Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định tiêu chí, cách phân bổ điện thoại thông minh thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
307/2025/QĐ-UBND
Right document
Thông tư quy định danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025
14/2022/TT-BTTTT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định tiêu chí, cách phân bổ điện thoại thông minh thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Open sectionRight
Tiêu đề
Thông tư quy định danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định tiêu chí, cách phân bổ điện thoại thông minh thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Right: Thông tư quy định danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định tiêu chí, cách thức phân bổ điện thoại thông minh thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Chương trình) trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Phân bổ điện thoại thông minh và đề xuất danh sách đối tượng được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh tại địa phương 1. Tiêu chí ưu tiên hộ gia đình được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh theo thứ tự sau: a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo đồng thời là gia đình chính sách người có công với cách mạng; b) Hộ nghèo, hộ cận...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Phân bổ điện thoại thông minh và đề xuất danh sách đối tượng được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh tại địa phương
- 1. Tiêu chí ưu tiên hộ gia đình được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh theo thứ tự sau:
- a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo đồng thời là gia đình chính sách người có công với cách mạng;
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quyết định này quy định tiêu chí, cách thức phân bổ điện thoại thông minh thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Chương trình) trên địa bàn tỉnh th...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Các sở, ban, ngành tỉnh: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ (quản lý gia đình chính sách), Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc phân bổ điện thoại thông minh...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có chức năng quản lý nhà nước liên quan đến thực hiện Chương trình. 2. Ủy ban nhân dân các cấp. 3. Các hộ gia đình, thành viên hộ gia đình thuộc hộ nghèo, cận nghèo; gia đình chính sách người có công với cách mạng và gia đình chính sách xã hội. 4. Các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có chức năng quản lý nhà nước liên quan đến thực hiện Chương trình.
- 2. Ủy ban nhân dân các cấp.
- 3. Các hộ gia đình, thành viên hộ gia đình thuộc hộ nghèo, cận nghèo; gia đình chính sách người có công với cách mạng và gia đình chính sách xã hội.
- Các sở, ban, ngành tỉnh:
- Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ (quản lý gia đình chính sách), Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) v...
Left
Điều 3.
Điều 3. Cách phân bổ điện thoại thông minh cho các xã, phường 1. Phân bổ số lượng điện thoại thông minh của Chương trình cho các xã, phường trên cơ sở số lượng điện thoại thông minh được Bộ Khoa học và Công nghệ phân bổ cho tỉnh, đảm bảo đúng đối tượng, điều kiện, tiêu chí ưu tiên được quy định tại Điều 4 Quyết định này. 2. Số lượng đi...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Chương trình là gọi tắt của Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2269/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2021. 2. Hộ nghèo, hộ cận nghèo là hộ gia đình được cấp có thẩm quyền côn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
- 1. Chương trình là gọi tắt của Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2269/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2021.
- Điều 3. Cách phân bổ điện thoại thông minh cho các xã, phường
- Phân bổ số lượng điện thoại thông minh của Chương trình cho các xã, phường trên cơ sở số lượng điện thoại thông minh được Bộ Khoa học và Công nghệ phân bổ cho tỉnh, đảm bảo đúng đối tượng, điều kiệ...
- 2. Số lượng điện thoại thông minh phân bổ cho các xã, phường (sau đây gọi tắt là xã) được xác định theo công thức sau:
Left
Điều 4.
Điều 4. Đối tượng, điều kiện được hỗ trợ và tiêu chí ưu tiên hộ gia đình được nhận điện thoại thông minh Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28 tháng 10 năm 2022 đáp ứng điều kiện hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 14/2022/TT- BTTTT ngày 28/10/2022 được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại t...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc thực hiện 1. Chương trình hỗ trợ cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo thứ tự ưu tiên và phù hợp với nguồn kinh phí của Chương trình. 2. Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích không trùng lặp với các chương trình, đề án, dự án khác. 3. Đảm bảo công khai, dân chủ về đối tượng được hỗ trợ, mức hỗ trợ....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc thực hiện
- 1. Chương trình hỗ trợ cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông công ích theo thứ tự ưu tiên và phù hợp với nguồn kinh phí của Chương trình.
- 2. Hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích không trùng lặp với các chương trình, đề án, dự án khác.
- Điều 4. Đối tượng, điều kiện được hỗ trợ và tiêu chí ưu tiên hộ gia đình được nhận điện thoại thông minh
- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28 tháng 10 năm 2022 đáp ứng điều kiện hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 14/2022/TT
- BTTTT ngày 28/10/2022 được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh theo thứ tự sau:
Left
Điều 5.
Điều 5. Công tác xét chọn, đề xuất danh sách hộ gia đình được nhận điện thoại thông minh tại cấp xã 1. Căn cứ điều kiện được hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28 tháng 10 năm 2022, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: a) Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu hỗ trợ điện thoại thông minh tại cấp...
Open sectionRight
Điều 15
Điều 15 . Đối tượng, điều kiện được hỗ trợ 1. Đối tượng được hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh: Là hộ nghèo, hộ cận nghèo. 2. Điều kiện được hỗ trợ: a) Hộ gia đình chưa được hỗ trợ máy tính bảng từ Chương trình hoặc thiết bị học tập trực tuyến (máy tính bảng, máy tính để bàn, máy tính xách tay) thuộc Chương trình “Sóng và máy tính...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15 . Đối tượng, điều kiện được hỗ trợ
- 1. Đối tượng được hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh: Là hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- 2. Điều kiện được hỗ trợ:
- Điều 5. Công tác xét chọn, đề xuất danh sách hộ gia đình được nhận điện thoại thông minh tại cấp xã
- 1. Căn cứ điều kiện được hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 14/2022/TT-BTTTT ngày 28 tháng 10 năm 2022, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
- a) Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu hỗ trợ điện thoại thông minh tại cấp xã.
Left
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Sở Khoa học và Công nghệ a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định này. b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp cho Bộ Khoa học và Công nghệ danh sách hộ nghèo, hộ cận...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích 1. Chất lượng dịch vụ viễn thông công ích đáp ứng theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: a) QCVN 36:2015/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất; b) QCVN 35:2019/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích
- 1. Chất lượng dịch vụ viễn thông công ích đáp ứng theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:
- a) QCVN 36:2015/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất;
- Điều 6. Tổ chức thực hiện
- 1. Sở Khoa học và Công nghệ
- a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định này.
Left
Điều 7.
Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 12 năm 2025. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Giá dịch vụ viễn thông công ích 1. Giá dịch vụ viễn thông công ích thuộc danh mục dịch vụ viễn thông công ích do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành. 2. Trên cơ sở đề xuất của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định giá dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của pháp l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Giá dịch vụ viễn thông công ích
- 1. Giá dịch vụ viễn thông công ích thuộc danh mục dịch vụ viễn thông công ích do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
- 2. Trên cơ sở đề xuất của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định giá dịch vụ viễn thông công ích theo quy định của pháp luật về giá.
- Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
- 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 12 năm 2025.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách...
Unmatched right-side sections