Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 1214/QĐ-BCT ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ Công Thương về việc hướng dẫn và xét công nhận Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ quy định Tiêu chuẩn Quốc gia tại TCVN 11856:2017 Chợ kinh doanh thực phẩm và điều kiện thực tế của địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 74/TTr-SCT ngày 12/10/2023 và Văn bản số 1791/SCT-QLTM&HTQT ngày 25/10/2023; Báo cáo thẩm định số 304/BC-STP ngày 02 tháng 10 năm 2023 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định và Hướng dẫn thực hiện xét công nhận Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và xã nông thôn mới nâng cao ban hành kèm theo Quyết định 318/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ “Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 12 năm 2023. Bãi bỏ Quyết định số 1611/QĐ-UBND ngày 07/9/2022 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Hướng dẫn và xét công nhận Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNH
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VÀ XÉT CÔNG NHẬN TIÊU CHÍ CƠ SỞ HẠ TẦNG THƯƠNGMẠI NÔNG THÔN TRONG BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ XÃ NÔNG THÔN MỚI VÀ XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO GIAI ĐOẠN 2023-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 43/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2023 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về yêu cầu, tiêu chí xem xét, đánh giá và công nhận xã đạt tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, bao gồm: Chợ nông thôn và cơ sở bán lẻ khác ( siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi hoặc cửa hàng kinh doanh tổng hợp ) theo Quy định tại
Chương I Quyết định số: 1214/QĐ-BCT ngày 22/6/2022 của Bộ Công Thương về việc Hướng dẫn và xét công nhận Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025 1 .
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý kinh doanh hoạt động hạ tầng thương mại nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Các chợ truyền thống tại các xã đã được đầu tư xây dựng và đi vào hoạt động trên địa bàn tỉnh.
3. Các siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi hoặc cửa hàng kinh doanh tổng hợp đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Quyết định số: 1214/QĐ-BCT ngày 22/6/2022 của Bộ Công Thương tại các xã trên địa bàn tỉnh.
4. Quy định này không áp dụng đối với các chợ, cơ sở bán lẻ khác tại địa bàn các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
Chương II
Điều 3
Chợ nông thôn
Có chợ trong quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đáp ứng các yêu cầu cụ thể sau:
1. Về mặt bằng, diện tích xây dựng chợ.
a) Có mặt bằng phù hợp với quy mô hoạt động; bố trí đủ diện tích cho các hộ kinh doanh cố định, không cố định và các dịch vụ thiết yếu tại chợ.
b) Diện tích tối thiểu cho một điểm kinh doanh trong chợ là 3m 2 .
2. Về kết cấu nhà chợ chính:
a) Nhà chợ chính phải đảm bảo được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy định.
b) Nền chợ phải được bê tông hóa.
3. Về yêu cầu đối với các bộ phận phụ trợ và kỹ thuật công trình:
a) Có bảng hiệu thể hiện tên chợ, địa chỉ và số điện thoại liên hệ của đại diện tổ chức quản lý chợ.
b) Có khu vệ sinh bố trí nam, nữ riêng, phù hợp với quy mô của chợ.
c) Có địa điểm trông giữ xe ( ngoài trời hoặc có mái che ) đáp ứng và phù hợp nhu cầu mua, bán tại chợ, đảm bảo an toàn, trật tự.
d) Khu bán thực phẩm tươi sống, khu dịch vụ ăn uống được bố trí riêng, bảo đảm điều kiện về an toàn thực phẩm.
e) Có nước sạch, nước hợp vệ sinh bảo đảm cho hoạt động của chợ.
f) Có phương án và Hệ thống cấp điện theo quy định đảm bảo cho hoạt động của chợ, đảm bảo an toàn.
g) Có khu thu gom, lưu chứa rác và kế hoạch vận chuyển rác trong ngày về khu xử lý tập trung của địa phương.
h) Có hệ thống rãnh thoát nước bảo đảm tiêu thoát, dễ dàng thông tắc.
i) Có thiết bị và phương án đảm bảo phòng cháy, chữa cháy cho chợ theo quy định.
4. Về điều hành quản lý chợ:
a) Có tổ chức quản lý chợ; việc tổ chức kinh doanh, khai thác và quản lý thực hiện theo quy định.
b) Có Nội quy chợ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và niêm yết công khai tại chợ để điều hành hoạt động, xử lý vi phạm tại chợ.
c) Có sử dụng cân đối chứng, thiết bị đo lường phù hợp để người tiêu dùng tự kiểm tra về số lượng, khối lượng hàng hóa.
d) Các hàng hóa, dịch vụ kinh doanh tại chợ không thuộc danh mục cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật. Đối với các hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện phải đảm bảo đáp ứng theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4
Cơ sở bán lẻ khác.
Cơ sở bán lẻ khác ở nông thôn đạt tiêu chí khi đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Siêu thị mini
a) Có bảng hiệu thể hiện tên siêu thị, địa chỉ và số điện thoại liên hệ của đại diện tổ chức, cá nhân quản lý.
b) Có thời gian mở cửa phù hợp cho việc mua sắm hàng ngày của người dân.
c) Có diện tích kinh doanh tối thiểu từ200m 2 ; có bố trí nơi để xe hoặc phương án trông giữ xe và khu vệ sinh phù hợp cho khách hàng.
d) Danh mục hàng hóa kinh doanh từ 500 tên hàng trở lên; Hàng hóa được tổ chức, bố trí theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học, thuận lợi cho việc mua sắm, thanh toán, kiểm tra, theo dõi, quản lý.
e) Có kho và các thiết bị kỹ thuật cần thiết cho bảo quản hàng hóa (tủ đông, tủ mát...); cho đóng gói, bán hàng (giá, kệ, giỏ, móc treo...); cho thanh toán và quản lý kinh doanh (thiết bị và phần mềm quản lý); có nơi bảo quản hành lý cá nhân.
f) các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có trang bị kỹ thuật đảm bảo việc phòng cháy, chữa cháy an toàn và vệ sinh môi trường theo quy định.
g) Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh tại siêu thị mini không thuộc danh mục cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật. Đối với các hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện phải đảm bảo đáp ứng theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Cửa hàng tiện lợi hoặc cửa hàng kinh doanh tổng hợp
a) Có biển hiệu thể hiện tên cửa hàng tiện lợi hoặc cửa hàng kinh doanh tổng hợp, địa chỉ và số điện thoại liên hệ của đại diện tổ chức quản lý.
b) Có thời gian mở cửa phù hợp cho việc mua sắm hàng ngày của người dân.
c) Có diện tích kinh doanh tối thiểu là 50m 2 và có nơi để xe với quy mô phù hợp.
d) Danh mục hàng hóa kinh doanh từ 200 tên hàng trở lên.
e) Có bố trí quầy hoặc khu vực phù hợp để trưng bày hoặc bán hàng hóa nông sản của địa phương.
f) Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, đảm bảo các yêu cầu về an toàn, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, thuận tiện cho khách hàng.
g) có trang thiết bị cần thiết (tủ đông, tủ máy, kệ, giá...)
h) Tổ chức, bố trí, sắp xếp và ghi chép hàng hóa một cách văn minh, khoa học, thuận lợi cho việc mua sắm , theo dõi, kiểm tra, quản lý.
i) Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh tại cửa hàng tiện lợi hoặc cửa hàng kinh doanh tổng hợp không thuộc danh mục cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật. Đối với các hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện phải đảm bảo đáp ứng theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Các điểm kinh doanh nhỏ lẻ
a) Có biển hiệu thể hiện tên cửa hàng kinh doanh, địa chỉ và số điện thoại liên hệ của chủ cửa hàng quản lý.
b) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp có thẩm quyền cấp.
c) Có diện tích kinh doanh tối thiểu là 20m 2 trở lên.
d) Danh mục hàng hóa kinh doanh từ 50 tên hàng trở lên.
h) Tổ chức, bố trí, sắp xếp và ghi chép hàng hóa một cách văn minh, khoa học, thuận lợi cho việc mua sắm , theo dõi, kiểm tra, quản lý.
i) Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh tại cửa hàng tiện lợi hoặc cửa hàng kinh doanh tổng hợp không thuộc danh mục cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật. Đối với các hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện phải đảm bảo đáp ứng theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương III
Điều 5
Đối với xã có cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn .
Xã được công nhận đạt Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn mới khi đáp ứng một trong các nội dung sau:
1. Có chợ nông thôn trong quy hoạch, kế hoạch phát triển, định hướng phát triển và đạt chuẩn theo quy định tại
Điều 3,
Chương II của bản Quy định này kèm theo Quyết định này.
Điều 4,
Chương II của Quy định và Hướng dẫn kèm theo Quyết định này.
Điều 4,
Chương II của Quy định và Hướng dẫn kèm theo Quyết định này.
Điều 6
Đối với xã không có hoặc chưa có cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn.
Trường hợp xã không có cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn hoặc có cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng do nhu cầu thực tế chưa có nhu cầu đầu tư xây dựng thì không xem xét Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn.
Việc xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới được thực hiện trên cơ sở xem xét, đánh giá các Tiêu chí còn lại trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới.
Điều 7
Thẩm quyền đánh giá
Sở Công thương là cơ quan chủ trì, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, nhận xét, đánh giá các nội dung theo yêu cầu của Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn đối với từng xã. Xây dựng báo cáo kết quả cụ thể trình Ban Chỉ đạo thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh để xem xét quyết định.
Chương IV
Điều 8
Đối với xã có chợ nông thôn.
Xã được công nhận đạt Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn mới nâng cao khi đáp ứng một trong hai điều điều kiện sau đây:
1. Là xã có chợ đạt tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn theo quy định tại
Điều 3,
Chương II của Hướng dẫn kèm theo Quyết định này và đồng thời có mô hình chợ thí điểm bảo đảm an toàn thực phẩm đáp ứng một phần hoặc đầy đủ các tiêu chí quy định tại TCVN 11856:2017 về chợ kinh doanh thực phẩm.
Điều 3,
Chương II của Hướng dẫn kèm theo Quyết định này và đáp ứng các yêu cầu chung theo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm đã được quy định tại TCVN 11856:2017. Trường hợp xã có chợ nhưng số cơ sở kinh doanh thực phẩm cố định nhỏ hơn 30% tổng số cơ sở kinh doanh cố định tại chợ thì không xem xét, đánh giá theo yêu cầu chung của tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm đã được quy định tại TCVN 11856:2017. Tuy nhiên vẫn phải đánh giá các hộ kinh doanh an toàn thực phẩm xem có đáp ứng các yêu cầu theo quy định không.
Mục 3)
Điều 9
Đối với xã không có hoặc chưa có chợ nông thôn
Trường hợp xã không có chợ nông thôn hoặc có chợ nông thôn trong quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng do nhu cầu thực tế chưa cần đầu tư xây dựng thì không xem xét Tiêu chí cơ sở hạ tầng nông thôn mới nâng cao.
Việc xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao được thực hiện trên cơ sở xem xét, đánh giá các Tiêu chí còn lại trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao.
Điều 10
Thẩm quyền đánh giá
Sở Công thương là cơ quan chủ trì, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, nhận xét, đánh giá các nội dung theo yêu cầu của Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn đối với từng xã.
UBND các huyện, thành phố và UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Sở Công thương để tổ chức kiểm tra, thẩm định, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí theo đúng yêu cầu và thời gian quy định.
Chương V
Điều 11
Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Công thương
Là cơ quan chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan thực hiện:
Rà soát, xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đánh giá, tổng hợp báo cáo (6 tháng, báo cáo tổng kết năm) UBND tỉnh và Bộ Công Thương (Vụ thị trường trong nước) tình hình thực hiện Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và xã nông thôn mới nâng cao tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị có liên quan thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các địa phương trong quá trình triển khai thực hiện Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn.
3. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Công thương, UBND các huyện, thành phố hướng dẫn các xã xây dựng Phương án phòng cháy, chữa cháy tại các chợ, siêu thị theo Luật Phòng cháy chữa cháy và các văn bản quy định hiện hành có liên quan.
Định kỳ, phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan kiểm tra công tác phòng cháy chữa cháy tại các cơ sở theo quy định. Kịp thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm (nếu có).
4. UBND các huyện, thành phố
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, đề xuất việc quy hoạch, đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thương mại nông thôn trên địa bàn để đáp ứng theo các yêu cầu của tiêu chí. Kiên quyết đưa ra khỏi quy hoạch các chợ không đáp ứng yêu cầu, xóa bỏ chợ tạm, chợ cóc trên địa bàn quản lý.
Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các xã trên địa bàn thực hiện đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp và duy trì các công trình có liên quan đến tiêu chí hạ tầng thương mại nông thôn đáp ứng các yêu cầu theo quy định, hiệu quả trong sử dụng.
Định kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc đột xuất UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trên địa bàn về Sở Công thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương theo quy định.
Điều 12
Điều khoản thi hành
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Công thương để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
1 Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn” là hạ tầng thương mại được thiết lập tại địa bàn nông thôn, bao gồm chợ nông thôn hoặc cơ sở bán lẻ khác ( siêu thị mini hoặc cửa hàng tiện lợi hoặc cửa hàng kinh doanh tổng hợp ) theo tiêu chí quy định cụ thể đối với từng loại hình tại
Chương II của Quy định này.
Điều 4
Chương II của Hướng dẫn này.
Điều 4
Chương II của Hướng dẫn này.