng viễn thông di động mặt đất);
b) Dịch vụ viễn thông di động hàng hải (qua hệ thống đài thông tin duyên hải) phục vụ các sự kiện tìm kiếm, cứu nạn trên biển;
c) Dịch vụ viễn thông phục vụ liên lạc khẩn cấp đến các số 113, 114 và 115.
2. Dịch vụ viễn thông phổ cập, bao gồm:
a) Dịch vụ viễn thông cố định mặt đất:
Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
Dịch vụ truyền số liệu (truyền dẫn cáp quang, truyền dẫn viba, truyền dẫn vệ tinh) để kết nối thông tin từ đất liền ra các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển.
b) Dịch vụ viễn thông di động mặt đất:
Dịch vụ điện thoại.
Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng.
Dịch vụ nhắn tin.
c) Dịch vụ viễn thông di động hàng hải (dịch vụ điện thoại) phục vụ liên lạc cho ngư dân trên tàu, thuyền Việt Nam đánh bắt hải sản trên biển.
Điều 6
Tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích
1. Chất lượng dịch vụ viễn thông công ích đáp ứng theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:
a) QCVN 36:2015/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất;
b) QCVN 35:2019/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất;
c) Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất: Áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2019/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất;
d) Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất: Áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2019/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất.
2. Đối với các dịch vụ viễn thông công ích chưa có trong các quy chuẩn kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều này, thực hiện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 7
Giá dịch vụ viễn thông công ích
1. Giá dịch vụ viễn thông công ích thuộc danh mục dịch vụ viễn thông công ích do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
2. Trên cơ sở đề xuất của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định giá dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của pháp luật về giá.
C hương III
HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
Mục 1
Điều 8
Khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông
Khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông đến năm 2025, bao gồm:
1. Các thôn trong danh sách tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Các thôn trong danh sách tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này khi đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 9
Điều 3 Thông tư này.
3. Các thôn khác đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 9
Điều 3 Thông tư này do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố trên cơ sở đề nghị của các địa phương.
Điều 9
Đối tượng, nội dung, phương thức và thời gian hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
1. Đối tượng được hỗ trợ: Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) cung cấp các dịch vụ sau đây ở khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông:
a) Dịch vụ viễn thông di động mặt đất;
b) Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
2. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ tài chính để doanh nghiệp bù đắp một phần chi phí cung cấp các dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này, bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí duy trì, vận hành khai thác.
3. Phương thức thực hiện:
a) Đặt hàng đối với doanh nghiệp đã cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1 Điều này ở khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến ngày 31 tháng 8 năm 2022;
b) Đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1 Điều này ở khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông đến hết ngày 31 tháng 8 năm 2022 chưa có các dịch vụ này (theo danh sách do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố).
Việc đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đảm bảo hoàn thành ký kết hợp đồng trong quý I năm 2023 và doanh nghiệp được lựa chọn thực hiện các gói thầu cung cấp dịch vụ trước ngày 01 tháng 10 năm 2023.
c) Giao kế hoạch cung cấp dịch vụ: Trường hợp không thực hiện được các phương thức theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, Bộ Thông tin và Truyền thông lựa chọn doanh nghiệp để giao kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1 Điều này.
Các doanh nghiệp được giao kế hoạch trước 30 tháng 6 năm 2023 và doanh nghiệp phải đảm bảo tiến độ triển khai để cung cấp dịch vụ trong 06 tháng, kể từ thời điểm Bộ Thông tin và Truyền thông giao kế hoạch.
4. Thời điểm bắt đầu tính hỗ trợ doanh nghiệp: Từ tháng tiếp theo tháng doanh nghiệp bắt đầu cung cấp dịch vụ tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông nhưng không sớm hơn ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Thời điểm cụ thể do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ báo cáo và được Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận theo Mẫu số 04/BBXN-KVKK, Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Thời gian được hỗ trợ: Từ thời điểm bắt đầu tính hỗ trợ theo quy định tại khoản 4 Điều này đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Điều 10
Chi phí cung cấp dịch vụ, mức hỗ trợ và quy trình đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ở khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông
1. Thiết kế tiêu chuẩn công trình hạ tầng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông:
Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức xây dựng thiết kế tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu tối thiểu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập quy định tại khoản 1
Điều 9 Thông tư này đối với khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông để làm cơ sở xây dựng suất đầu tư, theo các địa bàn sau:
a) Vùng 1: Gồm các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang;
b) Vùng 2: Gồm các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Hà Nội;
c) Vùng 3: Gồm các tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận;
d) Vùng 4: Gồm các tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng;
đ) Vùng 5: Gồm các tỉnh, thành phố: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu; thành phố Hồ Chí Minh;
e) Vùng 6: Gồm các tỉnh, thành phố: Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ.
2. Suất đầu tư công trình hạ tầng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông:
Suất đầu tư công trình hạ tầng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông được xây dựng theo các nguyên tắc sau:
a) Thiết kế tiêu chuẩn công trình trạm thu phát sóng di động (công trình trạm thu phát sóng di động viết tắt là trạm BTS), hạ tầng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cố định của doanh nghiệp đầu tư (viết tắt là công trình hạ tầng) tại các vùng quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, các quy định liên quan về quản lý chi phí đầu tư xây dựng do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
c) Trường hợp nội dung đầu tư, mức chi phí đầu tư chưa được cơ quan có thẩm quyền ban hành thì xác định các khoản chi phí này cấu thành suất đầu tư xác định trên cơ sở thiết kế tiêu chuẩn và khảo sát giá thị trường;
d) Trường hợp nội dung đầu tư đã được Bộ Xây dựng công bố suất đầu tư, chi phí đầu tư tổng hợp, thì suất đầu tư, nội dung chi phí tổng hợp công trình hạ tầng không vượt quá mức Bộ Xây dựng đã công bố tại thời điểm gần nhất.
3. Xác định chi phí cung cấp các dịch vụ viễn thông công ích tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông:
a) Doanh nghiệp thuộc đối tượng được đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích quy định tại khoản 1
Điều 9 Thông tư này báo cáo chi phí cung cấp dịch vụ và chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo. Chi phí cung cấp dịch vụ bao gồm các yếu tố sau:
Chi phí khấu hao tài sản cố định công trình hạ tầng do doanh nghiệp đầu tư: Xác định theo quy định của pháp luật về quản lý và tính khấu hao tài sản cố định đối với doanh nghiệp và đăng ký áp dụng của doanh nghiệp với cơ quan quản lý thuế theo quy định.
Trường hợp giá trị thực tế công trình hạ tầng do doanh nghiệp đầu tư vượt quá suất đầu tư công trình hạ tầng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố theo quy định tại khoản 2
Điều 13 Thông tư này, giá trị tài sản cố định làm căn cứ tính chi phí khấu hao để đề nghị
Chương trình hỗ trợ bù đắp chi phí được tính bằng suất đầu tư công trình hạ tầng do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố.
Điều 13 Thông tư này.
Trường hợp quy mô đầu tư thực tế của doanh nghiệp vượt suất đầu tư do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố theo quy định tại khoản 2
Điều 13 Thông tư này, chi phí duy trì, vận hành được phân bổ cho hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo suất đầu tư do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố.
b) Trên cơ sở đề xuất của các doanh nghiệp, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, quyết định tỷ lệ hỗ trợ chi phí và mức hỗ trợ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Mức hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:
a)
Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp bù đắp một phần chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông ở khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông. Mức hỗ trợ đối với từng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ được xác định trên cơ sở chi phí cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được đặt hàng và tỷ lệ hỗ trợ chi phí. Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông, được xác định như sau:
Chương trình, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành tỷ lệ hỗ trợ chi phí; quyết định mức hỗ trợ đối với từng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông.
Chương trình không hỗ trợ bù đắp chi phí cho doanh nghiệp.
Chương trình hàng năm. Trường hợp năm đầu tiên không đủ 12 tháng thì mức hỗ trợ tính bình quân hàng tháng (mức hỗ trợ năm chia cho 12 tháng).
Điều 41,
Điều 42 Thông tư này.
Mục 2
Điều 11
Hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại các điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng
1.
Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp (miễn phí) cho người dân có nhu cầu sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã đảo, huyện đảo (sau đây gọi là điểm truy nhập Internet công cộng).
Điều 13 Thông tư này.
3. Thời điểm, thời gian tính hỗ trợ:
a) Thời điểm bắt đầu tính hỗ trợ là từ tháng tiếp theo tháng doanh nghiệp bắt đầu cung cấp dịch vụ, nhưng không sớm hơn thời điểm hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa doanh nghiệp và Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam có hiệu lực;
b) Thời gian hỗ trợ: Từ tháng doanh nghiệp bắt đầu được tính hỗ trợ đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 theo kết quả xác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông (theo Mẫu số 03b/BC, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
4. Phương thức thực hiện: Đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quy định.
5. Mức hỗ trợ doanh nghiệp:
a) Trường hợp đặt hàng: Trên cơ sở suất đầu tư điểm cung cấp dịch vụ do doanh nghiệp được đặt hàng đề nghị, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quyết định về mức hỗ trợ doanh nghiệp để bù đắp các khoản chi phí về thiết bị, công cụ; chi phí sử dụng dịch vụ viễn thông công ích; chi phí duy trì, vận hành điểm cung cấp dịch vụ (không hỗ trợ chi phí sử dụng tài sản là nhà cửa, vật kiến trúc).
Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã được hỗ trợ bù đắp chi phí từ các chương trình, đề án khác sử dụng vốn nhà nước, doanh nghiệp không được đề xuất hỗ trợ trùng lặp. Doanh nghiệp được đặt hàng chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo.
b) Trường hợp đấu thầu: Mức hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
c) Trường hợp giao kế hoạch: Mức hỗ trợ theo kế hoạch, dự toán được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt; đảm bảo không trùng lặp với các chương trình, đề án khác (nếu có).
6. Quy trình đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ:
a) Đề xuất kế hoạch cung cấp dịch vụ:
Trong 15 ngày, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đề xuất Bộ Thông tin và Truyền thông kế hoạch đặt hàng cung cấp dịch vụ. Nội dung kế hoạch bao gồm:
Danh sách điểm cung cấp dịch vụ.
Thời điểm bắt đầu cung cấp dịch vụ, thời điểm bắt đầu tính hỗ trợ.
Thời gian tính hỗ trợ cung cấp dịch vụ.
Chi phí cung cấp từng dịch vụ kèm theo thuyết minh cơ sở hình thành các yếu tố chi phí.
Đề xuất mức hỗ trợ chi phí cung cấp dịch vụ từ
Chương trình cả giai đoạn và hàng năm. Trường hợp năm đầu tiên không đủ 12 tháng thì mức hỗ trợ bình quân hàng tháng theo mức hỗ trợ năm và số tháng thực tế được hỗ trợ.
Điều 41,
Điều 42 Thông tư này.
Mục 3
Điều 12
Hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cung cấp dịch vụ truyền số liệu để kết nối thông tin từ đất liền ra các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển
1. Phạm vi hỗ trợ:
Cung cấp dịch vụ truyền số liệu để kết nối thông tin từ đất liền ra:
a) Nhà giàn trên biển;
b) Các đảo, xã đảo, huyện đảo do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố thuộc phạm vi địa bàn doanh nghiệp được hỗ trợ cung cấp dịch vụ truyền số liệu để kết nối thông tin từ đất liền ra các đảo, xã đảo, huyện đảo trên cơ sở đề nghị của các doanh nghiệp viễn thông, của các địa phương và theo các tiêu chí sau:
Địa bàn (đảo, xã đảo, huyện đảo) doanh nghiệp báo cáo đang cung cấp dịch vụ truyền số liệu từ đất liền có doanh thu dịch vụ viễn thông bình quân 3 năm gần nhất không đủ bù đắp chi phí phát sinh tại địa bàn. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo.
Địa bàn (đảo, xã đảo, huyện đảo) có người sinh sống đến hết ngày 31 tháng 8 năm 2022 chưa được cung cấp dịch vụ viễn thông.
c) Đối với các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển đến ngày 31 tháng 8 năm 2022 đã được cung cấp dịch vụ: Trên cơ sở đề nghị của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và đề xuất của các địa phương; Bộ Thông tin và Truyền thông công bố Danh sách các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển được hỗ trợ cung cấp dịch vụ.
2. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp bù đắp một phần chi phí cung cấp dịch vụ truyền dẫn (do doanh nghiệp thuê hoặc do doanh nghiệp tự đầu tư), bao gồm:
a) Chi phí sử dụng hạ tầng;
b) Chi phí duy trì, vận hành dịch vụ để kết nối thông tin, truyền số liệu với các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển theo từng tuyến truyền dẫn.
3. Phương thức thực hiện:
a) Đặt hàng đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đã phát triển dịch vụ đến các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển từ ngày 31 tháng 8 năm 2022 về trước;
b) Đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích để cung cấp dịch vụ đối với các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển (có người sinh sống) đến hết ngày 31 tháng 8 năm 2022 chưa được cung cấp dịch vụ viễn thông;
c) Giao kế hoạch cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích để cung cấp dịch vụ đối với các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển khi không thực hiện được các phương thức quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
4. Yêu cầu kỹ thuật - công nghệ, chất lượng dịch vụ:
a) Trường hợp đặt hàng: Doanh nghiệp báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông trong kế hoạch đề nghị đặt hàng về phương án kỹ thuật - công nghệ, chất lượng dịch vụ đang thực hiện cung cấp dịch vụ đến các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển;
b) Trường hợp đấu thầu, giao kế hoạch cung cấp dịch vụ: Thực hiện theo yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật - công nghệ, chất lượng dịch vụ đảm bảo yêu cầu tối thiểu cung cấp dịch vụ viễn thông đến các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển quy định tại điểm c khoản này;
c) Bộ Thông tin và Truyền thông giao Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam phối hợp với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xây dựng phương án kỹ thuật - công nghệ, chất lượng dịch vụ đảm bảo yêu cầu tối thiểu cung cấp dịch vụ viễn thông đến các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển phục vụ công tác quản lý hỗ trợ.
Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định yêu cầu về kỹ thuật - công nghệ, chất lượng dịch vụ đảm bảo yêu cầu tối thiểu cung cấp dịch vụ viễn thông đến các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển theo quy định tại khoản 2
Điều 13 Thông tư này.
5. Thời điểm bắt đầu tính hỗ trợ:
a) Đối với trường hợp đặt hàng, giao kế hoạch: Tính từ tháng tiếp theo tháng doanh nghiệp bắt đầu cung cấp dịch vụ, nhưng không sớm hơn thời điểm Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quyết định đặt hàng, giao kế hoạch;
b) Đối với trường hợp đấu thầu: Tính từ tháng tiếp theo tháng hoàn thành nghiệm thu, đưa công trình vào cung cấp dịch vụ;
c) Đối với trường hợp giao kế hoạch: Thực hiện theo Quyết định giao kế hoạch của Bộ Thông tin và Truyền thông.
6. Thời gian tính hỗ trợ: Từ thời điểm tính hỗ trợ đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
7. Mức hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ:
a) Đối với trường hợp đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ: Trên cơ sở báo cáo của doanh nghiệp về chi phí cung cấp dịch vụ (bao gồm chi phí khấu hao thiết bị, thuê dịch vụ truyền dẫn, chi phí duy trì, vận hành), Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quyết định mức hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
Trường hợp doanh nghiệp có chi phí cung cấp dịch vụ cao hơn mức hỗ trợ của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, doanh nghiệp tự đảm bảo bù đắp phần chi phí cao hơn mức hỗ trợ.
b) Đối với trường hợp đấu thầu cung cấp dịch vụ: Thực hiện theo kết quả đấu thầu lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ;
c) Đối với trường hợp giao kế hoạch: Thực hiện hỗ trợ theo kết quả thực hiện kế hoạch và dự toán được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt.
8. Quy trình đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ:
a) Đề xuất kế hoạch, dự toán đặt hàng cung cấp dịch vụ:
Doanh nghiệp thuộc đối tượng được đặt hàng căn cứ tình hình thực tế lập, đề xuất Bộ Thông tin và Truyền thông kế hoạch đặt hàng cung cấp dịch vụ. Nội dung kế hoạch bao gồm:
Danh sách các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển đến ngày 31 tháng 8 năm 2022 doanh nghiệp đã cung cấp dịch vụ đề nghị hỗ trợ chi phí.
Phương án kỹ thuật - công nghệ, chất lượng dịch vụ đang thực hiện; phương thức sử dụng hạ tầng truyền dẫn (tự đầu tư, thuê dịch vụ).
Thời điểm bắt đầu cung cấp dịch vụ, thời điểm bắt đầu tính hỗ trợ; thời gian tính hỗ trợ cung cấp dịch vụ.
Chi phí cung cấp từng dịch vụ kèm theo thuyết minh cơ sở hình thành các yếu tố chi phí.
Doanh thu từ khai thác công trình hạ tầng của doanh nghiệp (nếu có).
Đề xuất mức hỗ trợ của
Chương trình hàng năm. Trường hợp năm đầu tiên không đủ 12 tháng thì mức hỗ trợ tính bình quân hàng tháng (mức hỗ trợ năm chia cho 12 tháng).
Điều 41,
Điều 42 Thông tư này.
Mục 4
Điều 13
Hội đồng thẩm định
1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định thành lập và quy định nguyên tắc làm việc của Hội đồng thẩm định. Hội đồng thẩm định do lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông làm Chủ tịch; thành viên là đại diện các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và có tối thiểu đại diện của 03 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tham gia làm thành viên.
2. Hội đồng thẩm định được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thẩm định, đề xuất cho Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, quyết định công bố các nội dung sau:
a) Thiết kế tiêu chuẩn trạm BTS và công trình hạ tầng đáp ứng yêu cầu tối thiểu cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông;
b) Suất đầu tư trạm BTS và công trình hạ tầng đáp ứng yêu cầu tối thiểu cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông; chi phí duy trì, vận hành các công trình này;
c) Yêu cầu kỹ thuật, chất lượng dịch vụ, suất đầu tư và các chi phí khác bình quân của điểm truy nhập Internet công cộng;
d) Danh mục địa bàn, yêu cầu về kỹ thuật - công nghệ, chất lượng dịch vụ đảm bảo yêu cầu tối thiểu cung cấp dịch vụ viễn thông đến các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển;
đ) Các nội dung quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này được xác định theo từng vùng quy định tại khoản 1
Điều 10 Thông tư này.
Chương IV
Mục 1
Điều 14
Đối tượng, mức hỗ trợ và phương thức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông bắt buộc
1. Tất cả các thuê bao sử dụng điện thoại được
Chương trình hỗ trợ sử dụng miễn phí dịch vụ viễn thông bắt buộc, trừ các dịch vụ do doanh nghiệp miễn phí gọi đến các số liên lạc khẩn cấp cho người sử dụng dịch vụ điện thoại cố định nội hạt (theo quy định tại điểm c, khoản 3
Điều 29 Luật Viễn thông).
2. Mức hỗ trợ: Theo giá cước dịch vụ viễn thông bắt buộc do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
3. Phương thức thực hiện: Đặt hàng các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thực hiện.
4. Thủ tục xác định kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ:
a) Quyết định giá dịch vụ viễn thông bắt buộc do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;
b) Quyết định đặt hàng, hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ;
c) Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ (định kỳ 06 tháng/lần);
d) Biên bản nghiệm thu xác định khối lượng, giá trị dịch vụ doanh nghiệp đã cung cấp.
5. Doanh nghiệp được đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông bắt buộc có trách nhiệm:
a) Cung cấp dịch vụ viễn thông bắt buộc theo chất lượng, giá dịch vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định;
b) Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng đặt hàng đầy đủ, chính xác sản lượng dịch vụ đã cung cấp cho người sử dụng.
Mục 2
Điều 15 . Đối tượng, điều kiện được hỗ trợ
1. Đối tượng được hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh: Là hộ nghèo, hộ cận nghèo.
2. Điều kiện được hỗ trợ:
a) Hộ gia đình chưa được hỗ trợ máy tính bảng từ
Chương trình hoặc thiết bị học tập trực tuyến (máy tính bảng, máy tính để bàn, máy tính xách tay) thuộc
Chương trình “Sóng và máy tính cho em” (tính đến thời điểm Bộ Thông tin và Truyền thông phân bổ số lượng điện thoại thông minh cho các địa phương);
Điều 16
Nguyên tắc, cách thức phân bổ điện thoại thông minh cho các địa phương
1. Bộ Thông tin và Truyền thông căn cứ số đối tượng được hỗ trợ điện thoại thông minh của
Chương trình và số lượng đối tượng của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) trên cơ sở số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng tỉnh.
Chương trình phân bổ cho tỉnh i trong năm n;
Chương trình hỗ trợ trong năm n;
Chương trình này Bộ Thông tin và Truyền thông đã phân bổ cho tỉnh i tính đến thời điểm phân bổ điện thoại thông minh;
Chương trình “Sóng và máy tính cho em” tính từ khi bắt đầu đến thời điểm Bộ Thông tin và Truyền thông phân bổ điện thoại thông minh;
Chương trình này và máy tính, máy tính bảng đã hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo từ các nguồn khác thuộc
Chương trình “Sóng và máy tính cho em” đảm bảo không vượt quá số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2021-2025 của mỗi địa phương.
Điều 17
Phân bổ điện thoại thông minh và đề xuất danh sách đối tượng được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh tại địa phương
1. Tiêu chí ưu tiên hộ gia đình được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh theo thứ tự sau:
a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo đồng thời là gia đình chính sách người có công với cách mạng;
b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo đồng thời là gia đình chính sách xã hội;
c) Hộ nghèo;
d) Hộ cận nghèo.
2. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và số lượng điện thoại thông minh do Bộ Thông tin và Truyền thông phân bổ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Quyết định tiêu chí, cách phân bổ điện thoại thông minh cho các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn;
b) Cụ thể hóa, bổ sung tiêu chí ưu tiên hộ gia đình thuộc đối tượng được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh; quy định trình tự, thủ tục và chỉ đạo công tác xét chọn, đề xuất danh sách hộ gia đình được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh tại địa phương; đảm bảo đúng đối tượng theo quy định tại
Điều 15 Thông tư này và theo các tiêu chí ưu tiên;
c) Phê duyệt Danh sách hộ gia đình tại địa phương được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh và gửi Bộ Thông tin và Truyền thông theo Mẫu số 02/DS-ĐTTM, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 18
Hình thức hỗ trợ, mức hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh và phương thức thực hiện
1. Hình thức hỗ trợ:
Chương trình hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh thông qua doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cho hộ gia đình theo 01 (một) trong 02 (hai) hình thức sau:
Chương trình.
Chương trình ở doanh nghiệp đó.
Chương trình; Trong đó:
Chương trình, hộ gia đình tự bổ sung số kinh phí tăng thêm.
Chương trình cho hộ gia đình;
Chương trình để hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh cho hộ gia đình vào doanh thu cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
Chương trình và hỗ trợ của doanh nghiệp); tổ chức thực hiện của doanh nghiệp đúng quy định;
Điều 19
Hồ sơ hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh và dịch vụ viễn thông công ích
1. Điều kiện được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh:
a) Hộ gia đình có tên trong danh sách được hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
b) Hộ gia đình phải đảm bảo hồ sơ, thủ tục theo quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Hộ gia đình nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh ở doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho hộ gia đình;
d) Hộ gia đình ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nào, thực hiện nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh qua doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích ở tỉnh, thành phố đó.
2. Hồ sơ nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh của hộ gia đình:
a) Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của chủ hộ hoặc của người đại diện hộ gia đình nhận hỗ trợ (có bản chính để đối chiếu);
b) Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo đang trong thời gian chưa thoát nghèo, cận nghèo;
c) Hóa đơn mua điện thoại thông minh của hộ gia đình từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành (đối với trường hợp nhận hỗ trợ bằng tiền).
3. Doanh nghiệp viễn thông căn cứ hợp đồng đặt hàng hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, có trách nhiệm:
a) Rà soát các hồ sơ, đảm bảo theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Lập danh sách hộ gia đình đăng ký nhận hỗ trợ điện thoại thông minh tại doanh nghiệp trong tháng theo Mẫu số 09/DS-ĐKĐTTM, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam chậm nhất vào ngày 05 tháng sau;
c) Căn cứ báo cáo của các doanh nghiệp, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện rà soát, xác nhận các hộ gia đình đủ điều kiện nhận hỗ trợ điện thoại thông minh và gửi lại doanh nghiệp viễn thông chậm nhất 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của doanh nghiệp. Trường hợp, phát hiện hộ gia đình đăng ký nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh tại 02 doanh nghiệp trở lên, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thông báo cho các doanh nghiệp liên quan chưa hỗ trợ cho các hộ gia đình này;
d) Căn cứ xác nhận của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, doanh nghiệp lập phiếu chi tiền hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh cho hộ gia đình do
Chương trình tài trợ theo mức hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 3
Điều 18 Thông tư này. Đối với các trường hợp hộ gia đình đăng ký nhận hỗ trợ tại 02 doanh nghiệp trở lên theo thông báo của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, doanh nghiệp thông báo cho hộ gia đình biết để thực hiện lựa chọn nhận hỗ trợ tại 01 doanh nghiệp theo đúng quy định tại Thông tư này;
đ) Cập nhật thông tin hóa đơn mua điện thoại thông minh vào danh sách đối tượng được hỗ trợ.
Mục 3
Điều 20
Đối tượng được hỗ trợ và ưu tiên thực hiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập
1. Đối tượng được
Chương trình hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập là hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách người có công với cách mạng, gia đình chính sách xã hội. Trong đó:
Chương trình, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ xem xét việc mở rộng đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập trên cơ sở nguồn lực của
Chương trình và nhu cầu của các đối tượng còn lại.
Chương trình hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập như sau:
Chương trình hỗ trợ thông qua chỉ 01 (một) doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích để sử dụng 01 (một) trong 02 (hai) dịch vụ viễn thông phổ cập sau:
Chương trình hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông di động mặt đất (trả trước hoặc trả sau).
Điều 21
Mức hỗ trợ, thời điểm và thời gian hỗ trợ sử dụng dịch vụ
1. Mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập là số tiền do
Chương trình tài trợ hàng tháng thông qua doanh nghiệp viễn thông để cung cấp dịch vụ cho đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1
Điều 20 Thông tư này. Mức hỗ trợ cụ thể do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành trên cơ sở:
a) Nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập;
b) Giá dịch vụ viễn thông phổ cập;
c) Khả năng tài trợ của
Chương trình;
Chương trình “Sóng và máy tính cho em”, hộ gia đình nghèo, cận nghèo vay vốn của Ngân hàng chính sách xã hội để mua máy tính phục vụ học tập (theo Quyết định số 09/2022/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn) sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng để phục vụ học tập.
Điều 24 Thông tư này.
4. Thời gian hỗ trợ từ thời điểm hỗ trợ đến khi không còn là đối tượng được hỗ trợ hoặc không còn nhu cầu nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập.
Điều 22
Phương thức thực hiện
1. Đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích để cung cấp dịch vụ.
2. Trong trường hợp các doanh nghiệp đề xuất kế hoạch đặt hàng vượt số lượng các đối tượng được hỗ trợ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, quyết định phương án đặt hàng doanh nghiệp trên cơ sở đảm bảo đúng nguyên tắc, đối tượng được hỗ trợ theo quy định.
3. Doanh nghiệp chỉ hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại Thông tư này cho các hộ gia đình sau khi ký hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ với Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
Điều 23
Thủ tục đăng ký thuê bao được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập
1. Ngoài các giấy tờ theo quy định về đăng ký thuê bao mới sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp viễn thông theo quy định, hộ gia đình đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập phải có các giấy tờ sau:
a) Bản đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập gửi doanh nghiệp viễn thông (đăng ký thuê bao) theo Mẫu số 04a/ĐK-DVHGĐ, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đó, người đứng tên chủ thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập phải là chủ hộ hoặc thành viên có tên trong Sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo;
b) Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo;
c) Bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận thành viên trong hộ gia đình là đối tượng đang được hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (đối với hộ gia đình chính sách người có công).
2. Đối với các hộ gia đình thuộc đối tượng quy định tại điểm d khoản 1
Điều 21 Thông tư này, ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, hộ gia đình phải cung cấp các giấy tờ sau:
a) Đối với học sinh được hỗ trợ thiết bị đầu cuối phục vụ học tập thuộc
Chương trình “Sóng và máy tính cho em” phải có Giấy xác nhận của Nhà trường là thành viên của hộ nghèo, hộ cận nghèo đã được hỗ trợ thiết bị theo Mẫu số 07/GXN, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
Chương trình hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập là hộ nghèo, hộ cận nghèo có trách nhiệm cung cấp cho doanh nghiệp viễn thông bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để cập nhật thông tin đối tượng sử dụng dịch vụ.
Điều 24
Đăng ký thuê bao được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập
1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông tiếp nhận hồ sơ đăng ký của hộ gia đình có trách nhiệm: Rà soát, đối chiếu với hồ sơ, thủ tục quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều 23 Thông tư này, lập danh sách hộ gia đình đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập tại doanh nghiệp trong tháng theo Mẫu số 08a/DS-ĐKDVPC, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng;
2. Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày nhận được danh sách theo báo cáo của doanh nghiệp, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện rà soát, xác nhận các hộ gia đình đủ điều kiện nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập và gửi lại doanh nghiệp viễn thông theo Mẫu số 08b/DSQ-ĐKDVPC, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Thuê bao được xác nhận phù hợp với quy định, được nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích ngay từ tháng tiếp theo tháng doanh nghiệp gửi danh sách về Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
Trường hợp phát hiện hộ gia đình đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập tại 02 doanh nghiệp trở lên hoặc nhận hỗ trợ sử dụng 02 dịch vụ viễn thông phổ cập, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thông báo cho các doanh nghiệp liên quan biết về các trường hợp này; gồm:
a) Các trường hợp hộ gia đình đã nhận hỗ trợ từ
Chương trình thông qua doanh nghiệp khác;
Chương trình tại 02 doanh nghiệp hoặc đăng ký nhận hỗ trợ 02 dịch vụ viễn thông phổ cập.
Điều 25 Thông tư này;
b) Đối với các trường hợp theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này: Thông báo cho hộ gia đình biết để thực hiện lựa chọn nhận hỗ trợ 01 dịch vụ viễn thông phổ cập tại 01 doanh nghiệp theo đúng quy định tại Thông tư này.
5. Định kỳ, 06 tháng một lần, lập danh sách hộ gia đình được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo Mẫu số 09a/BC, Mẫu số 09b/BC và Mẫu số 09c/DS-HGĐ, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này để đề nghị xác nhận, nghiệm thu, thanh toán kinh phí hỗ trợ sử dụng dịch vụ theo quy định.
6. Thông báo cho các chủ thuê bao biết nội dung quy định tại khoản 3
Điều 23 Thông tư này để đảm bảo thủ tục tiếp tục hỗ trợ cho thuê bao thuộc đối tượng được hỗ trợ và tạm dừng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập nếu thuê bao chưa đáp ứng yêu cầu.
Điều 25
Thay đổi sử dụng dịch vụ và thay đổi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho hộ gia đình
1. Hộ gia đình sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập được thay đổi dịch vụ viễn thông phổ cập trong các trường hợp sau:
a) Hộ gia đình thuộc đối tượng được hỗ trợ sử dụng các dịch vụ viễn thông phổ cập quy định tại điểm a khoản 2
Điều 20 Thông tư này được thay đổi dịch vụ sử dụng do cùng một doanh nghiệp cung cấp. Quy trình thay đổi sử dụng dịch vụ được quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Hộ gia đình được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập quy định tại khoản 2
Điều 20 Thông tư này được thay đổi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập. Quy trình, thủ tục thay đổi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Quy trình, hồ sơ thay đổi nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:
a) Chủ thuê bao đề nghị doanh nghiệp thay đổi dịch vụ sử dụng theo Mẫu số 05/CĐ-DV, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Doanh nghiệp viễn thông thực hiện thủ tục điều chỉnh dịch vụ viễn thông phổ cập cho hộ gia đình sử dụng từ tháng tiếp theo tháng hộ gia đình đề nghị; đồng thời, lập danh sách các hộ gia đình có thay đổi sử dụng dịch vụ theo Mẫu số 09c/DS-HGĐ, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này để đề nghị nghiệm thu, thanh toán theo định kỳ và cập nhật vào danh sách đối tượng được hỗ trợ.
3. Quy trình, thủ tục thay đổi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:
a) Chủ thuê bao đề nghị doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập cho hộ gia đình theo Mẫu số 05/CĐ-DV, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đối với doanh nghiệp viễn thông có thuê bao chuyển đi: Căn cứ đề nghị của chủ thuê bao, doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập ngừng hỗ trợ sử dụng dịch vụ cho hộ gia đình và lập danh sách đối tượng ngừng hỗ trợ theo Mẫu số 09c/DS-HGĐ, Phụ lục II kèm theo Thông tư này và cập nhật vào danh sách đối tượng được hỗ trợ;
c) Đối với doanh nghiệp viễn thông có thuê bao chuyển đến: Căn cứ đề nghị của hộ gia đình theo Mẫu số 05/CĐ-DV, Phụ lục I nêu tại điểm a khoản này, thực hiện rà soát, làm thủ tục đăng ký thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập cho hộ gia đình nếu có đủ điều kiện, thủ tục theo quy định tại
Điều 23 Thông tư này và tổng hợp vào Mẫu 09c/DS-HGĐ, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này để đề nghị nghiệm thu, thanh toán theo định kỳ, cập nhật thông tin vào danh sách đối tượng được hỗ trợ;
d) Thuê bao được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập tại doanh nghiệp có thuê bao chuyển đến từ tháng sau tháng doanh nghiệp có thuê bao chuyển đi ngừng hỗ trợ sử dụng dịch vụ.
Điều 26
Tạm dừng hỗ trợ và đưa ra khỏi danh sách đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập đối với hộ gia đình
1. Tạm dừng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập cho hộ gia đình đối với các thuê bao:
a) Trong hai tháng liên tục không phát sinh lưu lượng (chiều đi và chiều đến);
b) Hộ gia đình chưa đảm bảo điều kiện theo quy định tại khoản 3
Điều 23 Thông tư này.
2. Khôi phục hưởng hỗ trợ sử dụng dịch vụ phổ cập cho hộ gia đình:
a) Đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: Trường hợp tháng tiếp theo tháng đang dừng hỗ trợ, thuê bao có phát sinh lưu lượng thì khôi phục cho thuê bao tiếp tục hưởng hỗ trợ theo quy định tại khoản 1
Điều 21 Thông tư này;
b) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, doanh nghiệp cung cấp viễn thông công ích tạm dừng hỗ trợ từ tháng 01 năm tiếp theo và thông báo cho chủ thuê bao biết.
Trường hợp sau khi dừng hỗ trợ, hộ gia đình vẫn tiếp tục sử dụng dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp và sau đó hộ gia đình có chứng nhận tiếp tục là hộ nghèo, hộ cận nghèo (đảm bảo điều kiện được hỗ trợ) thì doanh nghiệp tiếp tục hỗ trợ hộ gia đình sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập và hộ gia đình được đảm bảo tính liên tục của việc hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích phù hợp với hiện trạng hộ gia đình được cấp có thẩm quyền công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo. Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả cho hộ gia đình số tiền sử dụng dịch vụ trong thời gian tạm dừng hỗ trợ theo mức được
Chương trình hỗ trợ.
Chương trình dừng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho hộ gia đình đã được công nhận thoát nghèo, thoát cận nghèo từ tháng tiếp theo tháng doanh nghiệp nhận được kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương cung cấp theo quy định.
Mục 4
Điều 27
Đối tượng hỗ trợ
Đối tượng được
Chương trình hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông di động hàng hải (thông qua hệ thống đài thông tin duyên hải) là ngư dân trên tàu, thuyền Việt Nam đánh bắt hải sản trên biển.
Điều 28
Mức hỗ trợ và phương thức thực hiện
1. Mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông di động hàng hải cho ngư dân đánh bắt hải sản trên biển xác định cho thời gian 06 tháng theo quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông và được áp dụng theo quy định đối với khoản 3
Điều 21 Thông tư này.
2. Phương thức thực hiện: Đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
Điều 29
Hồ sơ đăng ký được hỗ trợ sử dụng dịch vụ
1. Chủ tàu cá lập và gửi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động hàng hải các hồ sơ sau để đăng ký sử dụng dịch vụ, gồm:
a) Đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông di động hàng hải theo Mẫu số 06/ĐK-DVHH, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy đăng kiểm tàu cá của cơ quan có thẩm quyền cấp;
c) Đối với các thuê bao chủ tàu cá đã có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này và đang sử dụng dịch vụ viễn thông di động hàng hải trong thời gian 06 tháng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì chủ thuê bao được chuyển tiếp hồ sơ đã có và không phải làm thủ tục đăng ký lại từ đầu.
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tiếp nhận, đối chiếu, rà soát hồ sơ của chủ tàu cá, thực hiện thủ tục cung cấp dịch vụ từ thời điểm chủ tàu cá sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập và lập danh sách chủ tàu cá đủ điều kiện hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích di động hàng hải qua đài thông tin duyên hải theo Mẫu số 12a/BC và Mẫu số 12b/BC, Phụ lục II; danh sách tăng, giảm theo Mẫu số 12c/DS-DĐHH, Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này khi lập hồ sơ đề nghị nghiệm thu, thanh toán.
3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động hàng hải có trách nhiệm cập nhật thông tin chủ thuê bao sử dụng dịch vụ vào danh sách đối tượng được hỗ trợ.
Mục 5
Điều 30
Đối tượng hỗ trợ
1.
Chương trình hỗ trợ cung cấp miễn phí sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã đảo, huyện đảo và khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông ở các đơn vị và điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư sau:
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn 1: Từ năm 2021 đến năm 2025 (sau đây gọi chung là điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư).
Chương trình hỗ trợ một thuê bao sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất và thông qua chỉ 01 (một) doanh nghiệp viễn thông.
Chương trình trên Website của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam:
Chương trình, doanh nghiệp lập danh sách đơn vị đăng ký nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trong tháng theo Mẫu số 10a/DS-ĐKBRCĐ, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Sở Thông tin và Truyền thông chậm nhất là ngày 25 hàng tháng;
Chương trình, doanh nghiệp từ chối đăng ký nhận hỗ trợ từ
Chương trình và thông báo cho đơn vị biết.
Chương trình thông qua doanh nghiệp khác;
Chương trình tại 02 doanh nghiệp.
Chương trình tại địa phương theo quy định tại
Điều 44 Thông tư này, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện công bố danh sách các đơn vị, điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư đã được nhận hỗ trợ từ
Chương trình trên Website của Quỹ.
Điều 31
Yêu cầu kỹ thuật, chất lượng dịch vụ
1. Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại các đơn vị được
Chương trình hỗ trợ quy định tại
Điều 30 Thông tư này thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 6 Thông tư này.
2. Kết nối wifi tại các đơn vị, điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư được hỗ trợ sử dụng dịch vụ quy định tại
Điều 30 Thông tư này.
Điều 32
Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và phương thức thực hiện
1. Mức hỗ trợ: Do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, ưu tiên hỗ trợ phù hợp với quy mô người sử dụng dịch vụ ở các đơn vị.
2. Thời gian hỗ trợ: Tính từ tháng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho đối tượng tại khoản 1
Điều 30 theo xác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông đến khi không còn nhu cầu được hỗ trợ sử dụng dịch vụ nhưng không quá ngày 31 tháng 12 năm 2025.
3. Đối với tháng đầu tiên cung cấp dịch vụ không tròn tháng, áp dụng mức hỗ trợ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo tỷ lệ như tỷ lệ áp dụng mức hỗ trợ đối với thuê bao hộ gia đình quy định tại khoản 2
Điều 21 Thông tư này.
4. Trường hợp đơn vị quy định tại khoản 1
Điều 30 sử dụng dịch vụ với mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, cơ sở có trách nhiệm thanh toán cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần chi phí chênh lệch cao hơn mức kinh phí được hỗ trợ.
5. Phương thức thực hiện: Đặt hàng doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ.
Chương V
CHƯƠNG TRÌNH;
Điều 33
Thông tin, tuyên truyền về
Chương trình
Chương trình nhằm cung cấp các thông tin thiết yếu về cơ chế, chính sách trong lĩnh vực viễn thông và về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích để doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp sản xuất thiết bị đầu cuối và xã hội tăng cường đồng thuận trong tổ chức thực hiện; đảm bảo công khai, minh bạch và phục vụ công tác giám sát thực hiện
Chương trình của các cơ quan, tổ chức và người dân, nhất là đối với các đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông công ích.
Chương trình và tình hình thực hiện
Chương trình tại các doanh nghiệp, địa phương;
Điều 34
Hướng dẫn các đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông công ích
1. Nội dung hướng dẫn:
a) Hướng dẫn các đối tượng được
Chương trình hỗ trợ thiết bị đầu cuối, được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích khai thác thông tin trên mạng Internet đúng mục đích, hiệu quả;
Điều 23 Thông tư này.
2. Hình thức thực hiện:
a) Xuất bản, phổ biến các tài liệu in, ấn phẩm in;
b) Các sản phẩm thông tin điện tử;
c) Tin nhắn viễn thông đến thuê bao đang sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập (do Doanh nghiệp tự đảm bảo chi phí).
3. Phương thức thực hiện: Giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 35
Kiểm tra, giám sát thực hiện
Chương trình
Chương trình tại địa phương.
Chương trình;
Chương trình.
Chương trình:
Chương trình;
Chương trình tại địa phương.
Chương VI
CHƯƠNG TRÌNH
Mục 1
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 36
Lập kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của
Chương trình
Chương trình bao gồm:
Chương trình:
Chương trình; hướng dẫn sử dụng dịch vụ viễn thông công ích.
Chương trình.
Chương trình theo phương thức đặt hàng do doanh nghiệp thực hiện;
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình do các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức lập và gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông theo thời hạn sau:
Chương trình;
Điều 37
Thẩm định, phê duyệt kế hoạch, dự toán và phương thức thực hiện các nhiệm vụ của
Chương trình
Chương trình, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo;
Mục 2
Điều 38
Điều kiện đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đáp ứng các quy định của pháp luật viễn thông (doanh nghiệp cung cấp dịch vụ).
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có kế hoạch, dự toán thực hiện đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, quyết định đặt hàng.
3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ được Bộ Thông tin và Truyền thông giao dự toán cung cấp dịch vụ viễn thông công ích để thực hiện
Chương trình.
Điều 39
Quy trình đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
1. Quy trình đặt hàng doanh nghiệp được hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (theo quy định tại
Chương III Thông tư này), bao gồm:
Điều 10 Thông tư này;
b) Đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại các điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng: Thực hiện theo các khoản 6
Điều 11 Thông tư này;
c) Đặt hàng doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ truyền số liệu để kết nối thông tin từ đất liền ra các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển: Thực hiện theo các khoản 8
Điều 12 Thông tư này.
2. Quy trình đặt hàng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và hỗ trợ người sử dụng dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng đã quy định tại
Chương IV Thông tư này, như sau:
Chương trình: Căn cứ quy định tại Thông tư này và tình hình thực tế hoạt động, doanh nghiệp lập kế hoạch, dự toán báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông (theo khoản 2 và điểm b khoản 3
Điều 36 Thông tư này);
b) Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quyết định đặt hàng doanh nghiệp và giao dự toán kinh phí thực hiện;
c) Doanh nghiệp xây dựng phương án giá dịch vụ viễn thông công ích;
d) Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định, quyết định giá dịch vụ viễn thông công ích sau khi xin ý kiến của Bộ Tài chính; quyết định mức hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích;
đ) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam ký hợp đồng đặt hàng với doanh nghiệp viễn thông và triển khai thực hiện theo quy định.
Điều 40
Nội dung hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, hỗ trợ điện thoại thông minh và các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ của
Chương trình
Chương trình không hỗ trợ.
Mục 3
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 41
Đấu thầu thực hiện các nhiệm vụ của
Chương trình
Chương trình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc đã có định mức, đơn giá sản phẩm, dịch vụ nhưng không có doanh nghiệp đăng ký thực hiện theo phương thức đặt hàng.
Chương trình thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu đối với gói thầu thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước; Việc đấu thầu lựa chọn nhà thầu cung cấp các dịch vụ khác thuộc
Chương trình thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ sử dụng vốn nhà nước.
Điều 42
Giao kế hoạch cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện các nhiệm vụ của
Chương trình
Chương trình không thực hiện được thông qua phương thức đặt hàng, đấu thầu, Bộ Thông tin và Truyền thông lựa chọn doanh nghiệp viễn thông để giao kế hoạch thực hiện.
Chương trình hỗ trợ; giải pháp kỹ thuật - công nghệ; dự kiến thời gian bắt đầu cung cấp dịch vụ; phương án tổ chức triển khai thực hiện của doanh nghiệp; các kiến nghị (nếu có).
Mục 4
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 4 3 . Tạm ứng, thanh toán kinh phí thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và các nhiệm vụ khác của
Chương trình
Chương trình này, giá trị tạm ứng bằng 50% giá trị dịch vụ thực hiện ở kỳ liền kề (06 tháng) của
Chương trình giai đoạn trước chuyển sang.
Điều 44 Thông tư này.
3. Tạm ứng đối với thực hiện các gói thầu thực hiện nhiệm vụ của
Chương trình: Thực hiện theo kết quả đấu thầu.
Chương trình do Bộ Thông tin và Truyền thông giao kế hoạch: Thực hiện theo quyết định giao kế hoạch của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 4 4 . Nghiệm thu khối lượng, xác định giá trị thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
1. Kỳ nghiệm thu:
a) 06 tháng (đối với hỗ trợ người sử dụng dịch vụ viễn thông công ích). Trường hợp thời hạn bắt đầu thực hiện hợp đồng đến hết tháng 6 hoặc trong 06 tháng cuối năm nhưng đến hết tháng 12 không đủ 06 tháng thì nghiệm thu theo thời gian thực tế thực hiện trong kỳ đầu tiên;
b) Hàng năm (đối với hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích).
2. Báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp:
a) Doanh nghiệp thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích lập danh sách kết quả thực hiện hợp đồng đề nghị Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận về đối tượng được hỗ trợ của
Chương trình tại địa phương trước khi gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam nghiệm thu, trừ các nội dung quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;
Chương trình tại địa phương:
Điều 4 5 . Thanh toán, quyết toán thực hiện
Chương trình
Chương trình theo niên độ;
Chương trình năm trước, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam thực hiện thanh toán, xử lý số kinh phí còn lại đã tạm ứng cho các doanh nghiệp theo quyết toán được duyệt;
Chương trình:
Chương trình theo biểu mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt quyết toán tổng thể thực hiện
Chương trình. Thời hạn Quỹ gửi báo cáo quyết toán lên Bộ Thông tin và Truyền thông chậm nhất ngày 30 tháng 5 năm 2026.
Mục 5
CHƯƠNG TRÌNH, SƠ KẾT,
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 4 6 . Báo cáo thực hiện
Chương trình
Chương trình theo yêu cầu của Bộ Thông tin và truyền thông.
Chương trình theo quy định.
Điều 4 7 . Sơ kết, tổng kết
Chương trình
Chương trình vào Quý IV năm 2023.
Chương trình vào Quý IV năm 2025.
Chương VII
Điều 4 8 . Trách nhiệm của các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, các địa phương
1. Bộ Thông tin và Truyền thông: Là cơ quan chủ trì
Chương trình, có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện
Chương trình theo quy định của pháp luật về viễn thông, nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao và các nhiệm vụ cụ thể theo quy định tại Thông tư này; trong đó bao gồm:
Chương trình hỗ trợ;
Chương trình, quyết định đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của
Chương trình; phê duyệt quyết toán kinh phí sử dụng từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;
Chương trình và các quy định của Thông tư này phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quản lý; Chỉ đạo Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quản lý đối tượng được hỗ trợ để phục vụ quản lý;
Chương trình tại các địa phương và các doanh nghiệp;
Chương trình theo thẩm quyền.
Chương trình và lồng ghép thực hiện nội dung của
Chương trình có liên quan với
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
Chương trình liên quan đến cung cấp dịch vụ viễn thông bắt buộc phục vụ công tác phòng chống thiên tai và
Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
Chương trình “Sóng và máy tính cho em”;
Chương trình phối hợp với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích triển khai, quản lý phổ cập dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại các cơ sở giáo dục này.
Chương trình phối hợp với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích triển khai, quản lý phổ cập dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất cho nhân dân tại cơ sở y tế này.
Chương trình liên quan tới phạm vi (khu vực) được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thuộc chức năng quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc và nội dung liên quan đến thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030, giai đoạn 1: Từ năm 2021 đến năm 2025.
Chương trình; thời điểm cung cấp cùng với thời điểm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo chính thức kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định hiện hành;
Chương trình hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định;
Chương trình tại địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 4 9 . Trách nhiệm của các doanh nghiệp viễn thông
1. Tham gia cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đúng đối tượng với chất lượng, giá dịch vụ và mức hỗ trợ theo quy định.
2. Đề xuất kế hoạch, dự toán, giá dịch vụ viễn thông công ích và mức hỗ trợ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; phối hợp đề xuất mức hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ viễn thông công ích.
3. Thực hiện và báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, số liệu thực hiện
Chương trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu báo cáo.
Điều 50 . Trách nhiệm của n gười sử dụng dịch vụ viễn thông công ích
1. Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết, đúng đối tượng được hỗ trợ cho các cơ quan nhà nước liên quan và cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông khi đề nghị được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin, tài liệu đã cung cấp.
2. Hộ gia đình thuộc đối tượng được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập chỉ đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập đối với một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên địa bàn thường trú.
3. Quản lý, sử dụng thiết bị đầu cuối được hỗ trợ đúng mục đích; sử dụng dịch vụ viễn thông công ích tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 51
Chuyển tiếp các nhiệm vụ đã thực hiện từ đầu năm 2022
1. Các nhiệm vụ hỗ trợ cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông công ích từ năm 2021 được chuyển tiếp hỗ trợ thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 được thực hiện theo chính sách thuộc phạm vi hỗ trợ của
Chương trình theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông đến hết tháng 12 năm 2022. Việc hỗ trợ của
Chương trình sau tháng 12 năm 2022 đối với tất cả các nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Chương trình từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 trở đi được tổng hợp, thanh, quyết toán vào nguồn kinh phí thực hiện
Chương trình này.
Điều 52 . Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2022.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh những vấn đề cần giải quyết, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để được xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
Văn phòng Tổng Bí thư;
Văn phòng Chủ tịch nước;
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
Văn phòng Quốc hội;
Tòa án nhân dân tối cao;
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
Kiểm toán Nhà nước;
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TTTT;
Sở TTTT, Sở LĐ-TB&XH, Ban Dân tộc các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Cổng TTĐT CP, Công báo;
Các đơn vị thuộc Bộ; Cổng TTĐT Bộ;
Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
Lưu: VT, KHTC.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Đức Long
Phụ lục I
BÁO CÁO ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG PHỔ CẬP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14 / 2022 /TT-BTTTT ngày 28 / 10 / 2022
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
Mẫu số 01/DS HN, HCN, Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
UBND Tỉnh, thành phố:…………..
DANH SÁCH CHI TIẾT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Năm: ……………
STT
Mã huyện, xã
Tên huyện, xã
Tên chủ hộ
Số CMND/ CCCD/
Mã số định danh cá nhân của chủ hộ
Địa chỉ
Đối tượng
hộ gia đình
Văn bản công nhận
Ghi chú
Hộ nghèo
Hộ cận nghèo
Số văn bản
Ngày ban hành
A
B
C
D
1
2
3
4
5
6
7
1
891
Huyện Tri Tôn
2
30577
Xã An Tức
...
…
…
Tổng cộng
…
…
…….., ngày … tháng … năm …..
Chủ tịch UBND tỉnh
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Ghi chú : Hàng năm, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập danh sách các hộ nghèo, hộ cận nghèo của toàn tỉnh được quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025. UBND tỉnh gửi danh sách và gửi bản mềm về Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
Hướng dẫn cách ghi biểu:
Cột (A): Ghi số thứ tự.
Cột (B): Ghi mã huyện, mã xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia tách, sát nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
Cột (C): Ghi tên huyện, tên xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi tên đơn vị hành chính chia tách, sát nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
Cột (D): Ghi họ tên chủ hộ.
Cột (1): Ghi số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc mã số định danh cá nhân của chủ hộ.
Cột (2): Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ dân phố, thôn, bản, ….
Cột (3): Đánh dấu [x] nếu hộ gia đình là hộ nghèo.
Cột (4): Đánh dấu [x] nếu hộ gia đình là hộ cận nghèo.
Cột (5): Ghi số văn bản của văn bản công nhận hộ gia đình là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo.
Cột (6): Ghi ngày ban hành văn bản công nhận gia đình là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo (theo định dạng dd/mm/yyyy).
Mẫu số 02/DS - ĐTTM, Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
UBND tỉnh, thành phố …….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH ĐƯỢC NHẬN HỖ TRỢ CHI PHÍ TRANG BỊ ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH
Năm…..
STT
Mã
huyện, xã
Tên
huyện, xã
Họ và tên chủ hộ
CMND/ CCCD/ Mã số định danh của chủ hộ
Địa chỉ
Đối tượng
hộ gia đình
Ghi chú
A
B
C
D
1
2
3
4
1
891
Huyện Tri Tôn
2
30577
Xã An Tức
..
…
…
…….., ngày … tháng … năm …..
Chủ tịch UBND tỉnh
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hướng dẫn cách ghi biểu :
Cột (A): Ghi số thứ tự.
Cột (B): Ghi mã huyện, mã xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia tách, sát nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
Cột (C): Ghi tên huyện, tên xã theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi tên đơn vị hành chính chia tách, sát nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
Cột (D): Ghi họ tên chủ hộ.
Cột (1): Ghi số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc mã số định danh cá nhân của chủ hộ.
Cột (2): Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ dân phố, thôn, bản, ….
Cột (3): Đối tượng hộ gia đình được ghi như sau:
+ ĐT1: Là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo, đồng thời là hộ gia đình chính sách có công.
+ ĐT2: Là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo, đồng thời là hộ gia đình chính sách xã hội.
+ ĐT3: Là hộ nghèo (không thuộc ĐT1 và ĐT2).
+ ĐT4: Là hộ cận nghèo (không thuộc ĐT1 và ĐT2).
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Mẫu số 03/DS-BGDĐT, Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG MÁY TÍNH, MÁY TÍNH BẢNG ĐÃ PHÂN BỔ
CHO CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG CỦA
CHƯƠNG TRÌNH “SÓNG VÀ MÁY TÍNH CHO EM”
Chương trình “Sóng và Máy tính cho em” do Thủ tướng Chính phủ phát động ngày 12/9/2021 đã được phân bổ cho hộ nghèo của tỉnh.
Chương trình “Sóng và Máy tính cho em” do Thủ tướng Chính phủ phát động ngày 12/9/2021 đã được phân bổ cho hộ cận nghèo của tỉnh.
Chương trình “Sóng và Máy tính cho em” do Thủ tướng Chính phủ phát động ngày 12/9/2021 đã được phân bổ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo của tỉnh.
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025) (1)
Phần ghi thông tin của hộ gia đình
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025) (1)
Phần ghi thông tin của đơn vị
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025. Chúng tôi cam kết hiện tại chưa được hỗ trợ sử dụng truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất ở bất kỳ doanh nghiệp viễn thông nào. Chúng tôi đề nghị Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập nêu trên hỗ trợ cho chúng tôi sử dụng dịch vụ từ ngày ...tháng....năm ..... (8)
Phần ghi thông tin thuê bao
Phần nội dung đề nghị thay đổi
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025) (1)
Chương trình).
Điều 10 Thông tư này.
Cột (1) đến Cột (12): Ghi số “1” nếu trạm có hiện diện hoạt động trong tháng.
Cột (13): Ghi sản lượng bình quân năm đề nghị thanh toán.
Cột (14): Ghi mức hỗ trợ.
Cột (15): Ghi kinh phí đề nghị hỗ trợ.
Doanh nghiệp:……………….
Tỉnh, thành phố:……………..
Mẫu số 02a/BC, Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
BÁO CÁO SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH
MẶT ĐẤT TẠI KHU VỰC KHÓ KHĂN ĐƯỢC PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Năm …
STT
Mã tỉnh/Thành phố
Tên tỉnh/Thành phố
Sản lượng thực hiện
Mức hỗ trợ (đồng/năm)
Kinh phí
(đồng)
Ghi chú
Tháng thứ nhất
(công trình hạ tầng)
Tháng thứ…
(công trình hạ tầng)
Tháng thứ mười hai
(công trình hạ tầng)
Bình quân năm
(công trình hạ tầng)
A
B
C
1
..
12
13=(1+..+12)/12
14
15 = 13 x14
16
1
2
3
...
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
……….., ngày……….tháng ….. năm ……
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Doanh nghiệp:……………….
Tỉnh, thành phố:……………..
Mẫu số 02b/BC, Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
BÁO CÁO CHI TIẾT SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT TẠI KHU VỰC KHÓ KHĂN ĐƯỢC PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Năm …
STT
Mã tỉnh, huyện, xã
Tên thôn có công trình hạ tầng cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cố định mặt đất
Tọa độ
Khu vực cung cấp dịch vụ
Sản lượng thực hiện
Mức hỗ trợ (đồng/năm)
Kinh phí (đồng)
Tháng thứ nhất
Tháng thứ..
Tháng thứ mười hai
Bình quân năm
Ghi chú
A
B
C
D
E
1
..
12
13=(1+..+12)/12
14
15 = 13 x14
16
1
2
3
...
………….., ngày……….tháng ….. năm ……
XÁC NHẬN CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú : Doanh nghiệp viễn thông lập báo cáo chi tiết sản lượng và kinh phí cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông gửi Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận.
Hướng dẫn cách ghi biểu:
Cột (A): Ghi số thứ tự của trạm phủ sóng di động.
Cột (B): Ghi mã tỉnh, mã huyện, mã xã của vị trí đặt công trình hạ tầng cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cố định mặt đất theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia tách, sát nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
Cột (C): Ghi tên thôn có trạm phủ sóng di động đủ điều kiện hưởng hỗ trợ.
Cột (D): Ghi tọa độ lắp đặt trạm phủ sóng di động đủ điều kiện hưởng hỗ trợ.
Cột (E): Ghi Khu vực cung cấp dịch vụ theo quy định tại khoản 1
Điều 10 Thông tư này.
Cột (1) đến Cột (12): Ghi số “1” nếu công trình hạ tầng có hiện diện hoạt động trong tháng.
Cột (13): Ghi sản lượng bình quân năm đề nghị thanh toán.
Cột (14): Ghi mức hỗ trợ.
Cột (15): Ghi giá trị kinh phí đề nghị hỗ trợ.
Doanh nghiệp: …
Mẫu số 03a/BC, Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
BÁO CÁO SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ HỖ TRỢ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG
Năm….
STT
Mã tỉnh/Thành phố
Tên tỉnh/Thành phố
Sản lượng thực hiện
Mức hỗ trợ (đồng/năm)
Kinh phí
(đồng)
Ghi chú
Tháng thứ nhất
Tháng thứ …
Tháng thứ mười hai
Bình quân năm
(điểm)
(điểm)
(điểm)
(điểm)
A
B
C
1
…
12
13=(1+..+12)/12
14
15 = 13 x14
16
1
2
3
…
Tổng cộng
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
…………….., ngày..….tháng ….. năm ……
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Doanh nghiệp:……………….
Mẫu số 03b/BC, Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
DANH SÁCH ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HỖ TRỢ
Năm….
STT
Mã tỉnh, huyện, xã
Tên
điểm truy nhập
Địa chỉ
đặt điểm truy nhập
Số hợp đồng
Mã
truy nhập
Số lượng máy tính truy nhập
Sản lượng
Ghi chú
Tháng thứ nhất
Tháng thứ …
Tháng thứ mười hai
Bình quân năm (điểm)
A
B
1
2
3
4
5
6
….
17
18 = (6 +..17)/12
19
1
2
3
…
………….., ngày..….tháng ….. năm ……
XÁC NHẬN CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: Doanh nghiệp viễn thông chỉ báo cáo những điểm có cung cấp dịch vụ trong tháng và gửi bản mềm về Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
Hướng dẫn cách ghi biểu:
Cột (A): Ghi số thứ tự của điểm truy nhập.
Cột (B): Ghi mã tỉnh, mã huyện, mã xã của điểm truy nhập theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia tách, sát nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
Cột (1): Ghi tên điểm truy nhập.
Cột (2): Ghi tên thôn, xã, huyện của điểm truy nhập.
Cột (3): Ghi số hợp đồng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất cho điểm truy nhập.
Cột (4): Ghi mã truy nhập kết nối dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất của điểm.
Cột (5): Ghi số lượng máy tính thực tế cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng trong kỳ báo cáo.
Cột (6) đến Cột (17): Ghi số “1” nếu điểm truy nhập có hoạt động trong tháng.
Cột (18): Ghi sản lượng bình quân năm đề nghị thanh toán.
Doanh nghiệp:……………………
Tỉnh, thành phố: …………………
Mẫu số 03c/DS ICC, Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
DANH SÁCH ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG PHÁT SINH TĂNG/PHÁT SINH GIẢM
TẠI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, XÃ ĐẢO, HUYỆN ĐẢO
(Kèm theo báo cáo sản lượng và kinh phí cung cấp dịch vụ truy nhập Internet BRCĐ tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông)
Năm …
STT
Mã huyện, xã
Tên điểm truy nhập
Địa chỉ
Số hợp đồng
Mã truy nhập
Gói cước truy nhập
Số máy tính truy nhập
(máy tính)
Thời gian
phục vụ
(Giờ/ngày)
Tháng phát sinh tăng/phát sinh giảm
Ghi chú
A
B
C
1
2
3
4
5
6
7
8
1
2
3
…
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
……….., ngày…….tháng ….. năm ……
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
Biểu này do doanh nghiệp quản lý vận hành điểm truy nhập Internet công cộng lập và gửi kèm Mẫu số 03b/BC để Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận sau khi đã kiểm tra, đảm bảo mỗi điểm truy nhập thuộc đối tượng hỗ trợ của
Chương trình chỉ được hưởng hỗ trợ cho một gói cước. Sở Thông tin và Truyền thông gửi danh sách và bản mềm về Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
Điều 10 Thông tư này.
Cột (4): Ghi thời điểm dự kiến cung cấp dịch vụ (theo định dạng dd/mm/yyyy).
Doanh nghiệp:…
Mẫu số 03/KHDV, Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
KẾ HOẠCH SẢN LƯỢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT
TẠI KHU VỰC KHÓ KHĂN ĐƯỢC PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Năm…
STT
Tỉnh, thành phố
Số liệu ước năm thực hiện
Số liệu năm kế hoạch
Ghi chú
Trạm tại
Vùng 1
Trạm tại
Vùng 2
Trạm tại
Vùng …
Trạm tại
Vùng 6
Tổng
Trạm tại
Vùng 1
Trạm tại
Vùng 2
Trạm tại
Vùng …
Trạm tại
Vùng 6
Tổng
Sản lượng
Kinh phí
(đồng)
Sản lượng
Kinh phí
(đồng)
Sản lượng
Kinh phí
(đồng)
Sản lượng
Kinh phí
(đồng)
Sản lượng
Kinh phí
(đồng)
Sản lượng
Kinh phí
(đồng)
Sản lượng
Kinh phí
(đồng)
Sản lượng
Kinh phí
(đồng)
Sản lượng
Kinh phí
(đồng)
Sản lượng
Kinh phí
(đồng)
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
1
2
3
...
Tổng cộng
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
………….., ngày…….tháng ….. năm ……
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Doanh nghiệp:…
Mẫu số 03b/KHDV, Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số…./2022/TT-BTTTT)
DANH SÁCH KHU VỰC KHÓ KHĂN ĐƯỢC PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
ĐƯỢC CUNG CẤP DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT
Năm…
STT
Mã tỉnh, huyện, xã
Tên thôn có hạ tầng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất
Tọa độ
Khu vực cung cấp dịch vụ
Dự kiến thời điểm
cung cấp dịch vụ
Ghi chú
A
B
C
1
2
3
4
1
Ghi tên các thôn được cung cấp dịch vụ truy nhậpInternet băng rộng cố định mặt đất
2
...
……….., ngày…….tháng ….. năm ……
XÁC NHẬN CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn cách ghi biểu:
Cột (A): Ghi số thứ tự của thôn có hạ tầng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
Cột (B): Ghi mã tỉnh, mã huyện, mã xã của vị trí đặt hạ tầng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia tách, sát nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
Cột (C): Ghi tên thôn có hạ tầng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất đủ điều kiện hưởng hỗ trợ.
Cột (1): Ghi tọa độ lắp đặt hạ tầng cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất đủ điều kiện hưởng hỗ trợ.
Cột (2): Ghi Khu vực cung cấp dịch vụ theo quy định tại khoản 1
Điều 10 Thông tư này.
Cột (3): Ghi thời điểm dự kiến cung cấp dịch vụ (theo định dạng dd/mm/yyyy).
Doanh nghiệp: …
Mẫu số 04a/KHDV, Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
KẾ HOẠCH HỖ TRỢ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG
Giai đoạn 2022-2025
STT
Mã tỉnh/Thành phố
Tên tỉnh/Thành phố
Sản lượng (điểm)
Kinh phí (đồng)
Ghi chú
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2024
Năm 2025
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2024
Năm 2025
A
B
C
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
2
3
4
5
6
…
Tổng cộng
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
……….., ngày…….tháng ….. năm ……
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Doanh nghiệp:…
Mẫu số 04b/KHDV, Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
KẾ HOẠCH HỖ TRỢ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG
Năm…
STT
Mã tỉnh/Thành phố
Tên tỉnh/Thành phố
Số điểm ước đến t háng 9 năm thực hiện
(điểm)
Số liệu ước năm thực hiện
Số liệu năm kế hoạch
Ghi chú
Sản lượng (điểm)
Kinh phí (đồng)
Sản lượng (điểm)
Kinh phí (đồng)
A
B
C
1
2
3
4
5
6
1
2
3
4
5
6
…
Tổng cộng:
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
……….., ngày…….tháng ….. năm ……
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Doanh nghiệp:…
Mẫu số 05a/KHDV, Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
KẾ HOẠCH CUNG CẤP DỊCH VỤ TRUYỀN SỐ LIỆU (TRUYỀN DẪN CÁP QUANG, VI BA, VỆ TINH)
ĐỂ KẾT NỐI THÔNG TIN TỪ ĐẤT LIỀN RA CÁC ĐẢO, XÃ ĐẢO, HUYỆN ĐẢO, NHÀ GIÀN TRÊN BIỂN
Năm…
Đơn vị tính: đồng
STT
Mã tỉnh, huyện
Tên
đảo/xã đảo/huyện đảo/nhà giàn trên biển
Thời điểm bắt đầu cung cấp dịch vụ
Loại truyền dẫn
Số liệu ước năm
thực hiện
Số liệu năm
kế hoạch
Ghi chú
Sản lượng
Kinh phí hỗ trợ
Sản lượng
Kinh phí hỗ trợ
A
B
C
D
1
2
3
4
5
6
1
Tỉnh ….
1.1
Đảo/huyện đảo/nhà giàn….
1.2
Đảo/huyện đảo/nhà giàn….
2
Tỉnh ….
2.1
Đảo/huyện đảo/nhà giàn….
2.2
Đảo/huyện đảo/nhà giàn….
Cộng:
…..
CQ
VB
VT
NGƯỜI LẬP BIỂU
……….., ngày…….tháng ….. năm
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Hướng dẫn cách ghi biểu:
Cột (A): Ghi số thứ tự.
Cột (B): Ghi mã huyện, mã xã của xã đảo, nhà giàn theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia tách, sát nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
Cột (C): Ghi tên đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển.
Cột (D): Ghi thời điểm bắt đầu cung cấp dịch vụ truyền số liệu (theo định dạng dd/mm/yyyy).
Cột (1): Ghi như sau:
+ Ghi “CQ” nếu phương thức truyền dẫn là cáp quang;
+ Ghi “VB” nếu phương thức truyền dẫn là vi ba;
+ Ghi “VT” nếu phương thức truyền dẫn là vệ tinh.
Doanh nghiệp:…………….
Mẫu số 05b/DS-TD, Phụ lục III
Tỉnh, thành phố:………….
(Ban hành theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
DANH SÁCH CÁC ĐẢO, XÃ ĐẢO, HUYỆN ĐẢO, NHÀ GIÀN TRÊN BIỂN ĐƯỢC CUNG CẤP DỊCH VỤ TRUYỀN SỐ LIỆU
Năm ….
STT
Mã huyện, xã
Tên đảo/xã đảo/huyện đảo/nhà giàn trên biển
Tọa độ
Loại truyền dẫn
Dung lượng kênh (MHz)
Hình thức thực hiện
Doanh thu cung cấp dịch vụ tại địa bàn kết nối
(đồng)
Chi phí cung cấp dịch vụ tại địa bàn kết nối
(đồng)
Mức kinh phí đề nghị Nhà nước hỗ trợ
(đồng)
Ghi chú
Tự đầu tư
Thuê
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
2
3
…
………….., ngày……….tháng ….. năm ……
NGƯỜI LẬP BIỂU
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
Biểu này do doanh nghiệp viễn thông lập trên cơ sở số liệu kênh truyền dẫn cáp quang/viba số/vệ tinh kết nối tới các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển nếu doanh nghiệp và gửi về Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
Hướng dẫn cách ghi biểu:
Cột (A): Ghi số thứ tự của đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển.
Cột (B): Ghi mã huyện, mã xã của đảo, nhà giàn trên biển theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004. Trường hợp địa phương sát nhập hoặc chia tách đơn vị hành chính (không thuộc phạm vi của Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg) thì ghi mã đơn vị hành chính chia tách, sát nhập theo quy định tại các Quyết định bổ sung.
Cột (1): Ghi tên đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển.
Cột (2): Ghi tọa độ đối với nhà giàn trên biển.
Cột (3): Ghi loại hình truyền dẫn như sau:
a) Truyền dẫn cáp quang: Ghi CQ;
b) Truyền dẫn Viba số: Ghi VB;
c) Truyền dẫn vệ tinh: Ghi VT.
Cột (4): Ghi dung lượng kênh (MHz).
Cột (5): Đánh dấu “x” nếu doanh nghiệp tự đầu tư
Cột (6): Đánh dấu “x” nếu doanh nghiệp đi thuê
Cột (7), Cột (8): Điền Doanh thu/Chi phí cung cấp dịch vụ tại địa bàn kết nối truyền dẫn. Doanh nghiệp phải thuyết minh cơ sở hình thành doanh thu, chi phí và những tài liệu liên quan kèm theo.
Cột (9): Ghi mức kinh phí doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ.
Các cột ghi đầy đủ thông tin các cột, trường hợp không có thông tin ở cột nào thì ghi rõ lý do tại cột (10).
Doanh nghiệp:…
Mẫu số 06/KHDV, Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
KẾ HOẠCH HỖ TRỢ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG KHẨN CẤP
Năm…
STT
Mã tỉnh/
Thành phố
Tỉnh/Thành phố
Dịch vụ
Số liệu ước năm thực hiện
Số liệu năm kế hoạch
Ghi chú
Sản lượng (phút)
Kinh phí đồng)
Sản lượng (phút)
Kinh phí (đồng)
A
B
C
1
2
3
4
5
1
Tỉnh …..
1.1
Cuộc gọi xuất phát từ thuê bao điện thoại cố định mặt đất
113
114
115
1.2
Cuộc gọi xuất phát từ thuê bao viễn thông di động
113
114
115
2
Tỉnh …..
Tổng cộng
Cuộc gọi xuất phát từ thuê bao điện thoại cố định mặt đất
Cuộc gọi từ thuê bao viễn thông di động
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
………….., ngày…….tháng ….. năm ……
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Doanh nghiệp:…
Mẫu số 07/KHDV, Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
KẾ HOẠCH CUNG CẤP DỊCH VỤ NHẮN TIN QUA MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG MẶT ĐẤT
ĐỂ CẢNH BÁO NGƯỜI DÂN TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP
Năm…
STT
Mã tỉnh/Thành phố
Tên tỉnh/
Thành phố
Số liệu ước năm thực hiện
Số liệu năm kế hoạch
Ghi chú
Sản lượng
(phút)
Kinh phí
(đồng)
Sản lượng (phút)
Kinh phí
(đồng)
A
B
C
1
2
3
4
5
1
2
3
4
…
Cộng:
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
………….., ngày…….tháng ….. năm ……
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Doanh nghiệp:…
Mẫu số 08/KHDV, Phụ lục III
(Ban hành kèm theo TT số 14/2022/TT-BTTTT)
KẾ HOẠCH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
Năm…
STT
Dịch vụ
Đơn vị tính
Số liệu ước năm thực hiện
Số liệu năm kế hoạch
Ghi chú
Sản lượng
Kinh phí
(đồng)
Sản lượng
Kinh phí
(đồng)
A
B
C
1
2
3
4
5
1
Thuê kênh băng C - VINASAT
kênh
2
Thuê bao VSAT-IP
Thuê bao VSAT-IP
thuê bao
Thoại/Fax
phút
3
Truy nhập Internet của trạm VSAT-IP
ngày
4
Thuê kênh riêng IP
2 Mbps
ngày/kênh
1 Mbps
ngày/kênh
512 Kbps
ngày/kênh
256 Kbps
ngày/kênh
128 Kbps
ngày/kênh
64 Kbps
ngày/kênh
5
Thiết lập mạng dùng riêng VPN
2 Mbps
ngày/kênh
1 Mbps
ngày/kênh
512 Kbps
ngày/kênh
256 Kbps
ngày/kênh
128 Kbps
ngày/kênh
64 Kbps
ngày/kênh
6
Viễn thông vệ tinh Inmarsat
Thoại/Fax/Truyền số liệu của Inmarsat M đến mạng viễn thông cố định mặt đất
phút
Inmarsat trả sau loại IsatPhonePro
thuê bao
Inmarsat trả sau loại BGAN
thuê bao
Inmarsat trả trước
thuê bao
Cộng
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
………….., ngày…….tháng ….. năm ……
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Doanh nghiệp:…
Mẫu số 09/KHDV, Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
KẾ HOẠCH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH TÌM KIẾM, CỨU NẠN
Năm…
STT
Dịch vụ
Đơn vị tính
Số liệu ước năm thực hiện
Số liệu năm kế hoạch
Ghi chú
Sản lượng
Kinh phí
(đồng)
Sản lượng
Kinh phí
(đồng)
A
B
C
1
2
3
4
5
1
Thuê kênh băng C - VINASAT
kênh
2
Thuê bao VSAT-IP
Thuê bao VSAT-IP
thuê bao
Thoại/Fax
phút
3
Truy nhập Internet của trạm VSAT-IP
ngày
4
Thuê kênh riêng IP
2 Mbps
ngày/kênh
1 Mbps
ngày/kênh
512 Kbps
ngày/kênh
256 Kbps
ngày/kênh
128 Kbps
ngày/kênh
64 Kbps
ngày/kênh
5
Thiết lập mạng dùng riêng VPN
2 Mbps
ngày/kênh
1 Mbps
ngày/kênh
512 Kbps
ngày/kênh
256 Kbps
ngày/kênh
128 Kbps
ngày/kênh
64 Kbps
ngày/kênh
6
Viễn thông vệ tinh Inmarsat
Thoại/Fax/Truyền số liệu của Inmarsat M đến mạng viễn thông cố định mặt đất
phút
Inmarsat trả sau loại IsatPhonePro
thuê bao
Inmarsat trả sau loại BGAN
thuê bao
Inmarsat trả trước
thuê bao
Cộng
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
………….., ngày…….tháng ….. năm ……
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Doanh nghiệp:…
Mẫu số 10/KHDV, Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
KẾ HOẠCH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG HÀNG HẢI
PHỤC VỤ CÁC SỰ KIỆN TÌM KIẾM, CỨU NẠN TRÊN BIỂN QUA HỆ THỐNG ĐÀI THÔNG TIN DUYÊN HẢI
Năm…
STT
Thực hiện 06 tháng năm thực hiện
Số liệu ước năm thực hiện
Số liệu năm kế hoạch
Ghi chú
Sản lượng (phút)
Kính phí (đồng)
Sản lượng (phút)
Kinh phí
(đồng)
Sản lượng (phút)
Kinh phí
(đồng)
A
1
2
3
4
5
1
2
3
4
Cộng:
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
………….., ngày…….tháng ….. năm ……
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Doanh nghiệp:…
Mẫu số 11/KHDV, Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
KẾ HOẠCH HỖ TRỢ HỘ GIA ĐÌNH TRANG BỊ ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH
Năm:…….
STT
Mã tỉnh/
Thành phố
Tên tỉnh/Thành phố
Số liệu ước năm thực hiện
Số liệu năm kế hoạch
Ghi chú
Sản lượng
(hộ)
Kinh phí
(đồng)
Sản lượng
(hộ)
Kinh phí
(đồng)
A
B
C
1
2
3
4
5
1
2
3
4
…
Tổng cộng
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
………….., ngày…….tháng ….. năm ……
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Doanh nghiệp:…
Mẫu số 12a/KHDV, Phụ lục III
(Ban hành kèm theo TT số 14/2022/TT-BTTTT)
KẾ HOẠCH HỖ TRỢ HỘ GIA ĐÌNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG PHỔ CẬP
Tên dịch vụ (1) :………………………
Giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2025
STT
Mã tỉnh/
Thành phố
Tên tỉnh/ Thành phố
Số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ sử dụng dịch vụ đến ngày 31/12/2021
Sản lượng (lượt thuê bao)
Kinh phí (đồng)
Ghi chú
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2024
Năm 2025
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2024
Năm 2025
A
B
C
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
2
…
Cộng:
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
…………….., ngày……….tháng ….. năm ……
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú : (1) Tên dịch vụ: Dịch vụ viễn thông di động mặt đất/Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
Doanh nghiệp:…
Mẫu số 12b/KHDV, Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
KẾ HOẠCH HỖ TRỢ HỘ GIA ĐÌNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG PHỔ CẬP
Tên dịch vụ: Viễn thông di động mặt đất/Truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất
Năm…
STT
Mã tỉnh/
Thành phố
Tên tỉnh/Thành phố
Số lượng thuê bao
đến ngày 30/9
năm thực hiện
(thuê bao)
Số liệu ước năm thực hiện
Số liệu năm kế hoạch
Ghi chú
Sản lượng
(lượt thuê bao)
Kinh phí
(đồng)
Sản lượng
(lượt thuê bao)
Kinh phí
(đồng)
A
B
C
1
2
3
4
5
6
1
2
…
Cộng:
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
………….., ngày…….tháng ….. năm ……
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Doanh nghiệp:…
Mẫu số 13a/KHDV, Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
KẾ HOẠCH HỖ TRỢ CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT TẠI
CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, XÃ ĐẢO, HUYỆN ĐẢO VÀ KHU VỰC KHÓ KHĂN ĐƯỢC PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
ĐỐI TƯỢNG ĐƠN VỊ (1) : ………….
Giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2025
STT
Mã tỉnh/
Thành phố
Tên tỉnh/ Thành phố
Số thuê bao
đang sử dụng dịch vụ đến thời điểm lập
(thuê bao)
Sản lượng (thuê bao)
Kinh phí (đồng)
Ghi chú
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2024
Năm 2025
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2024
Năm 2025
A
B
C
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
2
…
Cộng (1 + 2+ ..)
……….., ngày…….tháng ….. năm ……
NGƯỜI LẬP BIỂU
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú : (1) Lập riêng từng biểu cho từng loại đối tượng đơn vị: Cơ sở giáo dục mầm non/Cơ sở giáo dục phổ thông (bao gồm cả điểm trường)/Trạm y tế xã/Điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư.
Doanh nghiệp:…
Mẫu số 13b/KHDV, Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
KẾ HOẠCH HỖ TRỢ CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT TẠI
CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, XÃ ĐẢO, HUYỆN ĐẢO VÀ KHU VỰC KHÓ KHĂN ĐƯỢC PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
ĐỐI TƯỢNG ĐƠN VỊ (1) : ………….
Năm ………………
STT
Mã tỉnh/
Thành phố
Tên tỉnh/Thành phố
Sản lượng thuê bao
đến 30/9 năm thực hiện
(thuê bao)
Số liệu ước năm thực hiện
Số liệu năm kế hoạch
Ghi chú
Sản lượng
(lượt thuê bao)
Kinh phí (đồng)
Sản lượng
(lượt thuê bao)
Kinh phí (đồng)
A
B
C
1
2
3
4
5
6
1
2
…
Cộng (1 + 2 +...)
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
……….., ngày…….tháng ….. năm ……
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú: (1) Lập riêng từng biểu cho từng loại đối tượng tổ chức: Cơ sở giáo dục mầm non/Cơ sở giáo dục phổ thông (bao gồm cả điểm trường)/Trạm y tế xã/Điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư.
Doanh nghiệp:…
Mẫu số 14a/KHDV, Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
KẾ HOẠCH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA HỆ THỐNG ĐÀI THÔNG TIN DUYÊN HẢI
Giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2025
STT
Mã tỉnh/
Thành phố
Tên tỉnh/Thành phố
Số thuê bao
được hỗ trợ sử dụng dịch vụ
đến ngày 31/12/2021
Sản lượng (lượt thuê bao)
Kinh phí (đồng)
Ghi chú
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2024
Năm 2025
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2024
Năm 2025
A
B
C
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
2
…
Cộng:
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
……….., ngày…….tháng ….. năm ……
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Doanh nghiệp:…
Mẫu số 14b/KHDV, Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
KẾ HOẠCH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG HÀNG HẢI QUA HỆ THỐNG ĐÀI THÔNG TIN DUYÊN HẢI
Năm ………
STT
Mã tỉnh/
Thành phố
Tên tỉnh/Thành phố
Số lượng thuê bao đến 30/9 năm thực hiện
(Thuê bao)
Số liệu ước năm thực hiện
Số liệu năm kế hoạch
Ghi chú
Sản lượng
(lượt thuê bao)
Sản lượng liên lạc
(phút)
Kinh phí
(đồng)
Sản lượng
(lượt thuê bao)
Sản lượng liên lạc
(phút)
Kinh phí
(đồng)
A
B
C
1
2
3
4
5
6
7
8
1
2
...
Tổng cộng
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
…………….., ngày……….tháng ….. năm ……
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Phụ lục IV
ĐỀ ÁN CUNG CẤP GÓI DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
KẾT HỢP HỖ TRỢ TRANG BỊ ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH CHO HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO THUỘC
CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH ĐẾN NĂM 2025
CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH ĐẾN NĂM 2025
Chương trình và giá cước của Nhà nước quy định.
Chương trình khuyến mại;
Chương trình hỗ trợ và nguồn kinh phí do Doanh nghiệp bổ sung.
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025;
Điều 1
Giải thích từ ngữ:
Trong Hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 2
Đối tượng Hợp đồng
Bên B nhận cung ứng các dịch vụ viễn thông công ích như các Phụ lục kèm theo Hợp đồng theo đúng yêu cầu của Bên A.
Điều 3
Thành phần Hợp đồng
Thành phần Hợp đồng gồm:
1. Văn bản Hợp đồng;
2. Các Phụ lục (số phụ lục) kèm theo Hợp đồng. Các phụ lục là bộ phận không tách rời Hợp đồng này.
3. Các thỏa thuận (nếu có) giữa hai bên tiến hành theo đúng các quy định của Hợp đồng.
Điều 4
Tiêu chuẩn chất lượng và giá cước
Bên B đảm bảo thực hiện việc cung ứng các dịch vụ viễn thông công ích nêu tại
Điều 2 của Hợp đồng đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và giá cước viễn thông công ích theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 5
Khu vực, địa điểm cung ứng dịch vụ viễn thông công ích
Điều 6
Thời gian thực hiện hợp đồng: Trong năm 202…..
Điều 7
Giá trị Hợp đồng
1. Tổng giá trị của Hợp đồng là (tạm tính):.......................... đồng.
(Số tiền bằng chữ:......................... )
Hai bên thống nhất sẽ điều chỉnh giá trị Hợp đồng sau khi có Quyết định phê duyệt kế hoạch kinh phí hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích năm 20 . . . . của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Trường hợp Bên B thực hiện cung ứng dịch vụ viễn thông công ích vượt chỉ tiêu được đặt hàng tại Hợp đồng này do phát sinh đối tượng thụ hưởng trong năm và lưu lượng liên lạc thực tế thì hai bên thống nhất áp dụng các nguyên tắc thanh toán bổ sung.
Điều 8
Tạm ứng, thanh toán kinh phí thực hiện Hợp đồng
……
Điều 9
Trách nhiệm của Bên B
……..
Điều 10
Trách nhiệm của Bên A
……..
Điều 11
Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng
1. Hai bên không được tự ý sửa đổi, bổ sung các nội dung Hợp đồng đã ký kết.
2. Khi một bên có nhu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung Hợp đồng thì phải thông báo để bên kia tiến hành thương thảo thay đổi nội dung Hợp đồng đã ký kết. Trong phạm vi 10 ngày làm việc, Bên nhận được đề nghị có trách nhiệm trả lời bên kia các ý kiến cần sửa đổi.
3. Mọi thỏa thuận về sửa đổi, bổ sung Hợp đồng được hai bên thể hiện bằng Biên bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng và được lập thành Phụ lục sửa đổi bổ sung Hợp đồng được hai bên ký kết và là bộ phận không tách rời của Hợp đồng.
Điều 12
Vi phạm Hợp đồng
1. Vi phạm từ Bên B:
a) Trường hợp Bên B vi phạm các nội dung về giá cước, chất lượng dịch vụ thì Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo kết luận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
b) Trường hợp Bên B cung ứng dịch vụ viễn thông công ích không đúng địa điểm, không đúng đối tượng được hỗ trợ như Hợp đồng, Bên A có quyền không thanh toán kinh phí hỗ trợ đối với sản lượng dịch vụ viễn thông cung ứng không đúng theo Hợp đồng.
c) Trường hợp Bên B không thực hiện nghĩa vụ báo cáo tình hình thực hiện cung ứng các dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của nhà nước; Bên A không có nghĩa vụ phải bồi thường các thiệt hại kinh tế cho Bên B do việc không nhận được tiền tạm ứng, thanh toán kinh phí theo đúng tiến độ thỏa thuận trong Hợp đồng.
2. Vi phạm từ Bên A:
a) Trong trường hợp Bên A tạm ứng, thanh toán kinh phí hỗ trợ chậm cho Bên B quá thời gian quy định 01 tháng, mà không có lý do được Bên B chấp thuận thì phải trả lãi số tiền chậm thanh toán theo lãi suất tiền vay trung hạn của Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam cùng thời điểm tương ứng.
b) Trường hợp Bên A tự ý hủy bỏ, hoặc thay đổi Hợp đồng mà không phải do những lý do bất khả kháng như khoản 1
Điều 14 dưới đây thì phải chịu bồi thường thiệt hại cho Bên B. Mức bồi thường do hai bên thỏa thuận. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được mà một hoặc cả hai bên đưa vụ việc ra Tòa án, hai bên thống nhất chấp thuận theo phán quyết của Tòa án Thành phố Hà Nội.
Điều 13
Thủ tục chấm dứt Hợp đồng do vi phạm
1. Nếu một trong hai bên có vi phạm nghiêm trọng những điều khoản đã ký kết trong Hợp đồng thì Bên kia có quyền đơn phương chấm dứt việc thực hiện một phần hay toàn bộ Hợp đồng và trong vòng 07 ngày và phải có văn bản thông báo cho Bên kia biết.
2. Trong trường Hợp hợp đồng bị chấm dứt thực hiện một phần thì Bên A có quyền ký hợp đồng với đơn vị cung ứng dịch vụ viễn thông công ích khác thực hiện phần Hợp đồng bị chấm dứt. Bên B vẫn có trách nhiệm thực hiện tiếp phần Hợp đồng không bị chấm dứt hiệu lực.
Điều 14
Trường hợp bất khả kháng
1. Hai bên thống nhất rằng, trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi chính sách, chế độ, trường hợp có chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch, cấm vận là các trường hợp bất khả kháng cho tất cả các bên và không bên nào có quyền đòi hỏi việc bù đắp thiệt hại (nếu có) từ Bên còn lại.
2. Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng, các bên phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho nhau và cùng phối hợp giải quyết.
Điều 15
Giải quyết tranh chấp
1. Khi phát sinh tranh chấp trước hết hai bên sẽ tiến hành thương lượng, hòa giải.
2. Trong trường hợp hai bên vẫn không thỏa thuận được với nhau thì có quyền gửi yêu cầu đến Tòa án Thành phố Hà Nội giải quyết.
Điều 16
Phối hợp làm việc và tổ chức thanh lý Hợp đồng
Điều 17
Hiệu lực Hợp đồng
1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký kết giữa hai bên.
2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi:
a) Hai bên hoàn thành thanh lý Hợp đồng;
b) Hợp đồng bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên bố vô hiệu.
Hợp đồng được lập thành 8 bộ, mỗi bộ có … trang, đánh số thứ tự từ trang 01 đến trang (bao gồm cả các Phụ lục Hợp đồng) mỗi bên giữ 04 bộ, các bộ Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Phụ lục VI
MẪU BIÊN BẢN NGHIỆM THU, THANH LÝ HỢP ĐỒNG
CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
( Ban hành theo Thông tư số 14 /2022/TT-BTTTT ngày 28 tháng 10 năm 202 2 của Bộ Thông tin và Truyền thông)
Mẫu số 01/TT/VTCI, Phụ lục VI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
CÔNG ÍCH VIỆT NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHIỆM THU SẢN LƯỢNG VÀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH ĐÃ THỰC HIỆN
Từ tháng……đến tháng….năm…..
I. Thành phần nghiệm thu
1. Đại diện doanh nghiệp
Ông (bà): ……………………. Chức vụ: ……………………………
Ông (bà): ……………………. Chức vụ: ……………………………
2. Đại diện Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam
Ông (bà): ……………………. Chức vụ: ……………………………
Ông (bà): ……………………. Chức vụ: ……………………………
II. Nội dung nghiệm thu
1. Phạm vi nghiệm thu
Thanh toán kinh phí hỗ trợ từ tháng….đến tháng … năm 202… cho Doanh nghiệp ………
2. Số liệu nghiệm thu
STT
Dịch vụ
Đơn vị tính
Số liệu theo
hợp đồng
Số liệu đề nghị nghiệm thu
Số liệu
nghiệm thu
Chênh lệch
Sản lượng
Kinh phí
Sản lượng
Kinh phí
Sản lượng
Kinh phí
Sản lượng
Kinh phí
A
B
C
1
2
3
4
5
6
7=5-3
8=6-4
I
Hỗ trợ doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
1
Dịch vụ viễn thông di động mặt đất tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông
2
Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại khu vực khó khăn được phổ cập dịch vụ viễn thông
3
Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại các điểm truy nhập Internet công cộng
4
Cung cấp dịch vụ truyền số liệu để kết nối thông tin từ đất liền ra các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển.
4.1
Thiết lập đường truyền dẫn cáp quang ra các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển
4.2
Thiết lập đường truyền dẫn vi ba số ra các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển
4.3
Thiết lập đường truyền dẫn vệ tinh ra các đảo, xã đảo, huyện đảo, nhà giàn trên biển
II
Hỗ trợ các đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông công ích
1
Dịch vụ viễn thông phục vụ liên lạc khẩn cấp (113, 114, 115)
a)
Cuộc gọi từ thuê bao điện thoại cố định mặt đất
b)
Cuộc gọi từ thuê bao điện thoại di động mặt đất
2
Dịch vụ nhắn tin qua mạng viễn thông di động mặt đất để cảnh báo người dân trong các trường hợp khẩn cấp
3
Dịch vụ viễn thông phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai
4
Dịch vụ viễn thông phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành tìm kiếm, cứu nạn
5
Di động hàng hải phục vụ các sự kiện tìm kiếm cứu nạn trên biển
6
Hỗ trợ điện thoại thông minh
7
Hỗ trợ máy tính bảng
8
Dịch vụ viễn thông di động mặt đất cho HN, HCN
9
Dịch vụ truy nhập Internet BRCĐ cho HN, HCN
10
Dịch vụ truy nhập Internet BRCĐ cho CSGD mầm non, CSGD phổ thông (bao gồm cả điểm trường), trạm y tế xã, điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư
a)
Dịch vụ truy nhập Internet BRCĐ cho CSGD mầm non và CSGD phổ thông (bao gồm cả điểm trường)
b)
Dịch vụ truy nhập Internet BRCĐ cho trạm y tế xã
c)
Dịch vụ truy nhập Internet BRCĐ cho điểm cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cho cộng đồng dân cư
11
Dịch vụ viễn thông di động hàng hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải
Tổng cộng
3. Thuyết minh số liệu nghiệm thu
(Nêu rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu nghiệm thu của Quỹ và số liệu báo cáo của Doanh nghiệp nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
III. Nhận xét, kiến nghị
1. Nhận xét
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
2. Kiến nghị
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Biên bản được lập thành …….. bản, mỗi bên giữ ………. bản.
ĐẠI DIỆN
QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
CÔNG ÍCH VIỆT NAM
ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP
Mẫu số 02a/TT/VTCI, Phụ lục VI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
BÁO CÁO TỔNG HỢP SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ HỖ TRỢ
ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
Dịch vụ: . . . . . . . .
Từ tháng…. đến tháng….năm ….
STT
Tỉnh/
Thành phố
Số liệu đề nghị nghiệm thu
Số liệu nghiệm thu
Số liệu chênh lệch
Ghi chú
Sản lượng
Kinh phí (đồng)
Sản lượng
Kinh phí (đồng)
Sản lượng
Kinh phí (đồng)
A
B
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
…
Tổng
NGƯỜI LẬP BIỂU
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Doanh nghiệp:…
Mẫu số 02b/TT/VTCI, Phụ lục VI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
BÁO CÁO TỔNG HỢP SẢN LƯỢNG VÀ KINH PHÍ HỖ TRỢ
DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
Dịch vụ: . . . . . . . .
Từ tháng…. đến tháng….năm ….
STT
Tỉnh/
Thành phố
Số liệu đề nghị nghiệm thu
Số liệu nghiệm thu
Số liệu chênh lệch
Ghi chú
Sản lượng
Kinh phí (đồng)
Sản lượng
Kinh phí (đồng)
Sản lượng
Kinh phí (đồng)
A
B
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
…
Tổng
NGƯỜI LẬP BIỂU
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 03a/TT/VTCI, Phụ lục VI
(Ban hành theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
Doanh nghiệp: ……………………
BÁO CÁO
KẾT QUẢ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
Kỳ báo cáo:……..
Hợp đồng số: …………………………………..
STT
Tên dịch vụ
Đơn vị tính
Sản lượng
Kinh phí hỗ trợ
Ghi chú
Theo
Hợp đồng
Kết quả thực hiện trong kỳ
Theo
Hợp đồng
Kết quả thực hiện trong kỳ
A
B
C
1
2
3
4
5
NGƯỜI LẬP BIỂU
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 03b/TT/VTCI, Phụ lục VI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT )
Doanh nghiệp: ……………………
BÁO CÁO
KẾT QUẢ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THEO DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
Kỳ báo cáo:……..
Hợp đồng số: …………………………………..
STT
Tên dịch vụ
Đơn vị tính
Sản lượng
Kinh phí hỗ trợ
Ghi chú
Theo
Hợp đồng
Kết quả thực hiện trong kỳ
Theo
Hợp đồng
Kết quả thực hiện trong kỳ
A
B
C
1
2
3
4
5
NGƯỜI LẬP BIỂU
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 04/BBXN-KVKK, Phụ lục VI
Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……….., ngày ….tháng…. năm 200…..
BIÊN BẢN XÁC NHẬN THỜI ĐIỂM BẮT ĐẦU
CUNG CẤP SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH (1)
TẠI KHU VỰC KHÓ KHĂN ĐƯỢC PHỔ CẬP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
I. Thành phần tham gia
1. Đại diện Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh (bên A):
Ông (bà): ………………….. Chức vụ: ………………………………
…………………………………………………………………………
2. Đại diện doanh nghiệp viễn thông (bên B):
Ông (bà): ………………… Chức vụ: …………………………………
…………………………………………………………………………
II. Nội dung xác nhận
Đại diện Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh [ghi tên tỉnh/thành phố] phối hợp cùng với đại diện doanh nghiệp viễn thông [ghi tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập] tổ chức xác nhận thời điểm doanh nghiệp viễn thông [ghi tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập] bắt đầu cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập trên địa bàn tỉnh như sau:
Thời gian và địa điểm xác nhận
Thời gian: .....giờ......phút ngày ...... tháng ..... năm...
Địa điểm: tại Trung tâm thôn/Nhà văn hóa thôn ............ [ghi tên thôn] thuộc xã ............ - Huyện....................... - Tỉnh...............................................
Kết quả xác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông
Kết quả xác nhận chi tiết trong Phụ lục kèm theo.
Thuyết minh chênh lệch
Nêu rõ nguyên nhân chênh lệch giữa kết quả xác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông và số liệu báo cáo của doanh nghiệp viễn thông (nếu có).
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
III. Nhận xét, kiến nghị
Nhận xét
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Kiến nghị
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Biên bản này được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản.
Đại diện
Sở Thông tin và Truyền thông
Đại diện
Doanh nghiệp viễn thông
(Ký, họ tên, đóng dấu)
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Dịch vụ viễn thông công ích (1) : Bao gồm dịch vụ viễn thông di động mặt đất và/hoặc dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
PHỤ LỤC
DANH SÁCH KHU VỰC KHÓ KHĂN ĐƯỢC PHỔ CẬP DICH VỤ VIỄN THÔNG ĐÃ ĐƯỢC CUNG CẤP DỊCH VỤ
Tỉnh/Thành phố:…............................
(Kèm theo Biên bản xác nhận…. ngày …tháng ….năm……của Sở Thông tin và Truyền thông...)
STT
Dịch vụ
Địa chỉ thôn có trạm phát sóng di động/hạ tầng cung cấp dịch vụ Internet băng rộng cố định mặt đất
(thôn, xã, huyện)
Địa chỉ thôn được cung cấp dịch vụ
(thôn, xã, huyện)
Thời điểm bắt đầu cung cấp dịch vụ theo đề nghị của doanh nghiệp
(ngày/tháng/năm)
Thời diểm bắt đầu cung cấp dịc vụ theo xác nhận của Sở Thông tin và Truyền thông
(ngày/tháng/năm)
Ghi chú
A
B
1
2
3
4
5
1.1
Dịch vụ viễn thông di động mặt đất
1.1.1
Trạm BTS tại.....
…
...
1.2
Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất
1.2.1
Công trình hạ tầng tại ...
…
…
….................., ngày ….......tháng…......năm…........
ĐẠI DIỆN
ĐẠI DIỆN
SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
DOANH NGHỆP VIỄN THÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 05/BBTL, Phụ lục VI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Hà nội, ngày tháng năm 202 …..
BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG ĐẶT HÀNG
CUNG ỨNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
Số:…./HĐ/VTCI 202.....
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015 ;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông về viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 2269/QĐ-TTg ngày 31/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025;
Điều 1 : Tình hình chung thực hiện Hợp đồng đặt hàng
Điều 2
Kết quả thực hiện Hợp đồng đặt hàng
Tổng kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp được thanh toán các năm ….. là:
Bên B đã cung ứng các dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của Nhà nước.
Điều 3
Thanh toán kinh phí thực hiện Hợp đồng
3.1. Tổng giá trị Hợp đồng đặt hàng số /HĐ/VTCI ngày :
3.2. Kinh phí được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt là:
3.3. Tổng kinh phí hỗ trợ doanh nghiệp được thanh toán theo các biên bản nghiệm thu kinh phí hỗ trợ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích trong là:
3.4. Tổng số kinh phí đã tạm ứng cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích năm:
Tạm ứng đợt 1: đồng ngày .
Tạm ứng đợt 2: đồng ngày
3.5. Kinh phí doanh nghiệp còn được thanh toán (hoặc thu hồi) = Kinh phí được thanh toán (3.3) – Kinh phí đã tạm ứng (3.4)
Điều 4 : Bên A có nghĩa vụ thanh toán cho bên B phần kinh phí như đã ghi tại khoản 3.5
Điều 3 biên bản này trong phạm vi …… ngày, kể từ ngày hai bên hoàn thành thủ tục thanh lý Hợp đồng đặt hàng số /HĐ/VTCI ngày (theo quy định tại khoản 6 điều 8 Hợp đồng đặt hàng số: /HĐ/VTCI ngày …./…./….
Điều 5 : Sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt quyết toán năm , bên A sẽ thông báo kết quả phê duyệt quyết toán số kinh phí hỗ cung ứng dịch vụ viễn thông công ích năm …… cho bên B.
Điều 6 : Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và ………. thống nhất được thanh lý và kết thúc Hợp đồng đặt hàng số /HĐ/VTCI ngày ……..
Biên bản này gồm 06 điều, trang được đánh số liên tục từ trang 01 đến trang và phụ lục đi kèm. Biên bản này được lập thành 06 bản, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 03 bản./.
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Phụ lục VII
MẪU BÁO CÁO ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025;
Phần số liệu:
Chương trình
Chương trình
CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025;
Phần số liệu: