QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TỈNH THANH HÓA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 43/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 17/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Công văn số 8836/BKHĐT-TH ngày 24/10/216 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc dự kiến phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 và năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 145/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020; Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Thanh Hóa.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Thanh hóa với những nội dung sau:
Tổng kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh là 27.079.715 triệu đồng, bao gồm:
I. Vốn cân đối ngân sách tỉnh: 12.620.369 triệu đồng.
1. Vốn dự phòng (10%): 1.262.037 triệu đồng.
2. Vốn phân bổ chi tiết (90%): 11.358.332 triệu đồng.
Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí: 7.077.032 triệu đồng.
Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 4.230.000 triệu đồng.
Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 51.300 triệu đồng.
(Chi tiết có phụ lục kèm theo)
II. Vốn ngân sách Trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ: 14.459.346 triệu đồng
Sau khi có quyết định giao kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh thông qua trước khi giao kế hoạch chi tiết cho từng chương trình, dự án để các ngành, đơn vị liên quan và chủ đầu tư triển khai thực hiện theo quy định.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các ngành, đơn vị liên quan, căn cứ Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020; nội dung phê duyệt tại
Điều 1 của Quyết định này và các quy định hiện hành của pháp luật, cụ thể hóa kế hoạch, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định để tổ chức triển khai thực hiện.
2. Trên cơ sở Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 được UBND tỉnh giao, các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố, định kỳ báo cáo tình hình thực hiện của ngành, địa phương, đơn vị mình, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, HĐND tỉnh theo quy định.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/12/2016.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Quyết định số: 4878/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
Số TT
Danh mục dự án
Quyết định đầu tư ban đầu và điều chỉnh lần cuối (hoặc quyết định phê duyệt quyết toán được duyệt)
Tổng mức đầu tư (hoặc dự kiến TMĐT); giá trị quyết toán
Vốn đã bố trí đến 31/12/2015
Kế hoạch trung hạn 5 năm 2016 - 2020
Chủ đầu tư
Ghi chú
Tổng số
Trong đó: Vốn ngân sách tỉnh
Tổng số
Trong đó: Vốn ngân sách tỉnh
Giai đoạn 2016 -2020
Vốn năm 2016 đã được giao kế hoạch
Tổng số
TĐ: Vốn ngân sách tỉnh (1)
Tổng số
TĐ: Vốn ngân sách tỉnh (1)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
TỔNG SỐ
13.051.416
12.620.369
3.219.047
2.788.000
A
SỐ VỐN DỰ PHÒNG CHƯA PHÂN BỔ (10%)
1.262.037
1.262.037
B
SỐ VỐN PHÂN BỔ CHI TIẾT (90%)
11.789.379
11.358.332
3.219.047
2.788.000
I
VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN THU SỬ DỤNG ĐẤT
4.230.000
4.230.000
1.500.000
1.500.000
II
VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN THU XỔ SỐ KIẾN THIẾT
51.300
51.300
III
VỐN ĐẦU TƯ TRONG CÂN ĐỐI THEO TIÊU CHÍ
7.508.079
7.077.032
1.719.047
1.288.000
III.1
Bố trí vốn để thực hiện Kế hoạch đầu tư xây dựng trụ sở làm việc Mặt trận Tổ quốc, khối đoàn thể chính trị - xã hội cấp huyện và công sở xã trên địa bàn tỉnh
350.000
350.000
650
650
Thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 30/12/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
III.2
Bố trí vốn cho để thanh toán cho Dự án phân kỳ đầu tư giai đoạn 1 đường từ Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT)
4.355.374
4.355.374
500.000
500.000
Kết hợp với vốn tăng thu, kết dư, sắp xếp nhiệm vụ chi, vốn khai thác quỹ đất hàng năm của tỉnh và các nguồn huy động hợp pháp khác để thanh toán cho dự án theo Nghị quyết số 130/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của HĐND tỉnh.
III.3
Bố trí vốn đối ứng cho các dự án sử dụng vốn ODA đầu tư trên địa bàn tỉnh
300.000
300.000
80.000
80.000
Kết hợp với nguồn vốn hỗ trợ từ NTW để bố trí cho các dự án theo tiến độ thực hiện.
III.4
Bố trí vốn để xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2017
20.000
20.000
Xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch năm 2017.
III.5
Bố trí vốn thực hiện dự án
18.822.548
11.438.048
4.244.485
2.575.775
6.338.079
5.907.032
1.638.397
1.207.350
(1)
Dự án chuyển tiếp từ giai đoạn 2011 - 2015 sang bố trí vốn trong giai đoạn 2016 - 2020
8.586.666
6.078.607
4.244.485
2.575.775
2.473.432
2.145.151
1.141.133
812.852
a
Dự án hoàn thành có quyết toán được duyệt
2.278.945
1.391.924
1.619.945
792.948
609.295
574.091
375.719
340.515
1
Nhà làm việc các Ban Tỉnh ủy Thanh Hóa.
2152/QĐ-UBND ngày 21/6/2016
72.684
72.684
48.000
48.000
24.684
24.684
18.000
18.000
Văn phòng Tỉnh ủy Thanh Hóa
2
Sửa chữa, cải tạo Nhà khách Văn phòng Tỉnh ủy.
3746/QĐ-UBND ngày 28/9/2016
3.893
1.893
2.000
1.893
1.893
Văn phòng Tỉnh ủy
3
Đầu tư mua sắm, sửa chữa, cải tạo một số hạng mục công trình Trụ sở cơ quan Tỉnh ủy.
3745/QĐ-UBND ngày 28/9/2016
4.257
757
3.500
757
757
Văn phòng Tỉnh ủy
4
Trung tâm y tế thành phố Thanh Hóa.
4120/QĐ-UBND ngày 24/10/2016
39.572
37.746
17.500
17.000
20.746
20.746
12.000
12.000
Trung tâm y tế TP. Thanh Hóa
5
Xây dựng công trình phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật - Dự án cải tạo, nâng cấp và mở rộng Trung tâm Bảo trợ xã hội số 2.
3641/QĐ-UBND ngày 20/9/2016
7.862
7.862
1.499
1.499
6.363
6.363
1.000
1.000
Trung tâm Bảo trợ xã hội số 2
6
Đài chiến thắng trận đầu của Hải quân nhân dân Việt Nam.
4174/QĐ-UBND ngày 27/10/2016
4.250
3.750
1.500
1.000
2.750
2.750
2.025
2.025
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
7
Cải tạo, sửa chữa tuyến đường phụ cận số 2 Thành Nhà Hồ.
278/QĐ-UBND ngày 01/4/2016
3.915
3.915
3.300
3.300
615
615
UBND huyện Vĩnh Lộc
8
Thư viện tỉnh Thanh Hóa.
4224/QĐ-UBND ngày 28/10/2016
192.175
192.175
128.665
128.665
63.510
63.510
16.000
16.000
Thư viện tỉnh Thanh Hóa
9
Đền thờ các Bà mẹ Việt Nam anh hùng và các Anh hùng liệt sỹ Hàm Rồng.
2695/QĐ-UBND ngày 20/7/2016
118.819
73.162
96.910
51.253
21.909
21.909
Sở Xây dựng
10
Trụ sở làm việc Khối đoàn thể huyện Mường Lát.
1342/QĐ-UBND ngày 23/8/2016
4.912
4.912
1.000
1.000
3.912
3.912
2.700
2.700
UBND huyện Mường Lát
11
Trạm bảo vệ thực vật thị xã Bỉm Sơn.
4240/QĐ-UBND ngày 31/10/2016
4.093
4.093
900
900
3.193
3.193
2.600
2.600
Sở Nông nghiệp và PTNN
12
Công sở xã Thành Tâm, huyện Thạch Thành.
4295/QĐ-UBND ngày 27/10/2015
6.986
6.958
2.528
2.500
4.458
4.458
UBND xã Thành Tâm
13
Công sở xã Cẩm Châu, huyện Cẩm Thủy.
4227/QĐ-UBND ngày 31/10/2016
6.736
6.736
4.850
4.850
1.886
1.886
1.000
1.000
UBND xã Cẩm Châu
14
Công sở UBND xã Quảng Thịnh, huyện Quảng Xương.
8281/QĐ-UBND ngày 16/9/2016
2.329
1.735
1.270
1.270
465
465
UBND xã Quảng Thịnh
15
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường nội thành Hàng Đồng - Xuân Diệu, Minh Khai - Hà Văn Mao, thành phố Thanh Hóa.
4647/QĐ-UBND ngày 11/11/2015
11.392
11.392
10.729
10.729
663
663
UBND thành phố Thanh Hóa
16
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường Thành Thái, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa.
3303/QĐ-UBND ngày 29/8/2016
11.492
11.492
8.980
8.980
2.512
2.512
UBND thành phố Thanh Hóa
17
Đường Trần Hưng Đạo nối với QL1A, thị xã Bỉm Sơn.
4244/QĐ-UBND ngày 31/10/2016
26.980
26.980
22.000
22.000
4.980
4.980
UBDN thị xã Bỉm Sơn
18
Cầu Đen, xã Hà Tiến, huyện Hà Trung.
2670/QĐ-UBND ngày 19/7/2016
9.355
9.355
2.500
2.500
6.855
6.855
5.800
5.800
UBN huyện Hà Trung
19
Cầu Mắm Km12+822 tỉnh lộ 525, huyện Nông Cống.
5544/QĐ-UBND ngày 30/12/2015
19.162
19.162
15.600
15.600
3.562
3.562
Sở Giao thông Vận tải
20
Chi phí chuẩn bị đầu tư dự án Đường cứu hộ cứu nạn ven biển từ xã Hải Châu đi xã Hải Hòa, huyện Tĩnh Gia.
3231/QĐ-UBND ngày 17/9/2013
3.141
3.141
1.200
1.200
1.941
1.941
Sở Giao thông Vận tải
21
Chi phí chuẩn bị đầu tư Dự án đường giao thông từ thị xã Bỉm Sơn qua Phố Cát đến Thạch Quảng, huyện Thạch Thành.
3146/QĐ-UBND ngày 22/8/2016
3.870
3.870
900
900
2.970
2.970
Sở Giao thông Vận tải
22
Tu bổ đê tả sông Hép xã Yên Tâm - Yên Giang, huyện Yên Định (2011).
4910/QĐ-UBND ngày 27/11/2015
7.027
6.718
4.150
4.150
2.568
2.568
1.300
1.300
UBND huyện Yên Định
23
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật chăn nuôi Thanh Hóa (GĐ I).
4106/QĐ-UBND ngày 24/10/2016
72.492
52.492
35.085
20.000
37.407
22.492
14.915
Trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật chăn nuôi Thanh Hóa
24
Khu hội nghị huyện Lang Chánh.
3772/QĐ-UBND ngày 29/9/2015
27.605
27.605
9.956
9.956
17.649
17.649
15.016
15.016
UBND huyện Lang Chánh
25
Tràn liên hợp và đường hai đầu tràn sông Sạo xã Giao Thiện, huyện Lang Chánh.
3527/QĐ-UBND ngày 21/10/2014; 4250/QĐ-UBND ngày 31/10/2016
88.736
32.852
47.383
38.352
32.852
19.072
13.572
UBND huyện Lang Chánh
26
Cải tạo, nâng cấp đường Lý Tự Trọng, thị xã Sầm Sơn giai đoạn 2 (đoạn từ chân núi Trường Lệ đến đường Bà Triệu kéo dài).
3737/QĐ-UBND ngày 27/9/2016
31.656
2.640
24.906
2.640
2.640
UBND TX Sầm Sơn
27
Cải tạo, nâng cấp Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Lang Chánh.
2363- 2364/QĐ- UBND ngày 31//12/2015; 1998/QĐ-UBND ngày 30/9/2016 (của UBND huyện Lang Chánh); 4247/QĐ-UBND ngày 31/10/2016
7.818
6.948
2.470
1.600
5.348
4.314
3.934
2.900
Huyện ủy Lang Chánh
28
Trung tâm nghiên cứu và sản xuất giống thủy sản Thanh Hóa (không bao gồm hạng mục thiết bị).
4223/QĐ-UBND ngày 28/10/2016
76.506
11.989
64.517
11.989
11.989
Sở Nông nghiệp và PTNT
29
Tu bổ, nâng cấp đê sông cầu Chày huyện Thọ Xuân.
4479/QĐ-UBND ngày 30/10/2015
38.849
38.849
29.020
29.020
9.829
9.829
UBND huyện Thọ Xuân
30
Hệ thống công trình thủy lợi xã Mường Chanh, huyện Mường Lát.
2324/QĐ-UBND ngày 01/7/2016
45.448
5.319
40.129
5.319
5.319
Chi cục Phát triển nông thôn
31
Hệ thống nước tưới kết hợp nước sinh hoạt bản Pom Khuông xã Tam Chung, huyện Mường Lát.
2216/QĐ-UBND ngày 25/11/2016
3.172
222
2.950
222
222
UBND huyện Mường Lát
32
Cấp nước sinh hoạt bản Ón xã Tam Chung, huyện Mường Lát.
2217/QĐ-UBND ngày 25/11/2016
966
349
617
349
349
UBND huyện Mường Lát
33
Đập suối Mạ xã Trung Lý, huyện Mường Lát.
2073/QĐ-UBND ngày 31/10/2016
1.369
321
1.048
321
321
UBND huyện Mường Lát
34
Nhà lớp học + thiết bị dạy học mầm non bản Kéo Hượn, bản Té, bản Chim, bản Lốc Há, bản Phá Đén xã Pù Nhi, huyện Mường Lát.
2072/QĐ-UBND ngày 31/10/2016
1.326
516
810
516
516
UBND huyện Mường Lát
35
Cải tạo, nâng cấp Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Tĩnh Gia.
7062/QĐ-UBND ngày 31/10/2016
2.760
2.760
1.000
1.000
1.760
1.760
1.364
1.364
Huyện ủy Tĩnh Gia
36
Xây dựng, nâng cấp trụ sở Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Triệu Sơn.
3475/QĐ-UBND ngày 30/9/2016
4.050
3.650
2.650
2.250
1.400
1.400
715
715
Huyện ủy Triệu Sơn
37
Đầu tư xây dựng một số hạng mục công trình Quảng trường văn hóa kết hợp hoạt động TDTT huyện Ngọc Lặc.
3488/QĐ-UBND ngày 12/9/2016
24.636
17.877
7.000
7.000
10.877
10.877
8.000
8.000
UBND huyện Ngọc Lặc
38
Trung tâm hội nghị huyện Như Thanh.
4225/QĐ-UBND ngày 28/10/2016
23.901
14.284
4.000
2.000
12.284
12.284
5.000
5.000
UBND huyện Như Thanh
39
Rà phá bom, mìn, vật nổ vùng lõi Thành Nhà Hồ huyện Vĩnh Lộc.
920/QĐ-UBND ngày 02/4/2014
3.782
3.782
2.000
2.000
1.782
1.782
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
40
Kè chống sạt lở bờ tả sông Bưởi tuyến đường 523 đoạn Dốc Trầu - Thạch Quảng, xã Thành Trực, huyện Thạch Thành.
1499/QĐ-UBND ngày 05/7/2010
3.466
1.466
2.000
1.466
1.466
UBND huyện Thạch Thành
41
Xây dựng các bể chứa nước trên Đảo Mê xã Hải Bình, huyện Tĩnh Gia.
4515/QĐ-UBND ngày 17/12/2014
4.901
1.120
3.781
1.120
1.120
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
42
Cầu Yên Hoành qua sông Mã nối huyện Yên Định và huyện Vĩnh Lộc
4684/QĐ-UBND ngày 13/11/2015
246.625
27.265
219.360
27.265
20.195
7.070
Sở Giao thông Vận tải
43
Sửa chữa, nâng cấp hồ Hương Sơn, xã Vân Sơn, huyện Triệu Sơn.
3395/QĐ-UBND ngày 16/10/2012
15.582
2.000
14.582
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
UBND huyện Triệu Sơn
44
Mở rộng Trung tâm Giáo dục, lao động xã hội Thanh Hóa.
3666/QĐ-UBND ngày 18/10/2013
45.265
13.138
32.127
13.138
13.138
13.138
13.138
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
45
Nâng cấp mặt đường đoạn từ Ngã ba Kim Tân đến cổng Nam Thành Nhà Hồ.
538/QĐ-UBND ngày 05/5/2015
2.291
2.291
1.700
1.700
591
591
591
591
UBND huyện Vĩnh Lộc
46
Nhà vệ sinh công cộng, san lấp mặt bằng đường Nam cầu Bạch - Khu di tích lịch sử Lam Kinh.
4625/QĐ-UBND ngày 10/11/2015
4.070
4.070
3.000
3.000
1.070
1.070
1.070
1.070
Ban Quản lý di tích lịch sử Lam Kinh
47
Xây dựng mô hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ nấm ăn, nấm dược liệu theo hướng công nghiệp tại Thanh Hóa.
530/QĐ-UBND ngày 11/2/2015
22.222
22.222
14.300
14.300
7.922
7.922
7.922
7.922
Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và Phát triển công nghệ sinh học Thanh Hóa
48
Bệnh viện Mắt Thanh Hóa.
4441/QĐ-UBND ngày 30/10/2015; 3621/QĐ-UBND ngày 21/9/2015
69.613
45.426
49.187
25.000
20.426
20.426
20.426
20.426
Bệnh viện Mắt Thanh Hóa.
49
Doanh trại cho đội công tác liên ngành phục vụ bám, nắm địa bàn tại xã Mường Lý, huyện Mường Lát.
3935/QĐ-UBND ngày 08/10/2015
14.512
14.512
9.100
9.100
5.412
5.412
5.412
5.412
Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
50
Cải tạo, nâng cấp Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Như Thanh.
2550/QĐ-UBND ngày 12/8/2015
3.576
3.576
2.660
2.660
916
916
916
916
Huyện ủy Như Thanh
51
Xây dựng, nâng cấp Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Cẩm Thủy.
1604/QĐ-UBND ngày 29/10/2015
3.653
3.653
2.480
2.480
1.173
1.173
1.173
1.173
Huyện ủy Cẩm Thủy
52
Xây dựng, cải tạo, nâng cấp Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Vĩnh Lộc.
886/QĐ-UBND ngày 07/7/2015
3.860
3.761
2.899
2.800
961
961
961
961
Huyện ủy Vĩnh Lộc
53
Nâng cấp Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Hà Trung.
4431/QĐ-UBND ngày 30/10/2015
5.122
5.122
3.650
3.650
1.472
1.472
1.472
1.472
Huyện ủy Hà Trung
54
Trường THPT Ngọc Lặc, huyện Ngọc Lặc.
2487/QĐ-UBND ngày 08/7/2015
17.330
17.330
16.622
16.622
708
708
708
708
UBND huyện Ngọc Lặc
55
Cải tạo Trường Chính trị tỉnh.
4170/QĐ-UBND ngày 19/10/2015
16.113
16.113
11.000
11.000
5.113
5.113
5.113
5.113
Trường Chính trị tỉnh
56
Đường giao thông liên huyện Như Xuân - Thường Xuân.
4269/QĐ-UBND ngày 26/10/2015
37.803
7.646
30.157
7.646
7.646
7.646
7.646
UBND huyện Như Xuân
57
Tu bổ, tôn tạo di tích Quốc gia Đền thờ Trần Khát Trân, xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc.
5600/QĐ-UBND ngày 31/12/2015
15.778
9.347
11.431
5.000
4.347
1.370
4.347
1.370
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
58
Trùng tu, tôn tạo di tích Quốc gia Chùa Hoa Long, xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Lộc.
5599/QĐ-UBND ngày 31/12/2015
18.605
12.374
11.231
5.000
7.278
3.570
7.278
3.570
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
59
Nhà điều trị nội trú và quản lý hành chính - Dự án cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Nội tiết Thanh Hóa.
2496/QĐ-UBND ngày 08/7/2015
47.050
15.712
31.338
15.712
15.712
15.712
15.712
Bệnh viện Nội tiết Thanh Hóa
60
Cải tạo, sửa chữa nhà nghỉ E - Nhà khách Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hóa.
387/QĐ-UBND ngày 02/2/2015
12.297
12.297
9.900
9.900
2.397
2.397
2.397
2.397
Nhà khách Văn phòng UBND tỉnh
61
Cải tạo, nâng cấp công sở Khối đoàn thể huyện Hoằng Hóa và sửa chữa nhà làm việc Huyện ủy Hoằng Hóa.
2403/QĐ-UBND ngày 29/6/2015
10.423
9.597
6.700
6.500
3.097
3.097
3.097
3.097
Huyện ủy Hoằng Hóa
62
Mở rộng trụ sở làm việc UBND huyện Tĩnh Gia.
3387/QĐ-UBND ngày 07/9/2015
9.314
8.578
5.716
5.100
3.478
3.478
3.478
3.478
UBND huyện Tĩnh Gia
63
Khu hội nghị huyện Ngọc Lặc.
785/QĐ-UBND ngày 12/3/2015
13.188
7.113
11.428
5.353
1.760
1.760
1.760
1.760
UBND huyện Ngọc Lặc
64
Công sở xã Nga Thắng, huyện Nga Sơn.
1308/QĐ-UBND ngày 14/4/2015
6.693
6.693
4.390
4.390
2.303
2.303
2.303
2.303
UBND xã Nga Thắng
65
Công sở xã Thiệu Giang, huyện Thiệu Hóa.
1405/QĐ-UBND ngày 20/4/2015
5.002
5.002
3.450
3.450
1.552
1.552
1.552
1.552
UBND xã Thiệu Giang
66
Công sở xã Quang Trung, TX. Bỉm Sơn.
4413/QĐ-UBND ngày 30/10/2015
13.400
5.963
11.777
4.340
1.623
1.623
1.623
1.623
UBND xã Quang Trung
67
Công sở xã Xuân Trường, huyện Thọ Xuân.
41/QĐ-UBND ngày 08/01/2013; 4210/QĐ-UBND ngày 16/10/2015
3.315
2.306
3.115
2.106
200
200
200
200
UBND xã Xuân Trường
68
Công sở xã Hoằng Khê, huyện Hoằng Hóa.
3084/QĐ-UBND ngày 17/8/2015
8.551
6.707
5.050
5.050
1.657
1.657
1.657
1.657
UBND xã Hoằng Khê
69
Công sở xã Nam Xuân, huyện Quan Hóa.
4344/QĐ-UBND ngày 29/10/2015
5.128
5.128
2.500
2.500
2.628
2.628
2.628
2.628
UBND xã Nam Xuân
70
Công sở xã Cán Khê, huyện Như Thanh.
4531/QĐ-UBND ngày 30/11/2015
6.666
6.666
4.550
4.550
2.116
2.116
2.116
2.116
UBND xã Cán Khê
71
Cải tạo, nâng cấp trạm bơm Bến Nhạn xã Tượng Sơn, huyện Nông Cống.
201/QĐ-UBND ngày 21/01/2015
12.207
12.207
11.700
11.700
507
507
507
507
UBND huyện Nông Cống
72
Đường Đông Hương 1, đoạn từ Đại lộ Lê Lợi đến đường Đông Hương 2.
4884/QĐ-UBND ngày 25/11/2015
37.765
35.543
28.369
26.641
8.902
8.902
8.902
8.902
UBND thành phố Thanh Hóa
73
Cải tạo, nâng cấp đường vào các cơ quan huyện Tĩnh Gia.
183/QĐ-UBND ngày 19/01/2015
48.653
23.426
18.979
16.291
7.135
7.135
7.135
7.135
UBND huyện Tĩnh Gia
74
Hệ thống cấp nước sinh hoạt thị trấn Quan Sơn.
3435/QĐ-UBND ngày 09/9/2015
7.201
7.201
6.500
6.500
701
701
701
701
UBND huyện Quan Sơn
75
Hệ thống cấp nước sinh hoạt thị trấn huyện Mường Lát.
3017/QĐ-UBND ngày 12/8/2015
8.743
1.319
7.400
1.319
1.319
1.319
1.319
UBND huyện Mường Lát
76
Đường giao thông từ sân bay Sao Vàng đi QL47.
3822/QĐ-UBND ngày 01/10/2015
119.256
119.256
100.000
100.000
19.256
19.256
19.256
19.256
Sở Giao thông Vận tải
77
Đường giao thông Xuân Phúc - Phúc Đường - Thanh Tân, huyện Như Thanh.
3616/QĐ-UBND ngày 21/9/2015.
40.327
9.626
30.701
9.626
9.626
9.626
9.626
UBND huyện Như Thanh
78
Đường giao thông liên xã Thọ Lâm đi Xuân Thắng.
460/QĐ-UBND ngày 06/02/2015
16.713
5.103
11.610
5.103
5.103
5.103
5.103
UBND huyện Thọ Xuân
79
Cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước sinh hoạt thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành.
2261/QĐ-UBND ngày 18/6/2015
13.241
12.483
9.858
9.100
3.383
3.383
3.383
3.383
UBND huyện Thạch Thành
80
Nâng cấp đường Nga Nhân - Nga Thiện - Nga An, huyện Nga Sơn.
3536/QĐ-UBND ngày 16/9/2015
40.185
40.059
27.200
27.200
12.859
12.859
12.859
12.859
UBND huyện Nga Sơn
81
Hệ thống cầu treo và đường tràn các huyện miền núi.
3774/QĐ-UBND ngày 29/9/2015
19.733
19.733
13.783
13.783
5.950
5.950
5.950
5.950
Sở Giao thông Vận tải
82
Đầu tư xây dựng Trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ lâm nghiệp Thanh Hóa (Không bao gồm gói thầu thiết bị).
4360/QĐ-UBND ngày 09/12/2014
43.593
12.175
31.331
12.175
12.175
12.175
12.175
Trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ lâm nghiệp Thanh Hóa
83
Cấp bù tiền chênh lệch khảo sát thiết kế lâm sinh thuộc dự án trồng rừng 661, 147 năm 2010.
4753/QĐ-UBND ngày 29/12/2014
2.030
2.030
1.420
1.420
610
610
610
610
Đoàn quy hoạch và khảo sát thiết kế nông, lâm nghiệp Thanh Hóa
84
Xử lý sạt lở bờ tả sông Bưởi tại K18+900 tuyến đường 523 xã Thành Mỹ, huyện Thạch Thành.
4665/QĐ-UBND ngày 24/12/2014
6.251
6.218
4.140
4.140
2.078
2.078
2.078
2.078
UBND huyện Thạch Thành
85
Hạ tầng tái định cư thuộc Dự án xử lý trọng điểm xung yếu đoạn K30 - K36 đê hữu sông Mã xã Thiệu Quang, Thiệu Thịnh, Thiệu Hợp, huyện Thiệu Hóa.
44/QĐ-UBND ngày 09/01/2015
8.028
1.028
7.000
1.028
1.028
1.028
1.028
UBND huyện Thiệu Hóa
86
Xử lý khẩn cấp sạt lở đê hữu sông Cầu Chày (đoạn qua xã Xuân Minh, Xuân Tân huyện Thọ Xuân).
2640/QĐ-UBND ngày 30/10/2015
19.051
16.081
12.970
10.000
6.081
6.081
6.081
6.081
UBND huyện Thọ Xuân
87
Trạm bơm tưới A Lãng xã Quý Lộc, huyện Yên Định.
4350/QĐ-UBND ngày 29/10/2015
11.921
11.921
7.500
7.500
4.421
4.421
4.421
4.421
UBND huyện Yên Định
88
Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá Lạch Bạng.
4234/QĐ-UBND ngày 03/12/2014
112.659
19.378
93.281
19.378
19.378
19.378
19.378
Sở Nông nghiệp và PTNT
b
Dự án hoàn thành nhưng chưa có quyết toán được duyệt
2.129.609
1.685.772
1.103.648
866.006
488.055
348.055
353.809
213.809
1
Cải tạo, nâng cấp đường Hồ Xuân hương, thị xã Sầm Sơn.
4422/QĐ-UBND ngày 11/12/2013; 4525/QĐ-UBND ngày 02/11/2015
455.655
455.655
162.250
162.250
225.000
95.000
190.000
60.000
UBND thị xã Sầm Sơn
2
Đầu tư nâng cấp Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Như Xuân.
654/QĐ-UBND ngày 21/4/2014
7.944
7.944
4.800
4.800
1.950
1.950
967
967
Huyện ủy Như Xuân
3
Xây dựng, nâng cấp Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Thạch Thành.
861/QĐ-UBND ngày 18/4/2012
4.571
4.571
2.900
2.900
478
478
478
478
Huyện ủy Thạch Thành
4
Trung tâm y tế huyện Tĩnh Gia.
1280/QĐ-UBND ngày 28/4/2014
19.542
19.542
6.000
6.000
10.600
10.600
5.000
5.000
Sở Y tế
5
Bảo tồn, tôn tạo Khu lăng mộ Triết Vương Trịnh Tùng, xã Vĩnh Hùng, huyện Vĩnh Lộc.
3693/QĐ-UBND ngày 09/11/2011; 4340/QĐ-UBND ngày 8/12/2014
17.330
15.830
8.870
7.370
6.000
6.000
4.300
4.300
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
6
Nhà lưu xá thanh niên, nhà ở cho các mẹ về hưu tại Làng trẻ em SOS Thanh Hóa.
1840/QĐ-UBND ngày 15/6/2012
6.151
6.151
3.471
3.471
1.700
1.700
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội.
7
Nhà xưởng thực hành nghề kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính và thiết kế thời trang, Trường trung cấp nghề thanh thiếu niên đặc biệt khó khăn Thanh Hóa.
590/QĐ-UBND ngày 08/2/2013
11.001
3.001
6.000
3.001
3.001
Trường trung cấp nghề thanh thiếu niên đặc biệt khó khăn Thanh Hóa.
8
Bảo tồn và phát triển làng văn hóa truyền thống Lương Ngọc, xã Cẩm Lương, huyện Cẩm Thủy.
601/QĐ-UBND ngày 03/3/2009; 300/QĐ-UBND ngày 24/01/2014
14.274
11.764
9.710
8.710
1.300
1.300
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
9
Phục hồi trận địa đồi C4 thuộc Quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Khu di tích LSVH Hàm Rồng.
3647/QĐ-UBND ngày 30/10/2014
5.562
5.562
2.000
2.000
2.700
2.700
2.150
2.150
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
10
Trụ sở làm việc Ban quản lý di tích lịch sử văn hóa Hàm Rồng.
3023/QĐ-UBND ngày 29/10/2014
15.857
15.857
2.500
2.500
11.000
11.000
9.400
9.400
Ban quản lý di tích lịch sử văn hóa Hàm Rồng
11
Trạm Thú y thành phố Thanh Hóa.
3692/QĐ-UBND ngày 30/10/2014
6.009
6.009
1.000
1.000
4.100
4.100
3.500
3.500
Chi cục Thú y
12
Công sở xã Hà Hải, huyện Hà Trung.
3145/QĐ-UBND ngày 30/10/2014
4.900
3.926
2.500
2.500
830
830
UBND xã Hà Hải
13
San lấp mặt bằng và xây dựng hệ thống đường giao thông ra, vào Cảng hàng không Thọ Xuân.
1018/QĐ-UBND ngày 15/4/2015
77.728
77.728
55.000
55.000
11.000
11.000
Sở Giao thông Vận tải
14
Đường ven sông Mã từ ngã ba Bông đến QL 1A, thuộc địa phận huyện Hậu Lộc.
4008/QĐ-UBND ngày 11/11/2009; 2286/QĐ-UBND ngày 23/7/2012
47.157
21.301
28.856
3.000
11.300
11.300
6.500
6.500
UBND huyện Hậu Lộc
15
Đê tả sông Ấu xã Thuần Lộc, huyện Hậu Lộc (từ đập Bộ Đầu đến làng Nhuệ Thôn xã Thuần Lộc) (2011).
1320/QĐ-UBND ngày 27/4/2011; 1909/QĐ-UBND ngày 26/5/2015
6.591
6.391
3.700
3.700
1.700
1.700
700
700
UBND huyện Hậu Lộc
16
Cải tạo, nâng cấp và mở rộng vùng nuôi trồng thủy sản nước lợ xã Xuân Lộc, huyện Hậu Lộc.
3776/QĐ-UBND ngày 22/10/2009; 1278/QĐ-UBND ngày 10/4/2015
14.951
7.951
7.000
5.700
5.700
4.210
4.210
UBND huyện Hậu Lộc
17
Kiên cố kênh cấp 1 và kênh nội đồng xã Xuân Dương, huyện Thường Xuân.
4380/QĐ-UBND ngày 09/12/2013
14.707
8.069
3.492
3.492
3.400
3.400
2.560
2.560
UBND huyện Thường Xuân
18
Nội thất Chính điện - Khu di tích lịch sử Lam Kinh.
3443/QĐ-UBND ngày 16/10/2014
26.748
26.748
10.000
10.000
12.700
12.700
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
19
Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng và đầu tư trang thiết bị Sân bay Thọ Xuân.
2307/QĐ-UBND ngày 04/7/2013
289.758
289.758
147.459
147.459
14.000
14.000
Sở Giao thông Vận tải
20
Trạm kiểm dịch động vật Dốc Xây, thị xã Bỉm Sơn.
3691/QĐ-UBND ngày 30/10/2014
3.817
3.817
700
700
2.500
2.500
2.160
2.160
Chi cục Thú y
21
Trạm Thú y huyện Mường Lát.
370/QĐ-UBND ngày 06/02/2009; 3690/QĐ-UBND ngày 30/10/2014
4.590
4.590
600
600
3.300
3.300
2.850
2.850
Chi cục Thú y
22
Trạm bảo vệ thực vật thành phố Thanh Hóa.
3648/QĐ-UBND ngày 30/10/2014
4.917
4.917
900
900
3.300
3.300
2.800
2.800
Chi cục bảo vệ thực vật
23
Cải tạo, nâng cấp công trình đường giao thông từ ngã ba thôn 8 xã Tân Ninh đến đền Am Tiên, huyện Triệu Sơn.
1621/QĐ-UBND ngày 24/5/2011; 3302/QĐ-UBND ngày 20/9/2013; 2939/QĐ-UBND ngày 09/9/2014
99.293
99.293
75.516
75.516
9.000
9.000
7.800
7.800
UBND huyện Triệu Sơn
24
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường giao thông vào Nhà máy Ferocrom Nam Việt thuộc địa phận xã Vân Sơn, huyện Triệu Sơn.
1401/QĐ-UBND ngày 27/4/2010; 3874/QĐ-UBND ngày 10/11/2014
44.968
40.869
26.644
25.588
9.300
9.300
5.100
5.100
UBND huyện Triệu Sơn
25
Bảo tồn và phỏng dựng Chính điện - Khu di tích lịch sử Lam Kinh.
3367/QĐ-UBND ngày 22/9/2010; 391/QĐ-UBND ngày 28/1/2011; 4613/QĐ-UBND ngày 23/12/2014
259.114
96.942
156.072
51.923
35.000
25.000
30.000
20.000
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
26
Hệ thống cấp nước sinh hoạt thị trấn Quan Hóa.
3713/QĐ-UBND ngày 20/11/2008; 835/QĐ-UBND ngày 18/3/2011
16.624
13.222
11.700
8.300
2.900
2.900
UBND huyện Quan Hóa
27
Cải tạo nâng cấp đường Lê Hoàn, thành phố Thanh Hóa.
1699/QĐ-UBND ngày 20/5/2010
29.479
14.740
11.100
11.100
1.400
1.400
UBND thành phố Thanh Hóa
28
Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Yên Định.
896/QĐ-UBND ngày 01/4/2014
11.396
7.325
4.000
4.000
2.200
2.200
1.850
1.850
Huyện ủy Yên Định
29
Đường Đông Hương 2, TP. Thanh Hóa.
74/QĐ-UBND ngày 09/01/2012
66.046
33.023
31.481
21.000
7.100
7.100
5.400
5.400
UBND thành phố Thanh Hóa
30
Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Ngọc Lặc.
961/QĐ-UBND ngày 07/4/2014
14.278
9.388
3.000
3.000
5.000
5.000
4.500
4.500
Huyện ủy Ngọc Lặc
31
Cải tạo, nâng cấp Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Hậu Lộc.
3619/QĐ-UBND ngày 29/10/2014
10.903
7.269
2.000
2.000
4.200
4.200
3.800
3.800
Huyện ủy Hậu Lộc
32
Đầu tư xây dựng Trung tâm bồi dưỡng chính trị TX. Bỉm Sơn.
3618/QĐ-UBND ngày 29/10/2014
10.885
6.637
1.900
1.900
3.740
3.740
3.400
3.400
Thị ủy Bỉm Sơn
33
Đầu tư nâng cấp Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Bá Thước.
2398/QĐ-UBND ngày 27/9/2013
4.360
4.360
1.000
1.000
2.700
2.700
2.500
2.500
Huyện ủy Bá Thước
34
Nhà hát Lam Sơn, TP. Thanh Hóa.
3410/QĐ-UBND ngày 01/10/2009; 4024/QĐ-UBND ngày 30/11/2012
163.368
163.368
121.684
121.684
17.200
17.200
9.000
9.000
UBND thành phố Thanh Hóa
35
Sa bàn Hàm Rồng chiến thắng.
3548/QĐ-UBND ngày 23/10/2014
4.214
4.214
1.000
1.000
2.600
2.600
2.380
2.380
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
36
Cải tạo, mở rộng Trụ sở làm việc Công an tỉnh Thanh Hóa.
6264/QĐ-H14- H45 ngày 24/10/2012
171.168
42.792
106.000
34.000
8.792
8.792
8.792
8.792
Công an tỉnh
37
Trụ sở làm việc cơ quan Huyện ủy Thọ Xuân.
3490/QĐ-UBND ngày 24/10/2011
26.384
26.384
11.643
11.643
10.800
10.800
9.500
9.500
Huyện ủy Thọ Xuân
38
Cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc HĐND-UBND huyện Triệu Sơn.
2746/QĐ-UBND ngày 22/8/2011
27.622
27.622
14.000
14.000
9.500
9.500
8.000
8.000
UBND huyện Triệu Sơn
39
Khu hội nghị huyện Như Xuân.
1846/QĐ-UBND ngày 10/6/2011; 3825/QĐ-UBND ngày 30/10/2013
32.008
11.370
10.000
6.000
3.100
3.100
3.100
3.100
UBND huyện Như Xuân
40
Công sở xã Thọ Lập, huyện Thọ Xuân.
1576/QĐ-UBND ngày 28/8/2014
6.128
4.950
2.500
2.500
1.700
1.700
1.460
1.460
UBND xã Thọ Lập
41
Công sở xã Mai Lâm, huyện Tĩnh Gia.
1826/QĐ-UBND ngày 09/6/2011; 583/QĐ-UBND ngày 07/02/2013
15.393
13.173
5.600
4.400
6.700
6.700
6.100
6.100
UBND xã Mai Lâm
42
Công sở xã Xuân Tín, huyện Thọ Xuân.
3742/QĐ-UBND ngày 31/10/2014
7.050
3.452
2.500
2.500
952
952
952
952
UBND xã Xuân Tín
43
Xây dựng công trình thủy lợi chống hạn cho 02 xã Quang Lộc và Liên Lộc, huyện Hậu Lộc.
3801/QĐ-UBND ngày 21/11/2011
31.250
30.379
21.700
21.700
4.100
4.100
2.600
2.600
UBND huyện Hậu Lộc
44
Sửa chữa, nâng cấp hồ Đồng Ngơn, xã Hợp Thành, huyện Triệu Sơn.
4047/QĐ-UBND ngày 28/12/2005; 1265/QĐ-UBND ngày 4/5/2007
2.311
2.311
1.500
1.500
460
460
UBND huyện Triệu Sơn
45
Sửa chữa nâng cấp cải tạo trạm bơm tưới xã Vĩnh Khang, huyện Vĩnh Lộc.
41/QĐ-UBND ngày 28/01/2010
1.631
1.631
800
800
580
580
UBND huyện Vĩnh Lộc
46
Nâng cấp trạm bơm tưới xã Vĩnh Minh, huyện Vĩnh Lộc.
971/QĐ-UBND ngày 23/9/2009
2.831
2.831
1.800
1.800
600
600
UBND huyện Vĩnh Lộc
47
Cầu Đông Phát, nối khu chung cư Đông Phát với khu dân cư phường Đông Vệ, đường Đông Tây, thành phố Thanh Hóa.
1615/QĐ-UBND ngày 06/6/2008
11.145
11.145
8.800
8.800
872
872
UBND thành phố Thanh Hóa
c
Dự án dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2017 - 2020
4.178.112
3.000.911
1.520.892
916.821
1.376.082
1.223.005
411.605
258.528
Dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2017
1.600.481
971.492
618.831
317.160
541.682
469.350
226.292
153.960
1
Nâng cấp Trường Cao đẳng Thể dục, Thể thao Thanh Hóa.
4287/QĐ-UBND ngày 29/12/2008; 697/QĐ-UBND ngày 16/3/2012; 544/QĐ-UBND ngày 26/2/2014
105.139
84.668
77.171
77.171
6.900
6.900
945
945
Trường Cao đẳng Thể dục Thể thao Thanh Hóa
2
Hoàn chỉnh nội thất, đồ thờ, đền thờ các Bà mẹ Việt Nam anh hùng và các Anh hùng liệt sỹ Hàm Rồng.
2417/QĐ-UBND ngày 01/8/2014; 3102/QĐ-UBND ngày 18/8/2015
63.051
51.545
7.455
5.000
46.000
25.949
20.051
Sở Xây dựng
3
Trung tâm y tế huyện Nga Sơn.
3687/QĐ-UBND ngày 30/10/2014
19.603
19.053
3.550
3.000
12.600
12.600
6.000
6.000
UBND huyện Nga Sơn
4
Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Đa khoa huyện Như Xuân.
3058/QĐ-UBND ngày 19/9/2011; 3807/QĐ-UBND ngày 30/10/2013
43.198
24.839
10.175
26.500
18.016
11.484
3.000
Bệnh viện Đa khoa huyện Như Xuân
5
Đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa huyện Thạch Thành.
1700/QĐ-UBND ngày 8/6/2009; 874/QĐ-UBND ngày 30/3/2012
94.166
27.901
51.692
28.300
13.367
14.933
Bệnh viện Đa khoa huyện Thạch Thành; UBND huyện Thạch Thành
6
Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Đa khoa huyện Hậu Lộc.
2084/QĐ-UBND ngày 14/7/2008; 2212/QĐ-UBND ngày 16/7/2014; 374/QĐ-UBND ngày 02/2/2015
27.265
6.899
20.366
2.800
2.800
Bệnh viện Đa khoa huyện Hậu Lộc
7
Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Đa khoa huyện Bá Thước.
2085/QĐ-UBND ngày 14/7/2008; 2970/QĐ-UBND ngày 11/9/2014; 1614/QĐ-UBND ngày 5/5/2015
29.668
8.153
20.628
100
4.590
3.603
987
Bệnh viện Đa khoa huyện Bá Thước
8
Doanh trại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.
3735/QĐ-BTL ngày 22/9/2014
193.487
96.893
71.000
28.500
54.000
54.000
20.000
20.000
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
9
Tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa Nghè Vẹt xã Vĩnh Hùng, huyện Vĩnh Lộc.
2750/QĐ-UBND ngày 08/8/2013; 4496/QĐ-UBND ngày 18/12/2013; 1966/QĐ-UBND ngày 25/6/2014
37.072
27.592
9.480
23.500
23.500
8.000
8.000
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
10
Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Đa khoa huyện Lang Chánh.
2342/QĐ-UBND ngày 31/7/2008; 3831/QĐ-UBND ngày 01/10/2015
43.807
19.149
21.831
50
15.400
12.523
5.877
3.000
Bệnh viện Đa khoa huyện Lang Chánh
11
Dự án CH1-01.
678/QĐ-UBND ngày 25/2/2013
36.263
36.263
23.200
23.200
12.000
12.000
6.000
6.000
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
12
Đường cơ động trong căn cứ hậu phương của tỉnh.
45/QĐ-UBND ngày 07/01/2009; 2652/QĐ-UBND ngày 02/8/2010; 648/QĐ-UBND ngày 22/2/2013
68.151
68.151
40.779
40.779
17.300
17.300
10.300
10.300
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
13
Tòa nhà báo Thanh Hóa và Trung tâm báo chí TP. Thanh Hóa.
3519/QĐ-UBND ngày 26/10/2012
76.414
76.414
35.000
35.000
30.000
30.000
15.000
15.000
Báo Thanh Hóa
14
Xây dựng mới nhà 3 tầng; cải tạo nhà đội xe thành nhà công vụ và một số công trình phụ trợ của Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh.
3624/QĐ-UBND ngày 29/10/2014; 1750/QĐ-UBND ngày 23/5/2016
17.923
17.923
3.000
3.000
12.200
12.200
6.000
6.000
Văn phòng UBND tỉnh
15
Khu hội nghị huyện Thường Xuân.
3640/QĐ-UBND ngày 17/10/2013
27.055
23.905
8.650
5.500
14.800
14.800
3.000
3.000
UBND huyện Thường Xuân
16
Khu hội nghị huyện Mường Lát.
4493/QĐ-UBND ngày 16/12/2013; 3576/QĐ-UBND ngày 18/9/2015
35.234
35.234
2.500
2.500
27.500
27.500
10.000
10.000
UBND huyện Mường Lát
17
Trung tâm hội nghị huyện Quan Sơn.
3623/QĐ-UBND ngày 12/10/2010; 3554/QĐ-UBND ngày 17/9/2015
18.560
18.310
2.000
2.000
13.500
13.500
5.900
5.900
UBND huyện Quan Sơn
18
Trung tâm Hội nghị - Nhà văn hóa thị xã Bỉm Sơn.
3477/QĐ-UBND ngày 17/10/2014
57.551
20.986
2.000
2.000
16.000
16.000
6.615
6.615
UBND thị xã Bỉm Sơn
19
Trạm bảo vệ thực vật huyện Mường Lát.
3696/QĐ-UBND ngày 30/10/2014
4.804
4.804
900
900
3.100
3.100
1.900
1.900
Sở Nông nghiệp và PTNN
20
Công sở xã Tân Thành, huyện Thường Xuân.
2551/QĐ-UBND ngày 24/7/2013
8.425
8.425
5.360
5.360
1.800
1.800
UBND xã Tân Thành
21
Công sở xã Thiệu Vũ, huyện Thiệu Hóa.
3501/QĐ-UBND ngày 20/10/2014
10.721
5.722
3.000
3.000
1.800
1.800
UBND xã Thiệu Vũ
22
Công sở xã Thiệu Vận, huyện Thiệu Hóa.
4634/QĐ-UBND ngày 26/12/2013
7.704
5.979
3.000
3.000
2.100
2.100
UBND xã Thiệu Vận
23
Đường Dương Đình Nghệ kéo dài, thành phố Thanh Hóa.
1700/QĐ-UBND ngày 20/05/2010; 4139/QĐ-UBND ngày 25/10/2016
158.883
70.671
57.867
34.000
26.000
26.000
11.200
11.200
UBND thành phố Thanh Hóa
24
Đường giao thông tỉnh lộ 7 đến đường gom Khu công nghiệp Bỉm Sơn.
Số 4622/QĐ- UBND ngày 25/12/2009
96.386
27.535
53.867
3.100
20.300
20.300
8.000
8.000
UBND thị xã Bỉm Sơn
25
Đường Bà Triệu, thị xã Sầm Sơn (đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Vành Đai).
Số 2515/QĐ- UBND ngày 19/7/2013
54.492
11.736
27.000
11.700
11.700
UBND TX. Sầm Sơn
26
Tuyến đường chính và đường xương cá thị trấn Quan Hóa.
1383/QĐ-UBND ngày 21/5/2008; 2783/QĐ-UBND ngày 30/7/2015
26.507
24.873
8.500
8.500
12.600
12.600
9.100
9.100
UBND huyện Quan Hóa
27
Xây dựng công trình cấp nước sạch cho các xã Đông Quang, Đông Phú, Đông Nam, huyện Đông Sơn
3622/QĐ-UBND ngày 29/10/2014
28.338
18.252
4.500
4.500
11.000
11.000
4.500
4.500
UBND huyện Đông Sơn
28
Định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số bản Piềng Trang xã Trung Xuân, huyện Quan Sơn.
575/QD-UBND ngày 28/2/2011
34.611
10.835
17.360
9.200
9.200
4.500
4.500
UBND huyện Quan Sơn
29
Đường giao thông xã Thạch Lâm, huyện Thạch Thành.
2099/QĐ-UBND ngày 07/7/2009; 3320/QĐ-UBND ngày 24/9/2013
71.751
62.526
11.000
11.000
42.000
42.000
11.000
11.000
UBND huyện Thạch Thành
30
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông liên xã Quảng Lĩnh - Quảng Trường - Quảng Vọng, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
1133/QĐ-UBND ngày 08/4/2011; 689/QĐ-UBND ngày 27/02/2015
45.039
26.664
3.000
3.000
19.600
9.600
10.000
UBND huyện Quảng Xương
31
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông từ Hoa Lộc đến đê biển Minh Lộc, cầu De và tuyến nhánh đến UBND xã Hưng Lộc, huyện Hậu Lộc.
3018/QĐ-UBND ngày 27/8/2013
59.213
29.592
13.000
13.000
16.592
1.592
15.000
UBND huyện Hậu Lộc
Dự án hoàn thành sau năm 2017
2.188.401
1.640.189
729.709
427.309
794.400
713.655
145.313
64.568
1
Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa.
3041/QĐ-UBND ngày 27/8/2010
125.830
125.830
25.009
25.009
82.000
82.000
3.000
3.000
Bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa
2
Đầu tư xây dựng Khoa quốc tế - Bệnh viện Đa khoa tỉnh.
4839/QĐ-UBND ngày 31/12/2014; 3160/QĐ-UBND ngày 20/8/2016
74.774
60.000
5.000
35.000
35.000
17.568
17.568
Bệnh viện đa khoa tỉnh
3
Tuyến đường bộ ven biển (đoạn nối đường 513 với đường ven biển tỉnh Nghệ An) thuộc KKT Nghi Sơn.
27/QĐ- BQLKKTNS ngày 03/03/2011; 192/QĐ- BQLKKTNS ngày 28/6/2013
324.300
212.459
111.841
60.000
40.000
20.000
Ban quản lý KKT Nghi Sơn và các khu công nghiệp
4
Cải dịch sông Tuần Cung - KKT Nghi Sơn
418/QĐ- BQLKKTNS ngày 31/12/2013
107.719
107.719
20.000
20.000
50.000
50.000
Ban quản lý KKT Nghi Sơn và các khu công nghiệp
5
Hệ thống giao thông xã Mường Chanh, huyện Mường Lát.
4158/QĐ-UBND ngày 18/10/2015
114.590
50.000
8.000
50.000
50.000
UBND huyện Mường Lát
6
Đường trục chính trung tâm thị trấn Vĩnh Lộc nối QL 217 với QL 45 huyện Vĩnh Lộc.
4272/QĐ-UBND ngày 02/12/2009; 2252/QĐ-UBND ngày 28/6/2016
149.778
149.778
12.000
115.300
96.800
18.500
UBND huyện Vĩnh Lộc
7
Đường giao thông từ bản Cá Nọi, xã Pù Nhi đi bản Chim xã Nhi Sơn.
264/QĐ-UBND ngày 30/10/2010; 568/QĐ-UBND ngày 03/3/2014
102.546
46.957
55.589
31.000
31.000
10.000
10.000
UBND huyện Mường Lát
8
Đường giao thông cầu Kè - Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân.
43/QĐ-UBND ngày 07/01/2009; 2292/QĐ-UBND ngày 22/6/2015
232.893
91.284
71.970
77.500
71.255
16.245
10.000
UBND huyện Thọ Xuân
9
Nhà làm việc trung tâm Cảnh sát PCCC tỉnh Thanh Hóa.
252/QĐ-H41- H45 ngày 30/10/2015
129.922
19.500
20.000
16.500
16.500
Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh Thanh Hóa
10
Đầu tư xây dựng hợp khối Trung tâm dịch vụ kỹ thuật - Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng và Trung tâm thông tin - Ứng dụng - Chuyển giao khoa học và công nghệ.
2908/QĐ-UBND ngày 16/8/2013; 4302/QĐ-UBND ngày 02/11/2016
61.707
58.384
11.000
11.000
38.000
38.000
9.000
9.000
Sở Khoa học và Công nghệ
11
Đường giao thông đến khu du lịch sinh thái biển Hải Tiến, huyện Hoằng Hóa.
3808/QĐ-UBND ngày 30/10/2013
135.877
89.813
28.000
10.000
66.300
60.300
6.000
UBND huyện Hoằng Hóa
12
Hạ tầng kỹ thuật Khu liên hợp xử lý chất thải rắn sinh hoạt của TP. Thanh Hóa và các vùng phụ cận (Giai đoạn I).
3992/QĐ-UBND ngày 08/11/2010; 1900/QĐ-UBND ngày 19/6/2014
133.155
133.155
81.900
81.900
31.200
31.200
Công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh Hóa (nay là Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị)
13
Trung tâm Truyền hình - Triển lãm - Hội chợ - Quảng cáo tỉnh Thanh Hóa.
1195/QĐ-UBND ngày 18/4/2011; 4140/QĐ-UBND ngày 25/10/2016
495.310
495.310
279.400
279.400
141.600
111.600
45.000
15.000
Sở Xây dựng
Dự án chuyển sang thực hiện từ nguồn sự nghiệp giáo dục giai đoạn 2017- 2020
389.230
389.230
172.352
172.352
40.000
40.000
40.000
40.000
1
Mở rộng Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa.
3267/QĐ-UBND ngày 19/9/2013; 3118/QĐ-UBND ngày 24/9/2014
202.637
202.637
74.809
74.809
20.000
20.000
20.000
20.000
Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa; Trường Đại học Y Hà Nội
Bố trí từ nguồn sự nghiệp giáo dục trong dự toán ngân sách tỉnh giai đoạn 2017 - 2020 để thực hiện.
2
Trường Cao đẳng Văn hóa - Nghệ Thuật Thanh Hóa.
3219/QĐ- UBND ngày 21/9/2009; 307/QĐ-UBND ngày 25/1/2011; 3311/QĐ-UBND ngày 08/10/2012
186.593
186.593
97.543
97.543
20.000
20.000
20.000
20.000
Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Bố trí từ nguồn sự nghiệp giáo dục trong dự toán ngân sách tỉnh giai đoạn 2017 - 2020 để thực hiện.
(2)
Dự án khởi công mới và chuẩn bị đầu tư giai đoạn 2016 - 2020
10.235.882
5.359.441
3.864.647
3.761.881
497.264
394.498
a
Dự án khởi công mới năm 2016
2.142.115
1.799.577
1.537.092
1.457.575
470.365
390.848
1
Đường Trần Nhân Tông đoạn từ điểm cuối GĐ1 đại lộ Nam sông Mã đến đường Nguyễn Du, thị xã Sầm Sơn.
3998/QĐ-UBND ngày 12/10/2015
126.203
126.203
107.200
107.200
100.000
100.000
Sở Giao thông Vận tải
2
Nâng cấp, cải tạo đường Nguyễn Du, thị xã Sầm Sơn.
4321/QĐ-UBND ngày 28/10/2015
159.894
151.276
128.500
105.983
24.517
2.000
UBND thị xã Sầm Sơn
3
Nâng cấp, cải tạo đường nối QL1A với QL 10 (đoạn từ Đại Lộc đến Liên Lộc), huyện Hậu Lộc.
4323/QĐ-UBND ngày 28/10/2015
145.966
140.298
119.200
119.200
30.000
30.000
UBND huyện Hậu Lộc
4
Đường giao thông từ QL1A vào nhà máy xi măng Long Sơn và KCN phía Đông thị xã Bỉm Sơn.
4339/QĐ-UBND ngày 28/10/2015
181.086
172.050
146.200
146.200
30.000
30.000
UBND thị xã Bỉm Sơn
5
Nâng cấp, cải tạo đường từ tỉnh lộ 514 (xã Minh Dân) đi tỉnh lộ 517 (xã Đồng Lợi), huyện Triệu Sơn.
4322/QĐ-UBND ngày 28/10/2015
79.960
77.639
66.000
66.000
13.000
13.000
UBND huyện Triệu Sơn
6
Nâng cấp, cải tạo đường Mỹ Tân - Cao Ngọc - Vân Am, huyện Ngọc Lặc nối tiếp với xã Giao Thiện, huyện Lang Chánh.
4225/QĐ-UBND ngày 21/10/2015; 2020/QĐ-UBND ngày 13/6/2016
119.976
117.476
104.000
104.000
21.000
21.000
UBND huyện Ngọc Lặc
7
Đường trục chính đô thị, thị trấn Đông Sơn (kết nối QL45, 47).
4398/QĐ-UBND ngày 29/10/2015
153.021
134.831
114.600
114.600
16.000
16.000
UBND huyện Đông Sơn
8
Cầu qua sông Hoàng, xã Quảng Trung, huyện Quảng Xương.
4201/QĐ-UBND ngày 21/10/2015
53.031
52.548
45.000
45.000
16.000
16.000
UBND huyện Quảng Xương
9
Cầu cứng từ thị trấn Mường Lát đi bản Pom Khuông, xã Tam Chung, huyện Mường Lát.
4437/QĐ-UBND ngày 30/10/2015
30.364
30.364
26.000
26.000
10.500
10.500
UBND huyện Mường Lát
10
Đường giao thông từ xã Luận Thành, huyện Thường Xuân đi xã Thọ Bình, huyện Triệu Sơn.
4400/QĐ-UBND ngày 29/10/2015
44.983
44.983
39.088
39.088
15.700
15.700
UBND huyện Thường Xuân
11
Nâng cấp, cải tạo đường liên xã Sơn Lư - Tam Lư, huyện Quan Sơn.
4366/QĐ-UBND ngày 29/10/2015
41.988
41.988
36.000
36.000
14.500
14.500
UBND huyện Quan Sơn
12
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường giao thông từ tỉnh lộ 530 đi đến thác Ma Hao và bản Năng Cát xã Trí Nang, huyện Lang Chánh.
4424/QĐ-UBND ngày 30/10/2015
37.952
37.271
32.000
32.000
12.000
12.000
UBND huyện Lang Chánh
13
Đường giao thông từ xã Lũng Niêm đi Khu du lịch Thác Hươu, xã Cổ Lũng, huyện Bá Thước.
4414/QĐ-UBND ngày 30/10/2015
35.000
22.500
19.100
6.600
12.500
UBND huyện Bá Thước
14
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông từ xã Cẩm Ngọc đi xã Cẩm Phong, huyện Cẩm Thủy.
4401/QĐ-UBND ngày 29/10/2015
35.995
23.495
20.000
7.500
12.500
UBND huyện Cẩm Thủy
15
Đường từ xã Xuân Phú huyện Quan Hóa đi xã Trung Xuân huyện Quan Sơn.
4425/QĐ-UBND ngày 30/10/2015
46.999
30.499
26.000
9.500
16.500
UBND huyện Quan Hóa
16
Cải tạo, nâng cấp đường liên huyện từ xã Yên Lâm, huyện Yên Định đi các xã Cao Thịnh, Lộc Thịnh, huyện Ngọc Lặc.
4399/QĐ-UBND ngày 29/10/2015
32.990
32.990
28.000
28.000
11.500
11.500
UBND huyện Yên Định
17
Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động trong của các cơ quan Đảng tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 - 2020.
4458/QĐ-UBND ngày 30/10/2015
47.772
47.772
40.600
40.600
17.000
17.000
Văn phòng Tỉnh ủy Thanh Hóa
18
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường từ Quốc lộ 217 đi xã Vĩnh Minh và Di tích Quốc gia danh lam thắng cảnh núi Kim Sơn, xã Vĩnh An, huyện Vĩnh Lộc.
4426/QĐ-UBND ngày 30/10/2015
44.992
44.992
38.000
38.000
4.000
4.000
UBND huyện Vĩnh Lộc
19
Tu bổ, nâng cấp đê hữu sông Hoàng, đoạn từ xã Dân Lý đến xã Đồng Thắng, huyện Triệu Sơn.
2901/QĐ-UBND ngày 03/8/2016
53.972
53.972
46.000
46.000
1.000
1.000
UBND huyện Triệu Sơn
20
Đầu tư xây dựng tuyến đường từ QL45 đi xã Định Tăng, huyện Yên Định.
3171/QĐ-UBND ngày 23/8/2016
79.490
79.490
67.500
67.500
5.000
5.000
UBND huyện Yên Định
21
Nâng cấp trạm bơm tiêu Quang Hoa, xã Xuân Minh, huyện Thọ Xuân.
4359/QĐ-UBND ngày 29/10/2015
84.981
82.881
70.000
70.000
13.000
13.000
UBND huyện Thọ Xuân
22
Nâng cấp Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Mường Lát.
4245/QĐ-UBND ngày 31/10/2016
8.457
8.457
8.457
2.957
8.100
2.600
Huyện ủy Mường Lát
23
Cải tạo, nâng cấp Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Thường Xuân.
2388/QĐ-UBND ngày 28/10/2016
4.597
4.597
4.597
4.597
1.400
1.400
Huyện ủy Thường Xuân
24
Nâng cấp Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện Quan Hóa.
4429/QĐ-UBND ngày 30/10/2015
4.384
4.384
3.700
3.700
1.550
1.550
Huyện ủy Quan Hóa
25
Cải tạo, nâng cấp Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Quan Sơn.
236/QĐ-UBND ngày 25/02/2016
6.190
5.000
4.250
4.250
1.500
1.500
Huyện ủy Quan Sơn
26
Trung tâm bồi dưỡng chính trị TX. Sầm Sơn.
3555/QĐ-UBND ngày 30/10/2015
11.478
7.000
6.000
6.000
2.000
2.000
Thị ủy Sầm Sơn
27
Bảo tồn, tu bổ, tôn tạo khu Phủ từ, trưng bày, quản lý, dịch vụ và cảnh quan di tích lịch sử Phủ Trịnh xã Vĩnh Hùng, huyện Vĩnh Lộc.
4363/QĐ-UBND ngày 29/10/2015
289.942
100.000
85.000
85.000
20.000
20.000
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
Trong đó: Dự án khu dân cư, tái định cư xã Vĩnh Hùng, huyện Vĩnh Lộc, phục vụ GPMB dự án Bảo tồn, tu bổ, tôn tạo khu Phủ từ, trưng bày, quản lý, dịch vụ và cảnh quan di tích lịch sử Phủ Trịnh xã Vĩnh Hùng, huyện Vĩnh Lộc.
2654/QĐ-UBND ngày 18/7/2016
4.600
4.600
UBND huyện Vĩnh Lộc
28
Xây dựng tuyến đường Tiên Sơn - Hạc Oa (đoạn từ nút giao đường vào động Tiên Sơn đến đường Hạc Oa) Khu di tích lịch sử văn hóa Hàm Rồng, TP. Thanh Hóa.
4432/QĐ-UBND ngày 30/10/2015
10.413
10.413
8.800
8.800
3.600
3.600
Ban Quản lý di tích lịch sử văn hóa Hàm Rồng
29
Tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử đền thờ Hoằng quốc công Đào Duy Từ.
4418/QĐ-UBND ngày 30/10/2015.
43.597
14.000
11.900
11.900
1.000
1.000
UBND huyện Tĩnh Gia
30
Trung tâm dịch vụ du lịch hỗ trợ phát huy giá trị cụm di tích xã Vĩnh Hùng, huyện Vĩnh Lộc.
1608/QĐ-UBND ngày 12/5/2016
45.947
38.000
32.300
32.300
4.700
4.700
UBND huyện Vĩnh Lộc
31
Trụ sở làm việc Khối đoàn thể huyện Tĩnh Gia.
4430/QĐ-UBND ngày 30/10/2015
12.720
7.000
6.000
6.000
2.298
2.298
UBND huyện Tĩnh Gia
32
Đầu tư nâng cao năng lực kiểm định, kiểm nghiệm của Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Thanh Hóa.
5402/QĐ UBND ngày 23/12/2015
29.743
29.743
25.200
15.200
20.000
10.000
Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng Thanh Hóa
33
Công sở và Hội trường văn hóa đa năng xã Ba Đình, huyện Nga Sơn.
4468/QĐ-UBND ngày 30/10/2015
13.417
7.500
6.400
6.400
2.000
2.000
UBND xã Ba Đình, huyện Nga Sơn
34
Công sở xã Tĩnh Hải, huyện Tĩnh Gia.
4488/QĐ-UBND ngày 30/10/2015
7.466
7.466
6.400
6.400
2.000
2.000
UBND xã Tĩnh Hải
35
Trường tiểu học nội trú xã Tam Trung, huyện Mường Lát (GĐ I).
548/QĐ-UBND ngày 14/3/2016
10.758
9.500
8.100
8.100
3.000
3.000
UBND huyện Mường Lát
36
Ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác và quản lý di sản văn hóa vật thể, phi vật thể tỉnh Thanh Hóa.
4448/QĐ-UBND ngày 30/10/2015
6.391
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
b
Dự án dự kiến khởi công mới năm 2017
5.806.689
1.821.364
1.517.910
1.494.661
23.999
750
1
Đường vành đai Đông Tây TP. Thanh Hóa, đoạn qua thị trấn Rừng Thông đến quốc lộ 1A.
2016/QĐ-UBND ngày 10/6/2016
1.283.327
300.000
320.319
300.000
20.319
Sở Giao thông Vận tải
2
Đường ven biển, đoạn từ Đại lộ Nam sông Mã (thị xã Sầm Sơn) đến cầu ghép (huyện Quảng Xương).
1.480.000
100.000
52.930
50.000
2930
Sở Giao thông Vận tải
3
Đầu tư xây dựng tuyến đường tránh quốc lộ 45 vào Cụm Công nghiệp phía tây thị trấn Quán Lào, huyện Yên Định.
4184/QĐ-UBND ngày 27/10/2016
199.998
60.000
60.000
60.000
UBND huyện Yên Định
4
Tuyến đường từ QL 1A đi Cảng Nghi Sơn - KKT Nghi Sơn (đoạn từ QL 1 A đến đường Đông Tây 4 đi cảng Nghi Sơn).
1.487.000
200.000
100.000
100.000
Ban quản lý KKT Nghi Sơn và các khu công nghiệp
5
Nâng cấp mở rộng đường giao thông nối tỉnh lộ 526 với quốc lộ 10 huyện Hậu Lộc.
23.000
21.000
17.800
17.800
UBND huyện Hậu Lộc
6
Di dân tái định cư lòng hồ Yên Mỹ từ cao trình (+18,50) m đến cao trình (+20,36) m.
293.000
100.000
85.000
85.000
Sở Nông nghiệp và PTNT
7
Cải tạo, nâng cấp hệ thống nước thải, nước mưa phía Tây đường Hồ Xuân Hương.
153.000
153.000
130.000
130.000
UBND thị xã Sầm Sơn
8
Nâng cấp trạm bơm tiêu Đồng Ngâu, xã Xuân Sơn, huyện Thọ Xuân.
50.000
50.000
43.000
43.000
UBND huyện Thọ Xuân
9
Cải tạo, nâng cấp hồ Bai Cái, xã Thành Vinh, huyện Thạch Thành.
80.000
80.000
68.000
68.000
150
150
UBND huyện Thạch Thành
10
Cải tạo, nâng cấp đường Đồng Cổ (đoạn từ đường Hàm Long đến Thiền Viện Trúc Lâm Hàm Rồng).
11.813
11.813
10.000
10.000
Ban quản lý di tích lịch sử văn hóa Hàm Rồng
11
Xây dựng Khoa nội A và Trung tâm huyết học - truyền máu Bệnh viện đa khoa tỉnh.
4252/QĐ-UBND ngày 31/10/2016
124.451
124.451
105.000
105.000
Bệnh viện Đa khoa tỉnh
12
Đầu tư xây dựng công trình phụ trợ và hạ tầng kỹ thuật Trung tâm Điều dưỡng người có công tỉnh Thanh Hóa.
40.000
40.000
34.000
34.000
100
100
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
13
Trùng tu tôn tạo Khu di tích lịch sử cách mạng Yên Trường xã Thọ Lập huyện Thọ Xuân.
35.000
35.000
30.000
30.000
50
50
UBND huyện Thọ Xuân
14
Tu bổ tôn tạo cụm di tích lịch sử cách mạng Hàm Hạ xã Đông Tiến, huyện Đông Sơn.
18.000
18.000
15.300
15.300
50
50
UBND huyện Đông Sơn
15
Sửa chữa, cải tạo xây dựng phòng họp trực tuyến và một số hạng mục thuộc trụ sở cơ quan Tỉnh ủy.
15.000
15.000
12.700
12.700
Văn phòng Tỉnh ủy
16
Cải tạo trụ sở liên cơ quan Hội Cựu chiến binh - Tỉnh đoàn - Hội Nông dân tỉnh Thanh Hóa và đầu tư mua sắm trang thiết bị làm việc cơ quan Hội Cựu chiến binh tỉnh.
15.000
15.000
12.700
12.700
Hội Cựu chiến binh tỉnh Thanh Hóa
17
Tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa đình Gia Miêu xã Hà Long, huyện Hà Trung.
14.900
14.900
12.600
12.600
UBND huyện Hà Trung
18
Xây dựng hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp các cơ quan đảng tỉnh Thanh Hóa trên mạng Internet.
13.000
13.000
11.000
11.000
Văn phòng Tỉnh ủy
19
Đường giao thông Quảng Bình - Quảng Thái, huyện Quảng Xương.
173.500
173.500
147.000
147.000
200
200
UBND huyện Quảng Xương
20
Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 515 Ba Chè - Thiệu Toán - Hạnh Phúc.
120.000
120.000
100.000
100.000
Sở Giao thông Vận tải
21
Đường giao thông Cẩm Bình - Cẩm Thạch - Cẩm Liên - Cẩm Thành, huyện Cẩm Thủy.
164.700
164.700
140.000
140.000
200
200
UBND huyện Cẩm Thủy
22
Vườn hoa và tượng nữ anh hùng liệt sỹ Nguyễn Thị Lợi, TX. Sầm Sơn.
12.000
12.000
10.561
10.561
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
c
Dự án khởi công mới giai đoạn 2018 - 2020
2.287.078
1.738.500
809.645
809.645
2.900
2.900
1
Trung tâm huấn luyện nghiệp vụ Công an tỉnh.
85.000
42.500
20.000
20.000
Công an tỉnh
2
Trung tâm hoạt động thanh thiếu niên Thanh Hóa.
50.000
10.000
10.000
10.000
Tỉnh đoàn Thanh Hóa
3
Đường gom đường vành đai phía Tây đoạn từ KCN Tây Bắc Ga (mốc A tới mốc C) và đường nối KCN Tây Bắc Ga với nút giao đường vành đai phía Tây, TP. Thanh Hóa.
150.000
100.000
45.000
45.000
200
200
UBND thành phố Thanh Hóa
4
Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Khu di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Quốc gia đặc biệt Bà Triệu, xã Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc.
428.578
65.000
30.000
30.000
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
5
Đầu tư mở rộng diện tích và đường giao thông từ Tỉnh lộ 530 vào Cụm công nghiệp Bãi Bùi, xã Quang Hiến, huyện Lang Chánh.
22.000
20.000
15.000
15.000
UBND huyện Lang Chánh
6
Mở rộng Khu tái định cư Nam đường Hồ tùng Mậu, phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn.
22.000
17.500
12.000
12.000
Ban quản lý KKT Nghi Sơn và các khu công nghiệp
7
Nâng cấp, cải tạo đường tỉnh 514 đoạn từ Cầu Thiều đi xã Hợp Lý, huyện Triệu Sơn.
135.000
135.000
55.000
55.000
200
200
UBND huyện Triệu Sơn
8
Nâng cấp cải tạo đường tỉnh 515B Thiệu Lý - Đông Hoàng.
40.000
40.000
25.000
25.000
100
100
Sở Giao thông Vận tải
9
Nâng cấp cải tạo đường tỉnh 526B (Hậu Lộc - Quán Dốc).
85.000
85.000
30.000
30.000
200
200
Sở Giao thông Vận tải
10
Nâng cấp cải tạo đường tỉnh 515C Đu - Thọ Vực.
40.000
40.000
25.000
25.000
100
100
Sở Giao thông Vận tải
11
Đường kết nối từ tỉnh lộ 510 (thị trấn Bút Sơn) đi xã Hoằng Ngọc, huyện Hoằng Hóa.
98.000
60.000
30.000
30.000
200
200
UBND huyện Hoằng Hóa
12
Nâng cấp, cải tạo đường giao thông từ xã Thúy Sơn, huyện Ngọc Lặc đi làng Thung xã Đồng Lương (huyện Lang Chánh).
83.000
82.000
35.000
35.000
200
200
UBND huyện Ngọc Lặc
13
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông từ nhà máy may IVORY kết nối với đường tỉnh 526, huyện Hậu Lộc.
84.000
80.000
35.000
35.000
200
200
UBND huyện Hậu Lộc
14
Đường giao thông nối đường Hồ Chí Minh với QL45 đi xã Tân Bình, huyện Như Xuân.
99.100
99.100
45.000
45.000
100
100
UBND huyện Như Xuân
15
Đường giao thông nối Quốc lộ 45 với tỉnh lộ 505.
50.000
50.000
20.000
20.000
150
150
UBND huyện Như Thanh
16
Nâng cấp, cải tạo đường Xuân Tín - Quảng Phú, huyện Thọ Xuân.
54.900
51.900
25.000
25.000
150
150
UBND huyện Thọ Xuân
17
Đường giao thông từ La Hán xã Ban Công đi Thiết Giang xã Thiết Ống, huyện Bá Thước.
95.300
95.300
45.000
45.000
200
200
UBND huyện Bá Thước
18
Đường giao thông từ xã Xuân Cẩm đi Lương Sơn, huyện Thường Xuân.
119.400
119.400
50.000
50.000
200
200
UBND huyện Thường Xuân
19
Nâng cấp trạm bơm tưới xã Vĩnh Hùng, huyện Vĩnh Lộc.
82.000
82.000
35.000
35.000
UBND huyện Vĩnh Lộc
20
Nâng cấp, sửa chữa đảm bảo an toàn một số cụm hồ đập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
150.000
150.000
60.000
60.000
200
200
Sở Nông nghiệp và PTNT
21
Đường giao thông từ xã Phú Sơn đi xã Các Sơn, huyện Tĩnh Gia.
168.800
168.800
60.000
60.000
250
250
UBND huyện Tĩnh Gia
22
Cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện mặt cắt đê tả sông Mậu Khê (đoạn Thiệu Long - Thiệu Duy - Thiệu Hợp), huyện Thiệu Hóa.
50.000
50.000
35.000
35.000
150
150
UBND huyện Thiệu Hóa
23
Trụ sở làm việc UBND - HĐND huyện Đông Sơn.
40.000
40.000
30.000
30.000
UBND huyện Đông Sơn
24
Đường nối Khu di tích Lam Kinh với đường Hồ Chí Minh.
30.000
30.000
20.000
20.000
100
100
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
25
Nâng cấp, cải tạo đường giao thông Nga Tân - Nga Tiến, Nga Thái, huyện Nga Sơn.
25.000
25.000
17.645
17.645
UBND huyện Nga Sơn
Ghi chú: ( 1) Chỉ tính nguồn vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí