THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Thực hiện Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi là Nghị định 186/2004/NĐ-CP), Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện các quy định về phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ; giải quyết những tồn tại về sử dụng hành lang an toàn đường bộ như sau: I. PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm: đất của đường bộ; hành lang an toàn đường bộ; phạm vi bảo vệ trên không, dưới mặt đất, dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình đường bộ và an toàn giao thông đường bộ, cụ thể như sau: 1. Đất của đường bộ là phần đất trên đó xây dựng các công trình đường bộ sau đây: 1.1. Đường bộ (nền đường, mặt đường, mép đường, lề đường, hè phố); 1.2. Cầu đường bộ (cầu vượt sông, cầu vượt khe núi, cầu vượt trong đô thị, cầu vượt đường bộ, cầu vượt đường sắt); 1.3. Hầm đường bộ (hầm qua núi, hầm ngầm qua sông, hầm chui qua đường bộ, hầm chui qua đường sắt); 1.4. Công trình chống va trôi, tường, kè chỉnh trị dòng nước, chống sạt lở; 1.5. Đảo giao thông, dải phân cách, rào chắn, tường hộ lan; 1.6. Nơi dừng xe, đỗ xe trên đường, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu, đường, các thiết bị cân, đếm xe; 1.7. Hệ thống thoát nước, chiếu sáng, hầm kỹ thuật, kè đường bộ; 1.8. Bến phà, cầu phao, nơi cất giữ phương tiện vượt sông; 1.9. Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm đèn tín hiệu, biển báo hiệu, giá long môn, cọc tiêu, cột cây số, vạch kẻ đường; 1.10. Các mốc đo đạc, cột mốc lộ giới; 1.11. Các công trình phụ trợ an toàn giao thông. 2. Hành lang an toàn đường bộ là phần đất dọc hai bên đường bộ (kể cả phần mặt nước sông, suối dọc hai bên cầu, hầm, bến phà, cầu phao) nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ, bao gồm các loại: 2.1. Hành lang an toàn đối với đường (trong đô thị, ngoài đô thị, song song với sông ngòi, kênh rạch, liền kề với đường sắt) ; 2.2. Hành lang an toàn đối với cầu, cống đường bộ; 2.3. Hành lang an toàn đối với hầm đường bộ; 2.4. Hành lang an toàn đối với bến phà, cầu phao; 2.5. Hành lang an toàn đối với kè đường bộ. 3. Giới hạn phạm vi bảo vệ hành lang an toàn đường bộ được quy định từ
Điều 13 đến
Điều 17 Nghị định 186/2004/NĐ-CP. Các cơ quan quản lý đường bộ khi xác định bề rộng hành lang an toàn đối với đường phải căn cứ cấp đường quản lý theo quy hoạch; đối với cầu phải căn cứ vào chiều dài của cầu.
4. Giới hạn phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu đường và các công trình phục vụ quản lý khai thác đường bộ là phạm vi vùng đất, vùng nước của công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quy định trong giấy phép sử dụng đất.
5. Phạm vi bảo vệ trên không:
5.1. Công trình đã có trước ngày Nghị định 186/2004/NĐ-CP có hiệu lực mà phạm vi bảo vệ trên không chưa đúng quy định của Nghị định 186/2004/NĐ-CP thì tạm thời được giữ nguyên hiện trạng.
5.2. Công trình xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo phải bảo đảm đủ phạm vi bảo vệ trên không như sau:
a) Đối với đường bộ chạy dưới cầu vượt thì phạm vi bảo vệ trên không (tĩnh không) tối thiểu là 4,75 (bốn mét bảy lăm) tính từ tim mặt đường đến điểm thấp nhất của cầu vượt không kể phần dự phòng cho tôn cao mặt đường;
b) Đối với đường dây thông tin đi phía trên đường bộ phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu từ mặt đường tới điểm thấp nhất của đường dây thông tin là 5,50 mét (năm mét năm mươi);
c) Đối với đường dây tải điện đi phía trên đường bộ phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu của đường dây dẫn điện tại điểm thấp nhất khi dây ở trạng thái võng cực đại bằng 4,50 mét (bốn mét năm mươi) cộng với khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp do pháp luật về điện lực quy định.
Chủ công trình lưới điện chịu trách nhiệm đặt và quản lý biển báo hiệu, biển hạn chế chiều cao ở những vị trí giao chéo giữa đường dây tải điện trên cao và đường bộ đi dưới theo quy định của Điều lệ báo hiệu đường bộ Việt Nam và hướng dẫn của đơn vị trực tiếp quản lý đường bộ.
6. Các công trình thiết yếu (đã được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cho phép) xây dựng ngầm dưới mặt đất, mặt nước trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ phải ở chiều sâu hoặc khoảng cách theo chiều ngang không làm ảnh hưởng đến quản lý, bảo trì, khai thác và sự bền vững công trình đường bộ. Chiều sâu và khoảng cách theo chiều ngang được quy định trong giấy phép thi công do cơ quan có thẩm quyền quản lý đường bộ cấp.
7. Giới hạn khoảng cách an toàn đường bộ theo chiều ngang đối với đường dây thông tin, đường dây tải điện (đã được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cho phép) lắp đặt trên cột điện, cột đường dây thông tin trong hành lang an toàn đường bộ phải bảo đảm khoảng cách tối thiểu như sau:
7.1. Đối với cột có chiều cao (tính từ mặt đất tại chân cột đến đỉnh cột) lớn hơn 3,75 mét (ba mét bảy năm) thì khoảng cách tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh đường đào đến chân cột tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của cột;
7.2. Đối với cột có chiều cao (tính từ mặt đất tại chân cột đến đỉnh cột) nhỏ hơn hoặc bằng 3,75 mét (ba mét bảy năm) thì khoảng cách tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh đường đào đến chân cột tối thiểu bằng 5 mét (năm mét).
8. Hành lang chồng lấn giữa đường bộ và đường sắt:
Khi hành lang an toàn đường sắt chồng lấn hành lang an toàn đường bộ thì phân định hành lang an toàn được thực hiện trên nguyên tắc ưu tiên bố trí đủ hành lang an toàn đường sắt nhưng phải bảo đảm giới hạn hành lang an toàn đường sắt không đè lên mái taluy hoặc bộ phận công trình của đường bộ, cụ thể:
8.1. Trường hợp công trình đường bộ và đường sắt đi sát nhau có cùng chung rãnh dọc, thì giới hạn hành lang an toàn mỗi đường được phân định như sau:
a) Chân mái nền đường sắt hoặc đường giao tiếp giữa mái nền đường sắt với đáy rãnh dọc ở nơi nền đường sắt cao hơn hoặc bằng nền đường bộ;
b) Chân mái nền đường bộ hoặc đường giao tiếp giữa mái nền đường bộ với đáy rãnh dọc ở nơi nền đường bộ cao hơn đường sắt.
8.2. Trường hợp công trình đường bộ, đường sắt có mép ngoài cùng của công trình sát nhau thì giới hạn hành lang an toàn của mỗi đường là mép ngoài cùng của công trình đó;
8.3. Trường hợp công trình đường bộ, đường sắt có hành lang an toàn chung giữa hai đường nhỏ hơn tổng cộng hành lang an toàn của cả đường sắt và đường bộ theo quy định thì ưu tiên bố trí đủ cho hành lang an toàn đường sắt; trường hợp giới hạn hành lang an toàn đường sắt bố trí đủ sẽ đè lên công trình đường bộ thì giới hạn hành lang an toàn đường sắt là mép ngoài cùng của công trình đường bộ.
9. Các công trình nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ nhưng ảnh hưởng đến hoạt động hoặc an toàn giao thông đường bộ phải tuân theo quy định sau:
9.1. Lò vôi, lò đúc kim loại, lò gạch, lò thuỷ tinh, lò gốm phải cách chân đường bộ ít nhất 25m để tránh khói bụi và ô nhiễm không khí làm giảm tầm nhìn của người điều khiển và an toàn vận hành phương tiện tham gia giao thông;
9.2. Nơi họp chợ và các điểm kinh doanh, dịch vụ phải nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ, tuân theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và mọi hoạt động không được để ảnh hưởng đến an toàn giao thông;
9.3. Các kho chứa chất nổ, chất độc, chất dễ cháy, các mỏ khai thác bằng mìn phải nằm ngoài hành lang một khoảng cách an toàn theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm an toàn giao thông khi hoạt động khai thác hoặc khi xảy ra sự cố mất an toàn;
9.4. Các công trình khác ở ngoài hành lang an toàn đường bộ nhưng ảnh hưởng đến hoạt động giao thông và an toàn giao thông đường bộ đã được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền phát hiện và yêu cầu khắc phục thì chủ công trình phải khắc phục kịp thời. Trường hợp chủ công trình không tự giác thực hiện thì cơ quan quản lý đường bộ lập hồ sơ kiến nghị Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
II. SỬ DỤNG, KHAI THÁC TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG BỘ
1. Đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ và sử dụng, khai thác cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ. Nghiêm cấm xây dựng các công trình khác trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ trừ các công trình thiết yếu quy định khoản 2
Mục này.
Điều 25 Nghị định 186/2004/NĐ-CP. Tại các khu vực đường bộ giao với đường sắt hoặc đường bộ giao với đường bộ hoặc đường cong dễ bị che khuất tầm nhìn chỉ được trồng các loại cây có chiều cao không quá 1 mét (một mét) so với vai đường ở khu vực đó.
5. Nghiêm cấm mở đường từ nhà dân đấu nối trực tiếp vào quốc lộ.
III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHO PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG BỘ
1. Các công trình thiết yếu nêu tại khoản 2
Mục II Thông tư này trước khi xây dựng trong phạm vi đất dành cho đường bộ, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phải thực hiện trình tự, thủ tục sau đây:
Mục này.
Điều 24 Nghị định 186/2004/NĐ-CP và tại Thông tư này, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể việc sử dụng, khai thác, cấp phép thi công phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Đấu nối đường từ khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại, dịch vụ vào quốc lộ:
2.1. Để bảo đảm an toàn giao thông và tiêu chuẩn quốc lộ, hạn chế tối đa việc đấu nối trực tiếp đường bộ từ các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại, dịch vụ vào hệ thống quốc lộ. Trường hợp triển khai xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại, dịch vụ theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải chỉ đạo Chủ đầu tư dự án xây dựng hệ thống đường gom nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ và đấu nối đường gom vào hệ thống đường nhánh hiện có trước khi đấu nối vào quốc lộ theo quy định tại khoản 2
Điều 24 Nghị định 186/2004/NĐ-CP.
2.2. Trường hợp trong khu vực chưa có đường nhánh hiện có hoặc địa phương có nhu cầu cấp thiết cần đấu nối đường gom trực tiếp vào quốc lộ thì việc đấu nối phải có quy hoạch tổng thể và thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Bước thỏa thuận quy hoạch:
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập quy hoạch tổng thể khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại, dịch vụ có nhu cầu sử dụng hành lang an toàn đường bộ để mở đường nối từ đường gom khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại, dịch vụ ra quốc lộ phải thỏa thuận bằng văn bản việc sử dụng hành lang an toàn đường bộ, các vị trí đấu nối với Bộ Giao thông vận tải trước khi phê duyệt quy hoạch.
b) Bước chấp thuận về thiết kế kỹ thuật đấu nối, tổ chức nút giao, điều kiện bảo đảm an toàn giao thông cho thi công các hạng mục công trình đường đấu nối với quốc lộ:
Căn cứ văn bản thỏa thuận của Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch theo thẩm quyền và giao cơ quan chức năng của tỉnh, chủ đầu tư triển khai thực hiện việc thiết kế kỹ thuật của từng điểm đấu nối cụ thể, hệ thống đường gom theo quy hoạch đã thỏa thuận, lập phương án tổ chức nút giao, điều kiện bảo đảm an toàn giao thông tại khu vực đấu nối và gửi hồ sơ đến các cơ quan quản lý đường bộ sau đây để được xem xét, chấp thuận:
Cục Đường bộ Việt Nam chấp thuận thiết kế kỹ thuật đấu nối (đoạn nằm trong hành lang an toàn đường bộ) , phương án tổ chức nút giao, điều kiện bảo đảm an toàn giao thông, lưu giữ hồ sơ chính các điểm đấu nối liên quan đến quốc lộ cấp I, II, III và đường cao tốc.
Khu Quản lý đường bộ chấp thuận thiết kế kỹ thuật đấu nối (đoạn nằm trong hành lang an toàn đường bộ) , phương án tổ chức nút giao, điều kiện bảo đảm an toàn giao thông, lưu giữ hồ sơ chính đối với việc đấu nối liên quan đến quốc lộ cấp IV trở xuống.
c) Bước cấp giấy phép thi công bảo đảm an toàn giao thông:
Các công trình đường đấu nối vào quốc lộ chỉ được phép thi công sau khi có giấy phép thi công do Khu Quản lý đường bộ cấp để bảo đảm an toàn giao thông trên quốc lộ trong suốt thời gian thi công. Hồ sơ xin phép thi công do chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công lập và gửi đến Khu Quản lý đường bộ gồm:
Đơn xin phép thi công kèm theo phương án thi công bảo đảm an toàn giao thông; thời gian thi công của nhà thầu thi công; bản cam kết tự dỡ bỏ công trình hoặc thay đổi thiết kế đấu nối khi ngành đường bộ có yêu cầu sử dụng và không đòi bồi thường;
Văn bản thỏa thuận của Bộ Giao thông vận tải và văn bản chấp thuận thiết kế kỹ thuật đường nối, tổ chức nút giao, các điều kiện bảo đảm an toàn giao thông của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền;
Thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Khu Quản lý đường bộ có trách nhiệm xem xét và trực tiếp cấp giấy phép thi công (không được ủy quyền cho cấp dưới) . Trường hợp chưa đủ điều kiện cấp phép phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
Khu Quản lý đường bộ có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ xin phép thi công bản chính và gửi giấy phép thi công về Cục Đường bộ Việt Nam và Thanh tra giao thông đường bộ cùng cấp để theo dõi, giám sát, xử lý khi có vi phạm xảy ra theo quy định của pháp luật.
2.3. Đối với các dự án có vai trò quan trọng trong ổn định xã hội như tái định cư, cải tạo môi trường, nhà máy điện, nước..., hoặc các dự án xây dựng đơn lẻ tại những vị trí chưa hình thành khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại, dịch vụ tập trung thuộc các địa bàn Miền Núi, Tây Nguyên, trên quốc lộ có lưu lượng vận tải thấp thì trong khi chờ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy hoạch xây dựng đường gom hoặc đường địa phương, Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập danh mục các dự án cấp thiết phải đấu nối vào quốc lộ (có văn bản thẩm định của Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính về mức độ an toàn giao thông tại khu vực đấu nối) gửi Cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền theo phân cấp tại điểm 2.2 khoản 2
Mục III Thông tư này (trừ bước thỏa thuận quy hoạch) để căn cứ vào điều kiện thực tế xem xét, cho phép đấu nối tạm thời vào quốc lộ để phục vụ sản xuất, thi công với thời hạn 1 năm và gia hạn không quá 2 năm; sau thời hạn này, địa phương phải chịu trách nhiệm đóng các đường đấu nối tạm này và thực hiện theo quy hoạch của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoặc quy hoạch đấu nối đã thỏa thuận với Bộ Giao thông vận tải. Đối với các đường cấp 1, đường quản lý theo quy chế riêng hoặc các tuyến quốc lộ mới được đầu tư nâng cấp cải tạo thì phải có ý kiến chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải.
Điều 8 Nghị định 186/2004/NĐ-CP.
3.2. Các loại đường bộ khác khi xây dựng mới đấu nối vào quốc lộ phải có cấp kỹ thuật tối thiểu thấp hơn cấp kỹ thuật quy hoạch của quốc lộ đó 1 cấp, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập quy hoạch các điểm đấu nối và thỏa thuận với Bộ Giao thông vận tải trước khi phê duyệt quy hoạch.
3.3. Cơ quan chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công đấu nối đường giao thông công cộng của địa phương vào quốc lộ hoặc nâng cấp, mở rộng quy mô đấu nối đường hiện có thực hiện theo quy định tại điểm 2.2 khoản 2
Mục III Thông tư này (trừ bước thỏa thuận quy hoạch) .
Mục III của Thông tư này (trừ bước thỏa thuận quy hoạch) .
Mục IV của Thông tư này. Kịp thời báo cáo và yêu cầu Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có hành lang an toàn đường bộ bị vi phạm và thông báo cho lực lượng Thanh tra giao thông cùng cấp để xử lý theo thẩm quyền; phối hợp với các lực lượng của chính quyền địa phương để giải tỏa công trình lấn chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ do đơn vị mình trực tiếp quản lý, đồng thời định kỳ báo cáo lên cơ quan quản lý đường bộ cấp trên về công tác quản lý hành lang an toàn đường bộ.