THÔNG TƯ QUY ĐỊNH XẾP HẠNG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về:
a) Xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế, bao gồm: phân hạng, tiêu chuẩn xếp hạng, thẩm quyền và hồ sơ xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập;
b) Mức phụ cấp lãnh đạo của các đơn vị sự nghiệp y tế.
2. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp y tế sau đây:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Cơ sở y tế dự phòng;
c) Cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định;
d) Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Thông tư này không áp dụng đối với:
a) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế sau: Viện Pháp y Quốc gia, Trung tâm Điều phối Quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người, Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe Trung ương, Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia, Ban Quản lý Dự án chuyên ngành xây dựng công trình y tế; các cơ sở pháp y tâm thần;
b) Trung tâm pháp y;
c) Trung tâm giám định y khoa.
4. Các cơ sở y tế thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các cơ sở y tế tư nhân có thể áp dụng các tiêu chuẩn xếp hạng theo quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này để xếp hạng.
Điều 2
Phân hạng các đơn vị sự nghiệp y tế
1. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xếp theo 04 hạng: hạng đặc biệt, hạng I, hạng II, hạng III.
2. Các cơ sở y tế dự phòng; các cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định và trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương xếp theo 04 hạng: hạng I, hạng II, hạng III, hạng IV.
Điều 3
Tiêu chuẩn xếp hạng
1. Các nhóm tiêu chuẩn xếp hạng:
a) Nhóm tiêu chuẩn I về vị trí, chức năng, nhiệm vụ: 10 điểm;
b) Nhóm tiêu chuẩn II về quy mô và nội dung hoạt động: 15 điểm;
c) Nhóm tiêu chuẩn III về nhân lực: 20 điểm;
d) Nhóm tiêu chuẩn IV về khả năng chuyên môn: 40 điểm;
đ) Nhóm tiêu chuẩn V về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị: 15 điểm.
2. Tiêu chuẩn cụ thể và mức điểm quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư:
a) Phụ lục 1: Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Phụ lục 2: Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở y tế dự phòng;
c) Phụ lục 3: Tiêu chuẩn xếp hạng trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
d) Phụ lục 4: Tiêu chuẩn xếp hạng viện; trung tâm kiểm nghiệm, kiểm định, trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
đ) Phụ lục 5: Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng đặc biệt.
3. Điểm số và xếp hạng tổ chức:
a) Hạng đặc biệt: là cơ sở hạng I đạt 100 điểm và đạt các tiêu chuẩn của hạng đặc biệt;
b) Hạng I: từ 90 đến 100 điểm;
c) Hạng II: từ 70 đến dưới 90 điểm;
d) Hạng III: từ 50 đến dưới 70 điểm;
đ) Hạng IV: dưới 50 điểm.
4. Phương pháp tính điểm:
a) Tính điểm theo từng tiêu chuẩn cụ thể trong bảng điểm ban hành kèm theo Thông tư, không vận dụng điểm trung gian, không tính điểm khi các số liệu chưa hoàn chỉnh;
b) Việc xem xét hồ sơ đề nghị xếp hạng căn cứ các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng các tiêu chuẩn và kiểm tra thực tế tại đơn vị (lấy số liệu của 02 năm trước liền kề năm đề nghị xếp hạng và các tài liệu kế hoạch thực hiện của năm đề nghị xếp hạng, trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh thì việc cung cấp số liệu do cấp có thẩm quyền công nhận xếp hạng xem xét, quyết định; minh chứng tiêu chí đề tài nghiên cứu khoa học lấy số liệu trong thời gian giữ hạng đơn vị).
5. Đối với đơn vị có nhiều cơ sở, việc xếp hạng các cơ sở do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 4
Trường hợp, hồ sơ, thẩm quyền xếp hạng
1. Trường hợp xếp hạng:
a) Xếp hạng lần đầu áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp y tế mới thành lập;
b) Xếp hạng lại áp dụng đối với trường hợp:
Hết thời hạn giá trị của quyết định xếp hạng;
Vẫn trong thời hạn giá trị của quyết định xếp hạng nhưng đơn vị có sự thay đổi các tiêu chuẩn xếp hạng (lên hạng hoặc xuống hạng).
2. Hồ sơ đề nghị xếp hạng (bao gồm cả trường hợp xếp hạng lại):
a) Văn bản đề nghị xếp hạng của đơn vị;
b) Bảng chấm điểm các nhóm tiêu chuẩn theo quy định;
c) Các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng điểm số đạt được;
d) Các tài liệu khác có liên quan.
3. Thẩm quyền quyết định công nhận xếp hạng:
a) Đơn vị sự nghiệp y tế hạng đặc biệt:
Bộ Nội vụ quyết định công nhận xếp hạng đặc biệt các đơn vị sự nghiệp y tế trên cơ sở đề nghị của Bộ Y tế.
b) Đơn vị sự nghiệp y tế từ hạng I trở xuống:
Bộ, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc thẩm quyền quản lý từ hạng I trở xuống và gửi báo cáo về Bộ Nội vụ, Bộ Y tế.
c) Các đơn vị sự nghiệp y tế khác chưa có hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức thì cấp có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị xem xét, quyết định xếp hạng đơn vị theo thẩm quyền.
4. Quyết định xếp hạng có giá trị trong 05 năm (60 tháng) kể từ ngày quyết định xếp hạng có hiệu lực.
Điều 5
Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo
1. Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo hạng các đơn vị sự nghiệp y tế:
TT
Chức danh lãnh đạo
Hạng đặc biệt
Hạng I
Hạng II
Hạng III
Hạng IV
1
Giám đốc, viện trưởng
1,1
1,0
0,8
0,7
0,6
2
Phó giám đốc, phó viện trưởng
0,9
0,8
0,7
0,6
0,5
3
Viện trưởng, giám đốc trung tâm có tổ chức cấu thành thuộc bệnh viện hạng đặc biệt
0,9
4
Phó viện trưởng, phó giám đốc Trung tâm có tổ chức cấu thành thuộc bệnh viện hạng đặc biệt
Viện trưởng, giám đốc trung tâm không có tổ chức cấu thành thuộc bệnh viện hạng đặc biệt
0,8
5
Phó viện trưởng, phó giám đốc trung tâm không có tổ chức cấu thành thuộc bệnh viện hạng đặc biệt
0,7
6
Viện trưởng, giám đốc trung tâm có tổ chức cấu thành của đơn vị khác (trừ bệnh viện hạng đặc biệt)
0,7
0,6
7
Phó Viện trưởng, phó giám đốc trung tâm không có tổ chức cấu thành của đơn vị khác (trừ bệnh viện hạng đặc biệt)
0,6
0,5
8
Trưởng khoa, phòng và các chức vụ tương đương
0,7
0,6
0,5
0,4
0,3
9
Phó trưởng khoa, phòng, điều dưỡng trưởng, hộ sinh trưởng, kỹ thuật y trưởng và các chức vụ tương đương
Trưởng khoa, phòng và các chức vụ tương đương thuộc viện, trung tâm
0,6
0,5
0,4
0,3
0,2
10
Phó trưởng khoa, phòng, điều dưỡng trưởng, hộ sinh trưởng, kỹ thuật y trưởng và các chức vụ tương đương thuộc viện, trung tâm
0,4
0,3
11
Trưởng trạm y tế xã, phường, thị trấn
0,3
12
Phó trưởng trạm y tế xã, phường, thị trấn
0,2
2. Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp y tế không xếp hạng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 6
Quy định chuyển tiếp
Các đơn vị đã được xếp hạng theo quy định tại Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25 tháng 8 năm 2005 của Bộ Y tế hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế và quyết định xếp hạng vẫn có giá trị hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi hết thời hạn giá trị của quyết định xếp hạng đó (05 năm kể từ ngày tháng năm ghi trên quyết định xếp hạng).
Điều 7
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Các thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực:
a) Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25 tháng 8 năm 2005 của Bộ Y tế hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế;
b) Thông tư số 07/2006/TT-BYT ngày 05 tháng 6 năm 2006 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các đơn vị sự nghiệp y tế không thực hiện việc xếp hạng;
c) Thông tư số 03/2007/TT-BYT ngày 08 tháng 02 năm 2007 của Bộ Y tế sửa đổi khoản 3 mục IV Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25 tháng 8 năm 2005 của Bộ Y tế hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế.
Điều 8
Trách nhiệm thực hiện
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc thẩm quyền, lĩnh vực quản lý;
b) Thành lập hoặc phân công, phân cấp, ủy quyền cho cơ quan đầu mối thực hiện việc thành lập Hội đồng để thực hiện chấm điểm theo các tiêu chí xếp hạng quy định tại Thông tư này. Hội đồng có tối thiểu 09 thành viên; các thành viên Hội đồng phải có năng lực, trình độ phù hợp với nội dung chấm điểm các tiêu chí xếp hạng.
2. Người đứng đầu đơn vị có trách nhiệm tổ chức triển khai Thông tư này và phải lập hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xếp hạng đơn vị chậm nhất 90 ngày trước khi quyết định xếp hạng hết giá trị.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Tổ chức cán bộ) để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
Ủy ban Xã hội của Quốc hội;
Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ);
Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Y tế;
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế;
Y tế các bộ, ngành;
Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
Lưu: VT, TCCB, PC.
BỘ TRƯỞNG
Đào Hồng Lan
PHỤ LỤC 1
TIÊU CHUẨN XẾP HẠNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Ban hành kèm Thông tư số 06/2024/TT-BYT ngày 16/5/2024 của Bộ Y tế)
I
Nhóm tiêu chuẩn I: Vị trí, chức năng, nhiệm vụ
10 điểm
1
Vị trí chức năng, chỉ đạo kỹ thuật
4 điểm
1.1
Phạm vi quốc gia, khu vực (vùng, miền)
4 điểm
1.2
Phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngành
3 điểm
1.3
Phạm vi quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương
2 điểm
2
Đào tạo
3 điểm
2.1
Tham gia, thực hiện đào tạo thực hành trình độ đại học và sau đại học lĩnh vực sức khỏe
3 điểm
2.2
Tham gia, thực hiện đào tạo thực hành trình độ cao đẳng lĩnh vực sức khỏe
2 điểm
2.3
Tham gia, thực hiện đào tạo bồi dưỡng, đào tạo liên tục
1 điểm
3
Nghiên cứu khoa học
3 điểm
3.1
Tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Quốc gia
3 điểm
3.2
Chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc sáng kiến cấp Bộ, Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương đã được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu và xếp loại đạt trở lên.
2 điểm
3.3
Chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu và xếp loại đạt trở lên.
1 điểm
II
Nhóm tiêu chuẩn II: Quy mô và nội dung hoạt động
15 điểm
1
Điểm đánh giá chất lượng bệnh viện trung bình 2 năm liền kề năm đánh giá xếp hạng đơn vị
6 điểm
1.1
Đạt từ 4,0 điểm trở lên
6 điểm
1.2
Đạt từ 3,2 điểm đến dưới 4,0
5 điểm
1.3
Đạt từ 2,5 đến dưới 3,2 điểm
3 điểm
1.4
Dưới 2,5 điểm
2 điểm
2
Số giường được cấp có thẩm quyền giao
4 điểm
2.1
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đa khoa
a)
Từ 1000 giường trở lên
4 điểm
b)
Từ 500 giường đến dưới 1000 giường
3 điểm
c)
Từ 300 giường đến dưới 500 giường
2 điểm
d)
Dưới 300 giường
1 điểm
2.2
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa
a)
Từ 400 giường trở lên
4 điểm
b)
Từ 300 giường đến dưới 400 giường
3 điểm
c)
Từ 200 giường đến dưới 300 giường
2 điểm
d)
Dưới 200 giường
1 điểm
3
Công suất sử dụng giường bệnh tính theo giường bệnh được cấp có thẩm quyền giao trung bình 2 năm liền kề năm đánh giá xếp hạng đơn vị
3 điểm
3.1
Đạt từ 95%
3 điểm
3.2
Đạt từ 80% đến dưới 95%
2 điểm
33
Đạt từ 60% đến dưới 80%
1 điểm
3.4
Dưới 60%
0 điểm
4
Tỷ lệ người bệnh nội trú thuộc đối tượng chăm sóc cấp một trung bình 2 năm liền kề năm đánh giá xếp hạng đơn vị
2 điểm
4.1
Từ 20% số người bệnh nội trú trở lên
2 điểm
4.2
Từ 15% đến dưới 20% số người bệnh nội trú
1,5 điểm
4.3
Từ 10% đến dưới 15% số người bệnh nội trú
1 điểm
4.4
Dưới 10% số người bệnh nội trú
0,5 điểm
III
Nhóm tiêu chuẩn III: Nhân lực (số liệu tính tại thời điểm đề nghị xếp hạng)
20 điểm
1
Bảo đảm số lượng người làm việc tại các vị trí việc làm nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan chiếm tỷ lệ tối thiểu 65% tổng số lượng người làm việc của đơn vị
3 điểm
2
Các trưởng khoa và phó trưởng khoa
5 điểm
2.1
Từ 60% trở lên có trình độ tiến sĩ, chuyên khoa II
5 điểm
2.2
Từ 40% đến dưới 60% có trình độ tiến sĩ, chuyên khoa II
4 điểm
2.3
Từ 20% đến dưới 40% có trình độ tiến sĩ, chuyên khoa II
3 điểm
2.4
Dưới 20% có trình độ tiến sĩ, chuyên khoa II
2 điểm
3
Điều dưỡng trưởng, hộ sinh trưởng, kỹ thuật y trưởng các khoa lâm sàng
5 điểm
3.1
Từ 60% trở lên có trình độ sau đại học
5 điểm
3.2
Từ 30% đến dưới 60% có trình độ sau đại học
4 điểm
3.3
Từ 10% đến dưới 30% có trình độ sau đại học
3 điểm
3.4
Dưới 10% có trình độ sau đại học
2 điểm
4
Bác sĩ điều trị ở các khoa lâm sàng
7 điểm
4.1
Từ 50% trở lên có trình độ chuyên khoa I và tương đương
7 điểm
4.2
Từ 40% đến dưới 50% có trình độ chuyên khoa I và tương đương
5 điểm
4.3
Từ 20% đến dưới 40% có trình độ chuyên khoa I và tương đương
3 điểm
4.4
Dưới 20% có trình độ chuyên khoa I và tương đương
1 điểm
IV
Nhóm tiêu chuẩn IV: Khả năng chuyên môn (số liệu tính tại thời điểm đề nghị xếp hạng)
40 điểm
1
Các kỹ thuật chuyên khoa mà bệnh viện được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại đặc biệt (trừ danh mục bệnh viện không có chuyên khoa)
10 điểm
1.1
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại đặc biệt đạt từ 95% trở lên trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
10 điểm
1.2
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại đặc biệt đạt ≥ 70% đến < 95% trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
8 điểm
1.3
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại đặc biệt đạt ≥ 50% đến < 70% trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
7 điểm
1.4
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại đặc biệt đạt < 50% trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
6 điểm
2
Các kỹ thuật chuyên khoa mà bệnh viện được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại I (trừ danh mục bệnh viện không có chuyên khoa)
10 điểm
2.1
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại I đạt từ 95% trở lên trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
10 điểm
2.2
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại I đạt ≥ 70% đến < 95% trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
8 điểm
2.3
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại I đạt ≥ 50% đến < 70% trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
7 điểm
2.4
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại I đạt < 50% trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
6 điểm
3
Các kỹ thuật chuyên khoa mà bệnh viện được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại II (trừ danh mục bệnh viện không có chuyên khoa; trừ các kỹ thuật đã có phương pháp hiện đại thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại I và đặc biệt thay thế)
10 điểm
3.1
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại II từ 95% trở lên trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
10 điểm
3.2
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại II đạt ≥ 70% đến < 95% trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
8 điểm
3.3
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại II đạt ≥ 50% đến < 70% trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
7 điểm
3.4
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại II đạt < 50% trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
6 điểm
4
Các kỹ thuật chuyên khoa mà bệnh viện được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại III (trừ danh mục bệnh viện không có chuyên khoa; trừ các kỹ thuật đã có phương pháp hiện đại thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại I, II và đặc biệt thay thế)
10 điểm
4.1
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại III đạt từ 95% trở lên trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
10 điểm
4.2
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại III đạt ≥ 70% đến < 95% trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
8 điểm
4.3
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại III đạt ≥ 50% đến < 70% trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
7 điểm
4.4
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại III đạt < 50% trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
6 điểm
V
Nhóm tiêu chuẩn V: Cơ sở hạ tầng, thiết bị (số liệu tính tại thời điểm đề nghị xếp hạng)
15 điểm
1
Cơ sở hạ tầng
1.1
Kiến trúc theo tiêu chuẩn xây dựng
1 điểm
1.2
Có phân vị trí các khu vực chức năng đảm bảo dây chuyền hoạt động của cơ sở: Khu hành chính, các đơn vị chức năng (làm việc về hành chính); Khu kỹ thuật nghiệp vụ (xét nghiệm/kho chuyên dụng ...); Khu tiếp đón, dịch vụ (tiếp đón 1 cửa, cấp mẫu xét nghiệm, khám đa khoa, chuyên khoa, ...)
0,5 điểm
1.3
Môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp, có bảng biển chỉ dẫn rõ ràng thuận tiện cho cá nhân, đơn vị đến liên hệ công tác, sử dụng dịch vụ
0,5 điểm
1.4
Đường giao thông nội bộ bảo đảm thuận tiện cho cấp cứu vận chuyển người bệnh, phòng cháy chữa cháy, phân luồng giao thông rõ ràng mạch lạc
1 điểm
1.5
Khu kỹ thuật (phòng mổ, hồi sức, phòng đẻ, phòng thực hiện các thủ thuật, kỹ thuật, phòng X-quang,...) đáp ứng các tiêu chuẩn hiện hành
1 điểm
1.6
Có hệ thống điện đảm bảo các tiêu chuẩn và công suất sử dụng (có hệ thống an toàn điện cho các thiết bị y tế, lộ cấp điện ưu tiên, máy phát điện dự phòng, hệ thống lưu điện)
1 điểm
1.7
Có hệ thống xử lý chất thải rắn, lỏng, khí toàn bệnh viện đang hoạt động hoặc có hợp đồng xử lý chất thải rắn, lỏng, khí bảo đảm đủ tiêu chuẩn theo quy định
0,5 điểm
1.8
Ứng dụng công nghệ thông tin toàn bệnh viện phục vụ công tác chuyên môn, quản lý, thống kê để nâng cao hiệu quả công việc
1 điểm
2
Máy móc, thiết bị
2.1
Danh mục thiết bị y tế tại đơn vị đầy đủ, đáp ứng theo danh mục kỹ thuật được phê duyệt tại đơn vị
0,5 điểm
2.2
Máy móc, thiết bị chuyên dùng tại đơn vị phù hợp với quyết định phê duyệt tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của cơ quan có thẩm quyền
1 điểm
2.3
Tiện nghi khoa, buồng bệnh
a)
Bảo đảm điều kiện và an toàn, tiện nghi tại các khoa buồng bệnh
0,5 điểm
b)
Phòng phẫu thuật và ICU có hệ thống khí sạch đảm bảo tiêu chuẩn theo công năng sử dụng. Phòng hồi sức cấp cứu, phòng đẻ, phòng phẫu thuật có phương tiện gọi trực cấp cứu khẩn cấp
0,5 điểm
2.4
Công tác quản lý về thiết bị y tế
a)
Bệnh viện có bộ phận và nhân sự thực hiện nhiệm vụ quản lý về thiết bị y tế
1 điểm
b)
Có đầy đủ hồ sơ quản lý, theo dõi đối với thiết bị y tế tại đơn vị về: danh mục; sử dụng; kiểm tra; bảo dưỡng; sửa chữa; thay thế vật tư linh kiện; kiểm định, hiệu chuẩn
1 điểm
c)
Có quy chế quản lý, sử dụng, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo quản thiết bị y tế tại đơn vị
1 điểm
d)
Thực hiện kiểm kê định kỳ hàng năm về thiết bị y tế
1 điểm
2.5
Công tác bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định máy móc, thiết bị chuyên dùng tại đơn vị
a)
Có kế hoạch hàng năm và bố trí kinh phí về công tác bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định máy móc, thiết bị chuyên dùng trong toàn đơn vị
0,5 điểm
b)
Triển khai thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định máy móc, thiết bị chuyên dùng trong toàn đơn vị theo đúng kế hoạch đã phê duyệt
1 điểm
2.6
Có nhân sự thực hiện nhiệm vụ quản lý, thực hiện công tác chuyên môn kỹ thuật về thiết bị y tế được đào tạo liên tục, tập huấn, tham gia hội nghị, hội thảo lĩnh vực thiết bị y tế hàng năm
0,5 điểm
PHỤ LỤC 2
TIÊU CHUẨN XẾP HẠNG CƠ SỞ Y TẾ DỰ PHÒNG
(Ban hành kèm Thông tư số 06/2024/TT-BYT ngày 16/5/2024 của Bộ Y tế)
I
Nhóm tiêu chuẩn I: Vị trí, chức năng, nhiệm vụ
10 điểm
1
Vị trí chức năng, chỉ đạo kỹ thuật
4 điểm
1.1
Phạm vi quốc gia, khu vực (vùng, miền)
4 điểm
1.2
Phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngành
3 điểm
1.3
Phạm vi quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương
2 điểm
2
Đào tạo
3 điểm
2.1
Tham gia đào tạo thực hành trình độ đại học và sau đại học lĩnh vực sức khỏe
3 điểm
2.2
Tham gia, thực hiện đào tạo thực hành trình độ cao đẳng lĩnh vực sức khỏe
2 điểm
2.3
Tham gia, thực hiện đào tạo bồi dưỡng, đào tạo liên tục
1 điểm
3
Nghiên cứu khoa học
3 điểm
3.1
Tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Quốc gia
3 điểm
3.2
Chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc sáng kiến cấp Bộ, Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương đã được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu và xếp loại đạt trở lên
2 điểm
3.3
Chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu và xếp loại đạt trở lên
1 điểm
II
Nhóm tiêu chuẩn II: Quy mô và nội dung hoạt động
15 điểm
1
Nội dung hoạt động
7 điểm
1.1
Thực hiện nhiệm vụ y tế dự phòng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
7 điểm
1.2
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
6 điểm
1.3
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương đã tách bệnh viện, chỉ thực hiện nhiệm vụ y tế dự phòng, dân số
5 điểm
1.4
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ y tế dự phòng khác do Sở Y tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt là cơ sở y tế dự phòng thuộc địa phương quản lý
4 điểm
2
Dân số chịu trách nhiệm quản lý
8 điểm
2.1
Dân số trên 8 triệu người
8 điểm
2.2
Dân số trên 3 triệu đến 8 triệu người
7 điểm
2.3
Dân số từ 2 triệu đến 3 triệu người
6 điểm
2.4
Dân số dưới 2 triệu người
5 điểm
III
Nhóm tiêu chuẩn III: Nhân lực (số liệu tính tại thời điểm đề nghị xếp hạng)
20 điểm
1
Các trưởng khoa, phòng và phó trưởng khoa, phòng chuyên môn
8 điểm
1.1
60% trở lên có trình độ tiến sĩ, chuyên khoa II
8 điểm
1.2
Từ 40% đến dưới 60% có trình độ tiến sĩ, chuyên khoa II
7 điểm
1.3
Từ 20% đến dưới 40% có trình độ tiến sĩ, chuyên khoa II
6 điểm
1.4
Dưới 20% có trình độ tiến sĩ, chuyên khoa II
5 điểm
2
Viên chức ở các khoa, phòng chuyên môn
8 điểm
2.1
Trên 50% có trình độ thạc sĩ và tương đương trở lên
8 điểm
2.2
Từ 40% đến 50% có trình độ thạc sĩ và tương đương trở lên
7 điểm
2.3
Từ 20% đến dưới 40% có trình độ thạc sĩ và tương đương trở lên
6 điểm
2.4
Dưới 20% có trình độ thạc sĩ và tương đương trở lên
5 điểm
3
Tỷ lệ cán bộ làm chuyên môn/tổng số người làm việc
4 điểm
3.1
Từ 65% trở lên
4 điểm
3.2
Từ 40% đến dưới 65%
3 điểm
3.3
Dưới 40%
2 điểm
IV
Nhóm tiêu chuẩn IV: Khả năng chuyên môn (số liệu tính tại thời điểm đề nghị xếp hạng)
40 điểm
A
Phần dành cho các Viện chuyên ngành thuộc lĩnh vực y tế dự phòng
Phần dành Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tuyến tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương và các trung tâm khác thuộc lĩnh vực y tế dự phòng
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về:
a) Xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế, bao gồm: phân hạng, tiêu chuẩn xếp hạng, thẩm quyền và hồ sơ xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập;
b) Mức phụ cấp lãnh đạo của các đơn vị sự nghiệp y tế.
2. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp y tế sau đây:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Cơ sở y tế dự phòng;
c) Cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định;
d) Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Thông tư này không áp dụng đối với:
a) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế sau: Viện Pháp y Quốc gia, Trung tâm Điều phối Quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người, Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe Trung ương, Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia, Ban Quản lý Dự án chuyên ngành xây dựng công trình y tế; các cơ sở pháp y tâm thần;
b) Trung tâm pháp y;
c) Trung tâm giám định y khoa.
4. Các cơ sở y tế thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các cơ sở y tế tư nhân có thể áp dụng các tiêu chuẩn xếp hạng theo quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này để xếp hạng.
Điều 2
Phân hạng các đơn vị sự nghiệp y tế
1. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xếp theo 04 hạng: hạng đặc biệt, hạng I, hạng II, hạng III.
2. Các cơ sở y tế dự phòng; các cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định và trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương xếp theo 04 hạng: hạng I, hạng II, hạng III, hạng IV.
Điều 3
Tiêu chuẩn xếp hạng
1. Các nhóm tiêu chuẩn xếp hạng:
a) Nhóm tiêu chuẩn I về vị trí, chức năng, nhiệm vụ: 10 điểm;
b) Nhóm tiêu chuẩn II về quy mô và nội dung hoạt động: 15 điểm;
c) Nhóm tiêu chuẩn III về nhân lực: 20 điểm;
d) Nhóm tiêu chuẩn IV về khả năng chuyên môn: 40 điểm;
đ) Nhóm tiêu chuẩn V về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị: 15 điểm.
2. Tiêu chuẩn cụ thể và mức điểm quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư:
a) Phụ lục 1: Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Phụ lục 2: Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở y tế dự phòng;
c) Phụ lục 3: Tiêu chuẩn xếp hạng trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
d) Phụ lục 4: Tiêu chuẩn xếp hạng viện; trung tâm kiểm nghiệm, kiểm định, trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
đ) Phụ lục 5: Tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạng đặc biệt.
3. Điểm số và xếp hạng tổ chức:
a) Hạng đặc biệt: là cơ sở hạng I đạt 100 điểm và đạt các tiêu chuẩn của hạng đặc biệt;
b) Hạng I: từ 90 đến 100 điểm;
c) Hạng II: từ 70 đến dưới 90 điểm;
d) Hạng III: từ 50 đến dưới 70 điểm;
đ) Hạng IV: dưới 50 điểm.
4. Phương pháp tính điểm:
a) Tính điểm theo từng tiêu chuẩn cụ thể trong bảng điểm ban hành kèm theo Thông tư, không vận dụng điểm trung gian, không tính điểm khi các số liệu chưa hoàn chỉnh;
b) Việc xem xét hồ sơ đề nghị xếp hạng căn cứ các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng các tiêu chuẩn và kiểm tra thực tế tại đơn vị (lấy số liệu của 02 năm trước liền kề năm đề nghị xếp hạng và các tài liệu kế hoạch thực hiện của năm đề nghị xếp hạng, trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh thì việc cung cấp số liệu do cấp có thẩm quyền công nhận xếp hạng xem xét, quyết định; minh chứng tiêu chí đề tài nghiên cứu khoa học lấy số liệu trong thời gian giữ hạng đơn vị).
5. Đối với đơn vị có nhiều cơ sở, việc xếp hạng các cơ sở do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 4
Trường hợp, hồ sơ, thẩm quyền xếp hạng
1. Trường hợp xếp hạng:
a) Xếp hạng lần đầu áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp y tế mới thành lập;
b) Xếp hạng lại áp dụng đối với trường hợp:
Hết thời hạn giá trị của quyết định xếp hạng;
Vẫn trong thời hạn giá trị của quyết định xếp hạng nhưng đơn vị có sự thay đổi các tiêu chuẩn xếp hạng (lên hạng hoặc xuống hạng).
2. Hồ sơ đề nghị xếp hạng (bao gồm cả trường hợp xếp hạng lại):
a) Văn bản đề nghị xếp hạng của đơn vị;
b) Bảng chấm điểm các nhóm tiêu chuẩn theo quy định;
c) Các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng điểm số đạt được;
d) Các tài liệu khác có liên quan.
3. Thẩm quyền quyết định công nhận xếp hạng:
a) Đơn vị sự nghiệp y tế hạng đặc biệt:
Bộ Nội vụ quyết định công nhận xếp hạng đặc biệt các đơn vị sự nghiệp y tế trên cơ sở đề nghị của Bộ Y tế.
b) Đơn vị sự nghiệp y tế từ hạng I trở xuống:
Bộ, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc thẩm quyền quản lý từ hạng I trở xuống và gửi báo cáo về Bộ Nội vụ, Bộ Y tế.
c) Các đơn vị sự nghiệp y tế khác chưa có hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức thì cấp có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị xem xét, quyết định xếp hạng đơn vị theo thẩm quyền.
4. Quyết định xếp hạng có giá trị trong 05 năm (60 tháng) kể từ ngày quyết định xếp hạng có hiệu lực.
Điều 5
Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo
1. Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo hạng các đơn vị sự nghiệp y tế:
TT
Chức danh lãnh đạo
Hạng đặc biệt
Hạng I
Hạng II
Hạng III
Hạng IV
1
Giám đốc, viện trưởng
1,1
1,0
0,8
0,7
0,6
2
Phó giám đốc, phó viện trưởng
0,9
0,8
0,7
0,6
0,5
3
Viện trưởng, giám đốc trung tâm có tổ chức cấu thành thuộc bệnh viện hạng đặc biệt
0,9
4
Phó viện trưởng, phó giám đốc Trung tâm có tổ chức cấu thành thuộc bệnh viện hạng đặc biệt
Viện trưởng, giám đốc trung tâm không có tổ chức cấu thành thuộc bệnh viện hạng đặc biệt
0,8
5
Phó viện trưởng, phó giám đốc trung tâm không có tổ chức cấu thành thuộc bệnh viện hạng đặc biệt
0,7
6
Viện trưởng, giám đốc trung tâm có tổ chức cấu thành của đơn vị khác (trừ bệnh viện hạng đặc biệt)
0,7
0,6
7
Phó Viện trưởng, phó giám đốc trung tâm không có tổ chức cấu thành của đơn vị khác (trừ bệnh viện hạng đặc biệt)
0,6
0,5
8
Trưởng khoa, phòng và các chức vụ tương đương
0,7
0,6
0,5
0,4
0,3
9
Phó trưởng khoa, phòng, điều dưỡng trưởng, hộ sinh trưởng, kỹ thuật y trưởng và các chức vụ tương đương
Trưởng khoa, phòng và các chức vụ tương đương thuộc viện, trung tâm
0,6
0,5
0,4
0,3
0,2
10
Phó trưởng khoa, phòng, điều dưỡng trưởng, hộ sinh trưởng, kỹ thuật y trưởng và các chức vụ tương đương thuộc viện, trung tâm
0,4
0,3
11
Trưởng trạm y tế xã, phường, thị trấn
0,3
12
Phó trưởng trạm y tế xã, phường, thị trấn
0,2
2. Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp y tế không xếp hạng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 6
Quy định chuyển tiếp
Các đơn vị đã được xếp hạng theo quy định tại Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25 tháng 8 năm 2005 của Bộ Y tế hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế và quyết định xếp hạng vẫn có giá trị hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi hết thời hạn giá trị của quyết định xếp hạng đó (05 năm kể từ ngày tháng năm ghi trên quyết định xếp hạng).
Điều 7
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Các thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực:
a) Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25 tháng 8 năm 2005 của Bộ Y tế hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế;
b) Thông tư số 07/2006/TT-BYT ngày 05 tháng 6 năm 2006 của Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các đơn vị sự nghiệp y tế không thực hiện việc xếp hạng;
c) Thông tư số 03/2007/TT-BYT ngày 08 tháng 02 năm 2007 của Bộ Y tế sửa đổi khoản 3 mục IV Thông tư số 23/2005/TT-BYT ngày 25 tháng 8 năm 2005 của Bộ Y tế hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp y tế.
Điều 8
Trách nhiệm thực hiện
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc xếp hạng đối với các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc thẩm quyền, lĩnh vực quản lý;
b) Thành lập hoặc phân công, phân cấp, ủy quyền cho cơ quan đầu mối thực hiện việc thành lập Hội đồng để thực hiện chấm điểm theo các tiêu chí xếp hạng quy định tại Thông tư này. Hội đồng có tối thiểu 09 thành viên; các thành viên Hội đồng phải có năng lực, trình độ phù hợp với nội dung chấm điểm các tiêu chí xếp hạng.
2. Người đứng đầu đơn vị có trách nhiệm tổ chức triển khai Thông tư này và phải lập hồ sơ để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định xếp hạng đơn vị chậm nhất 90 ngày trước khi quyết định xếp hạng hết giá trị.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Tổ chức cán bộ) để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
Ủy ban Xã hội của Quốc hội;
Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ);
Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Y tế;
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế;
Y tế các bộ, ngành;
Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
Lưu: VT, TCCB, PC.
BỘ TRƯỞNG
Đào Hồng Lan
PHỤ LỤC 1
TIÊU CHUẨN XẾP HẠNG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
(Ban hành kèm Thông tư số 06/2024/TT-BYT ngày 16/5/2024 của Bộ Y tế)
I
Nhóm tiêu chuẩn I: Vị trí, chức năng, nhiệm vụ
10 điểm
1
Vị trí chức năng, chỉ đạo kỹ thuật
4 điểm
1.1
Phạm vi quốc gia, khu vực (vùng, miền)
4 điểm
1.2
Phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngành
3 điểm
1.3
Phạm vi quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương
2 điểm
2
Đào tạo
3 điểm
2.1
Tham gia, thực hiện đào tạo thực hành trình độ đại học và sau đại học lĩnh vực sức khỏe
3 điểm
2.2
Tham gia, thực hiện đào tạo thực hành trình độ cao đẳng lĩnh vực sức khỏe
2 điểm
2.3
Tham gia, thực hiện đào tạo bồi dưỡng, đào tạo liên tục
1 điểm
3
Nghiên cứu khoa học
3 điểm
3.1
Tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Quốc gia
3 điểm
3.2
Chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc sáng kiến cấp Bộ, Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương đã được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu và xếp loại đạt trở lên.
2 điểm
3.3
Chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu và xếp loại đạt trở lên.
1 điểm
II
Nhóm tiêu chuẩn II: Quy mô và nội dung hoạt động
15 điểm
1
Điểm đánh giá chất lượng bệnh viện trung bình 2 năm liền kề năm đánh giá xếp hạng đơn vị
6 điểm
1.1
Đạt từ 4,0 điểm trở lên
6 điểm
1.2
Đạt từ 3,2 điểm đến dưới 4,0
5 điểm
1.3
Đạt từ 2,5 đến dưới 3,2 điểm
3 điểm
1.4
Dưới 2,5 điểm
2 điểm
2
Số giường được cấp có thẩm quyền giao
4 điểm
2.1
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đa khoa
a)
Từ 1000 giường trở lên
4 điểm
b)
Từ 500 giường đến dưới 1000 giường
3 điểm
c)
Từ 300 giường đến dưới 500 giường
2 điểm
d)
Dưới 300 giường
1 điểm
2.2
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa
a)
Từ 400 giường trở lên
4 điểm
b)
Từ 300 giường đến dưới 400 giường
3 điểm
c)
Từ 200 giường đến dưới 300 giường
2 điểm
d)
Dưới 200 giường
1 điểm
3
Công suất sử dụng giường bệnh tính theo giường bệnh được cấp có thẩm quyền giao trung bình 2 năm liền kề năm đánh giá xếp hạng đơn vị
3 điểm
3.1
Đạt từ 95%
3 điểm
3.2
Đạt từ 80% đến dưới 95%
2 điểm
33
Đạt từ 60% đến dưới 80%
1 điểm
3.4
Dưới 60%
0 điểm
4
Tỷ lệ người bệnh nội trú thuộc đối tượng chăm sóc cấp một trung bình 2 năm liền kề năm đánh giá xếp hạng đơn vị
2 điểm
4.1
Từ 20% số người bệnh nội trú trở lên
2 điểm
4.2
Từ 15% đến dưới 20% số người bệnh nội trú
1,5 điểm
4.3
Từ 10% đến dưới 15% số người bệnh nội trú
1 điểm
4.4
Dưới 10% số người bệnh nội trú
0,5 điểm
III
Nhóm tiêu chuẩn III: Nhân lực (số liệu tính tại thời điểm đề nghị xếp hạng)
20 điểm
1
Bảo đảm số lượng người làm việc tại các vị trí việc làm nhóm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế và liên quan chiếm tỷ lệ tối thiểu 65% tổng số lượng người làm việc của đơn vị
3 điểm
2
Các trưởng khoa và phó trưởng khoa
5 điểm
2.1
Từ 60% trở lên có trình độ tiến sĩ, chuyên khoa II
5 điểm
2.2
Từ 40% đến dưới 60% có trình độ tiến sĩ, chuyên khoa II
4 điểm
2.3
Từ 20% đến dưới 40% có trình độ tiến sĩ, chuyên khoa II
3 điểm
2.4
Dưới 20% có trình độ tiến sĩ, chuyên khoa II
2 điểm
3
Điều dưỡng trưởng, hộ sinh trưởng, kỹ thuật y trưởng các khoa lâm sàng
5 điểm
3.1
Từ 60% trở lên có trình độ sau đại học
5 điểm
3.2
Từ 30% đến dưới 60% có trình độ sau đại học
4 điểm
3.3
Từ 10% đến dưới 30% có trình độ sau đại học
3 điểm
3.4
Dưới 10% có trình độ sau đại học
2 điểm
4
Bác sĩ điều trị ở các khoa lâm sàng
7 điểm
4.1
Từ 50% trở lên có trình độ chuyên khoa I và tương đương
7 điểm
4.2
Từ 40% đến dưới 50% có trình độ chuyên khoa I và tương đương
5 điểm
4.3
Từ 20% đến dưới 40% có trình độ chuyên khoa I và tương đương
3 điểm
4.4
Dưới 20% có trình độ chuyên khoa I và tương đương
1 điểm
IV
Nhóm tiêu chuẩn IV: Khả năng chuyên môn (số liệu tính tại thời điểm đề nghị xếp hạng)
40 điểm
1
Các kỹ thuật chuyên khoa mà bệnh viện được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại đặc biệt (trừ danh mục bệnh viện không có chuyên khoa)
10 điểm
1.1
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại đặc biệt đạt từ 95% trở lên trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
10 điểm
1.2
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại đặc biệt đạt ≥ 70% đến < 95% trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
8 điểm
1.3
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại đặc biệt đạt ≥ 50% đến < 70% trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
7 điểm
1.4
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại đặc biệt đạt < 50% trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
6 điểm
2
Các kỹ thuật chuyên khoa mà bệnh viện được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại I (trừ danh mục bệnh viện không có chuyên khoa)
10 điểm
2.1
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại I đạt từ 95% trở lên trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
10 điểm
2.2
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại I đạt ≥ 70% đến < 95% trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
8 điểm
2.3
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại I đạt ≥ 50% đến < 70% trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
7 điểm
2.4
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại I đạt < 50% trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
6 điểm
3
Các kỹ thuật chuyên khoa mà bệnh viện được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại II (trừ danh mục bệnh viện không có chuyên khoa; trừ các kỹ thuật đã có phương pháp hiện đại thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại I và đặc biệt thay thế)
10 điểm
3.1
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại II từ 95% trở lên trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
10 điểm
3.2
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại II đạt ≥ 70% đến < 95% trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
8 điểm
3.3
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại II đạt ≥ 50% đến < 70% trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
7 điểm
3.4
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại II đạt < 50% trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
6 điểm
4
Các kỹ thuật chuyên khoa mà bệnh viện được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại III (trừ danh mục bệnh viện không có chuyên khoa; trừ các kỹ thuật đã có phương pháp hiện đại thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại I, II và đặc biệt thay thế)
10 điểm
4.1
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại III đạt từ 95% trở lên trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
10 điểm
4.2
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại III đạt ≥ 70% đến < 95% trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
8 điểm
4.3
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại III đạt ≥ 50% đến < 70% trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
7 điểm
4.4
Tỷ lệ các kỹ thuật chuyên khoa được phê duyệt thuộc phân loại phẫu thuật thủ thuật loại III đạt < 50% trên tổng số danh mục kỹ thuật của Bộ Y tế quy định cho chuyên khoa đó
6 điểm
V
Nhóm tiêu chuẩn V: Cơ sở hạ tầng, thiết bị (số liệu tính tại thời điểm đề nghị xếp hạng)
15 điểm
1
Cơ sở hạ tầng
1.1
Kiến trúc theo tiêu chuẩn xây dựng
1 điểm
1.2
Có phân vị trí các khu vực chức năng đảm bảo dây chuyền hoạt động của cơ sở: Khu hành chính, các đơn vị chức năng (làm việc về hành chính); Khu kỹ thuật nghiệp vụ (xét nghiệm/kho chuyên dụng ...); Khu tiếp đón, dịch vụ (tiếp đón 1 cửa, cấp mẫu xét nghiệm, khám đa khoa, chuyên khoa, ...)
0,5 điểm
1.3
Môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp, có bảng biển chỉ dẫn rõ ràng thuận tiện cho cá nhân, đơn vị đến liên hệ công tác, sử dụng dịch vụ
0,5 điểm
1.4
Đường giao thông nội bộ bảo đảm thuận tiện cho cấp cứu vận chuyển người bệnh, phòng cháy chữa cháy, phân luồng giao thông rõ ràng mạch lạc
1 điểm
1.5
Khu kỹ thuật (phòng mổ, hồi sức, phòng đẻ, phòng thực hiện các thủ thuật, kỹ thuật, phòng X-quang,...) đáp ứng các tiêu chuẩn hiện hành
1 điểm
1.6
Có hệ thống điện đảm bảo các tiêu chuẩn và công suất sử dụng (có hệ thống an toàn điện cho các thiết bị y tế, lộ cấp điện ưu tiên, máy phát điện dự phòng, hệ thống lưu điện)
1 điểm
1.7
Có hệ thống xử lý chất thải rắn, lỏng, khí toàn bệnh viện đang hoạt động hoặc có hợp đồng xử lý chất thải rắn, lỏng, khí bảo đảm đủ tiêu chuẩn theo quy định
0,5 điểm
1.8
Ứng dụng công nghệ thông tin toàn bệnh viện phục vụ công tác chuyên môn, quản lý, thống kê để nâng cao hiệu quả công việc
1 điểm
2
Máy móc, thiết bị
2.1
Danh mục thiết bị y tế tại đơn vị đầy đủ, đáp ứng theo danh mục kỹ thuật được phê duyệt tại đơn vị
0,5 điểm
2.2
Máy móc, thiết bị chuyên dùng tại đơn vị phù hợp với quyết định phê duyệt tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của cơ quan có thẩm quyền
1 điểm
2.3
Tiện nghi khoa, buồng bệnh
a)
Bảo đảm điều kiện và an toàn, tiện nghi tại các khoa buồng bệnh
0,5 điểm
b)
Phòng phẫu thuật và ICU có hệ thống khí sạch đảm bảo tiêu chuẩn theo công năng sử dụng. Phòng hồi sức cấp cứu, phòng đẻ, phòng phẫu thuật có phương tiện gọi trực cấp cứu khẩn cấp
0,5 điểm
2.4
Công tác quản lý về thiết bị y tế
a)
Bệnh viện có bộ phận và nhân sự thực hiện nhiệm vụ quản lý về thiết bị y tế
1 điểm
b)
Có đầy đủ hồ sơ quản lý, theo dõi đối với thiết bị y tế tại đơn vị về: danh mục; sử dụng; kiểm tra; bảo dưỡng; sửa chữa; thay thế vật tư linh kiện; kiểm định, hiệu chuẩn
1 điểm
c)
Có quy chế quản lý, sử dụng, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo quản thiết bị y tế tại đơn vị
1 điểm
d)
Thực hiện kiểm kê định kỳ hàng năm về thiết bị y tế
1 điểm
2.5
Công tác bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định máy móc, thiết bị chuyên dùng tại đơn vị
a)
Có kế hoạch hàng năm và bố trí kinh phí về công tác bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định máy móc, thiết bị chuyên dùng trong toàn đơn vị
0,5 điểm
b)
Triển khai thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định máy móc, thiết bị chuyên dùng trong toàn đơn vị theo đúng kế hoạch đã phê duyệt
1 điểm
2.6
Có nhân sự thực hiện nhiệm vụ quản lý, thực hiện công tác chuyên môn kỹ thuật về thiết bị y tế được đào tạo liên tục, tập huấn, tham gia hội nghị, hội thảo lĩnh vực thiết bị y tế hàng năm
0,5 điểm
PHỤ LỤC 2
TIÊU CHUẨN XẾP HẠNG CƠ SỞ Y TẾ DỰ PHÒNG
(Ban hành kèm Thông tư số 06/2024/TT-BYT ngày 16/5/2024 của Bộ Y tế)
I
Nhóm tiêu chuẩn I: Vị trí, chức năng, nhiệm vụ
10 điểm
1
Vị trí chức năng, chỉ đạo kỹ thuật
4 điểm
1.1
Phạm vi quốc gia, khu vực (vùng, miền)
4 điểm
1.2
Phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngành
3 điểm
1.3
Phạm vi quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương
2 điểm
2
Đào tạo
3 điểm
2.1
Tham gia đào tạo thực hành trình độ đại học và sau đại học lĩnh vực sức khỏe
3 điểm
2.2
Tham gia, thực hiện đào tạo thực hành trình độ cao đẳng lĩnh vực sức khỏe
2 điểm
2.3
Tham gia, thực hiện đào tạo bồi dưỡng, đào tạo liên tục
1 điểm
3
Nghiên cứu khoa học
3 điểm
3.1
Tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Quốc gia
3 điểm
3.2
Chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc sáng kiến cấp Bộ, Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương đã được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu và xếp loại đạt trở lên
2 điểm
3.3
Chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu và xếp loại đạt trở lên
1 điểm
II
Nhóm tiêu chuẩn II: Quy mô và nội dung hoạt động
15 điểm
1
Nội dung hoạt động
7 điểm
1.1
Thực hiện nhiệm vụ y tế dự phòng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
7 điểm
1.2
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
6 điểm
1.3
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương đã tách bệnh viện, chỉ thực hiện nhiệm vụ y tế dự phòng, dân số
5 điểm
1.4
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ y tế dự phòng khác do Sở Y tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt là cơ sở y tế dự phòng thuộc địa phương quản lý
4 điểm
2
Dân số chịu trách nhiệm quản lý
8 điểm
2.1
Dân số trên 8 triệu người
8 điểm
2.2
Dân số trên 3 triệu đến 8 triệu người
7 điểm
2.3
Dân số từ 2 triệu đến 3 triệu người
6 điểm
2.4
Dân số dưới 2 triệu người
5 điểm
III
Nhóm tiêu chuẩn III: Nhân lực (số liệu tính tại thời điểm đề nghị xếp hạng)
20 điểm
1
Các trưởng khoa, phòng và phó trưởng khoa, phòng chuyên môn
8 điểm
1.1
60% trở lên có trình độ tiến sĩ, chuyên khoa II
8 điểm
1.2
Từ 40% đến dưới 60% có trình độ tiến sĩ, chuyên khoa II
7 điểm
1.3
Từ 20% đến dưới 40% có trình độ tiến sĩ, chuyên khoa II
6 điểm
1.4
Dưới 20% có trình độ tiến sĩ, chuyên khoa II
5 điểm
2
Viên chức ở các khoa, phòng chuyên môn
8 điểm
2.1
Trên 50% có trình độ thạc sĩ và tương đương trở lên
8 điểm
2.2
Từ 40% đến 50% có trình độ thạc sĩ và tương đương trở lên
7 điểm
2.3
Từ 20% đến dưới 40% có trình độ thạc sĩ và tương đương trở lên
6 điểm
2.4
Dưới 20% có trình độ thạc sĩ và tương đương trở lên
5 điểm
3
Tỷ lệ cán bộ làm chuyên môn/tổng số người làm việc
4 điểm
3.1
Từ 65% trở lên
4 điểm
3.2
Từ 40% đến dưới 65%
3 điểm
3.3
Dưới 40%
2 điểm
IV
Nhóm tiêu chuẩn IV: Khả năng chuyên môn (số liệu tính tại thời điểm đề nghị xếp hạng)
40 điểm
A
Phần dành cho các Viện chuyên ngành thuộc lĩnh vực y tế dự phòng
Phần dành Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tuyến tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương và các trung tâm khác thuộc lĩnh vực y tế dự phòng