QUYẾT ĐỊNH Quy định tiêu chí, cách phân bổ điện thoại thông minh thuộc
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng dẫn thực hiện
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025;
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tiêu chí, cách thức phân bổ điện thoại thông minh thuộc
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là
Chương trình) trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 2
Điều 17 Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng dẫn thực hiện
Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Các sở, ban, ngành tỉnh: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ (quản lý gia đình chính sách), Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc phân bổ điện thoại thông minh thuộc
Chương trình.
Điều 3
Cách phân bổ điện thoại thông minh cho các xã, phường
1. Phân bổ số lượng điện thoại thông minh của
Chương trình cho các xã, phường trên cơ sở số lượng điện thoại thông minh được Bộ Khoa học và Công nghệ phân bổ cho tỉnh, đảm bảo đúng đối tượng, điều kiện, tiêu chí ưu tiên được quy định tại
Điều 4 Quyết định này.
2. Số lượng điện thoại thông minh phân bổ cho các xã, phường (sau đây gọi tắt là xã) được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
a) Mđttmpn: Là số lượng (cái) điện thoại thông minh của
Chương trình phân bổ cho xã p trong năm n.
Chương trình phân bổ cho tỉnh i trong năm n.
Chương trình này đã phân bổ cho xã p tính đến thời điểm phân bổ điện thoại thông minh.
Chương trình “Sóng và máy tính cho em” tính từ khi bắt đầu đến thời điểm phân bổ điện thoại thông minh.
Điều 4
Đối tượng, điều kiện được hỗ trợ và tiêu chí ưu tiên hộ gia đình được nhận điện thoại thông minh
Đối tượng quy định tại khoản 1
Điều 15 Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28 tháng 10 năm 2022 đáp ứng điều kiện hỗ trợ quy định tại khoản 2
Điều 15 Thông tư số 14/2022/TT- BTTTT ngày 28/10/2022 được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh theo thứ tự sau:
1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo đồng thời là gia đình chính sách người có công với cách mạng.
2. Hộ nghèo, hộ cận nghèo đồng thời là gia đình chính sách xã hội.
3. Hộ nghèo, hộ cận nghèo đồng thời là hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định.
4. Hộ nghèo, hộ cận nghèo đồng thời là hộ thuộc xã đặc biệt khó khăn theo quy định.
5. Hộ nghèo.
6. Hộ cận nghèo.
Điều 5
Công tác xét chọn, đề xuất danh sách hộ gia đình được nhận điện thoại thông minh tại cấp xã
1. Căn cứ điều kiện được hỗ trợ quy định tại khoản 2
Điều 15 Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28 tháng 10 năm 2022, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu hỗ trợ điện thoại thông minh tại cấp xã.
b) Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quy định tại
Điều 4 Quyết định này, lập danh sách hộ gia đình có nhu cầu hỗ trợ điện thoại thông minh thuộc
Chương trình theo Phụ lục I Quyết định này gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp.
Điều 6
Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định này.
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp cho Bộ Khoa học và Công nghệ danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo được công nhận theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025, hộ gia đình thoát hộ nghèo, thoát cận nghèo qua kết quả rà soát hàng năm theo quy định để phục vụ công tác quản lý thực hiện
Chương trình.
Chương trình “Sóng và máy tính cho em”.
Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Chương trình tại địa phương.
Chương trình trên địa bàn quản lý theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 7
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 12 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.