QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành “Quy chế bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường tỉnh, quốc lộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29/6/2001;
Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông ngày 02/12/1994;
Căn cứ Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT ngày 07/11/2005 của Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định 186/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 152/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số: 116/TTr-SGTVT ngày 22/02/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường tỉnh, quốc lộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 72/2003/QĐ-UB ngày 18/9/2003 của UBND tỉnh Bắc Giang.
Điều 3
Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY CHẾ
Bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
đối với đường tỉnh, quốc lộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23 /2007/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 3 năm 2007 của UBND tỉnh Bắc Giang)
Chương I
Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về nội dung hoạt động, trách nhiệm của các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện), UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã), các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; sử dụng, khai thác, cấp phép thi công công trình trong phạm vi đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ đối với các tuyến đường tỉnh và quốc lộ (sau đây gọi chung là đường bộ) trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
2. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cư trú hoặc hoạt động sản xuất, kinh doanh hai bên đường bộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang phải thực hiện Quy chế này và các quy định khác của pháp luật hiện hành về bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ.
Điều 2 . Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau :
1. “Công trình đường bộ” gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường, hệ thống thoát nước, đèn tín hiệu, đèn chiếu sáng, cọc tiêu, biển báo hiệu, rào chắn, dải phân cách...và các công trình thiết bị phụ trợ khác.
2 . “ Đất của đường bộ” là phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng;
3. “Hành lang an toàn đường bộ” là dải đất dọc hai bên đường (kể cả phần mặt nước sông, suối hai bên cầu, cống, bến phà, cầu phao) để bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường bộ.
4. “Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ” gồm công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ.
Chương II
Điều 3 . Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Bao gồm đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ; phạm vi bảo vệ trên không, dưới mặt nước, dưới mặt đất có liên quan đến an toàn công trình đường bộ và an toàn giao thông đường bộ (theo
Chương IV, Nghị định 186/2004/NĐ-CP).
Điều 4 . Giới hạn hành lang an toàn đường bộ
Đối với đường tỉnh và quốc lộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang được xác định theo cấp đường quy hoạch.
(Cụ thể của từng tuyến đường tại phụ lục 1,2 kèm theo)
Chương III
Điều 5 . Đất của đường bộ và hành lang an toàn đường bộ
1. Đất của đường bộ chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ và sử dụng, khai thác cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ.
2. Việc xây dựng một số công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ phải bảo đảm khai thác an toàn công trình đường bộ và chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:
a. Công trình phục vụ yêu cầu bảo đảm an ninh, quốc phòng;
b. Công trình có yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật không thể bố trí ngoài phạm vi đất dành cho đường bộ;
c. Công trình phải bố trí trên cùng một mặt bằng với công trình đường bộ để đảm bảo tính đồng bộ và tiết kiệm như: đường cáp quang ngầm, đường dây tải điện, đường ống cấp nước, cấp xăng dầu, khí đốt; các công trình cột đường dây tải điện, cột đường dây thông tin, biển quảng cáo;
d. Các điểm đấu nối từ đường bộ vào khu dân cư, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu thương mại, dịch vụ, các trạm kinh doanh xăng dầu, giao với đường bộ theo quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.
3. Việc xây dựng các công trình trong phạm vi đất dành cho đường bộ và hành lang an toàn đường bộ chỉ được thực hiện khi cơ quan quản lý nhà nước về đường bộ có thẩm quyền cấp phép và theo đúng trình tự thủ tục quy định tại
Điều 6 Quy chế này.
Điều 6 . Sử dụng, khai thác trong phạm vi đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ
Trình tự, thủ tục cho phép xây dựng công trình gồm các bước như sau:
1. Thoả thuận trước khi phê duyệt quy hoạch.
Các cơ quan, tổ chức được giao lập quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, khu thương mại, dịch vụ, các trạm kinh doanh xăng dầu có nhu cầu sử dụng đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ, xây dựng các điểm đấu nối với các tuyến đường bộ trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt phải tiến hành xin ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải đối với quy hoạch có liên quan đến các quốc lộ qua địa bàn tỉnh; xin ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Sở Giao thông vận tải đối với quy hoạch có liên quan đến các tuyến đường tỉnh.
Quy hoạch các công trình: đường cáp quang ngầm, đường dây tải điện, đường ống cấp nước, cấp xăng dầu, khí đốt; các công trình cột đường dây tải điện, cột đường dây thông tin, biển hiệu quảng cáo nằm trong đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ không phải thực hiện bước thoả thuận này.
2. Chấp thuận về thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công trước khi phê duyệt.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao lập thiết kế cơ sở (khi lập Dự án đầu tư), thiết kế bản vẽ thi công (khi lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật) xây dựng các công trình có điểm đấu nối với đường bộ nằm trong đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ (đã có thoả thuận từ bước lập quy hoạch); xây dựng các công trình đường cáp quang ngầm, đường dây tải điện, đường ống cấp nước, cấp xăng dầu, khí đốt; các công trình cột đường dây tải điện, cột đường dây thông tin, biển quảng cáo nằm trong đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ trước khi trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải xin chấp thuận bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải đối với các công trình thuộc dự án nhóm A; xin chấp thuận bằng văn bản của Cục Đường bộ Việt Nam đối với các công trình thuộc dự án nhóm B, C có liên quan đến các quốc lộ qua địa bàn tỉnh; xin chấp thuận bằng văn bản của Sở Giao thông vận tải đối với các công trình thuộc dự án nhóm B, C có liên quan đến các tuyến đường tỉnh.
3. Xin cấp giấy phép thi công bảo đảm an toàn giao thông các công trình xây dựng nằm trong đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ.
Các công trình xây dựng trong đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ; xây dựng đường đấu nối vào đường bộ chỉ được phép thi công sau khi có giấy phép thi công do Khu Quản lý đường bộ II (Cục Đường bộ Việt Nam) cấp đối với các công trình liên quan đến quốc lộ 1A mới và cũ; do Sở Giao thông vận tải cấp đối với các công trình liên quan đến quốc lộ 31, quốc lộ 37, quốc lộ 279 và các tuyến đường tỉnh.
Hồ sơ xin cấp giấy phép thi công gồm:
a) Đơn xin phép thi công hạng mục công trình liên quan đến an toàn giao thông, công trình đường bộ, hành lang an toàn đường bộ kèm theo phương án thi công bảo đảm an toàn giao thông vận tải, bảo vệ an toàn công trình đường bộ; phương án khôi phục trả lại mặt bằng khi công trình hoàn thành; thời gian thi công; bản cam kết tự di chuyển công trình khi ngành đường bộ có yêu cầu sử dụng và không đòi bồi thường.
b) Các văn bản thoả thuận, chấp thuận của cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.
c) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, các cơ quan cấp phép có trách nhiệm xem xét và trực tiếp cấp giấy phép thi công. Trường hợp chưa đủ điều kiện cấp phép phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Hồ sơ xin cấp phép thi công được lưu trữ và báo cáo cơ quan quản lý đường bộ theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
4. Các cửa hàng xăng dầu xây dựng mới dọc hệ thống đường bộ phải xây dựng ngoài hành lang an toàn đường bộ và theo đúng quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Việc sử dụng hành lang an toàn đường bộ để xây dựng các nút giao nối với các tuyến quốc lộ, các tuyến đường tỉnh; xây dựng công trình thiết yếu (lắp đặt các loại bảng tin, biển quảng cáo, pa nô áp phích, thi công công trình cấp điện, nước...) có sử dụng và khai thác khoảng không, vùng đất, vùng nước trong hành lang an toàn đường bộ chỉ được phép thi công khi đã có cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp phép (quy định tại khoản 3, Điều này).
6. Việc đấu nối với quốc lộ, đường tỉnh trên các tuyến đường có lưu lượng vận tải thấp, chưa quy hoạch đường gom, đường địa phương, Sở Giao thông vận tải hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục đấu nối tạm thời theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
Chương IV
Điều 7
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân cư trú hoặc hoạt động hai bên đường bộ
1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ;
2. Phát hiện và thông báo kịp thời cho chính quyền địa phương, cơ quan Công an hoặc đơn vị quản lý đường bộ nơi gần nhất các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ công trình đường bộ hoặc các hư hỏng của công trình đường bộ;
3. Tự giác kê khai đầy đủ về nhà, đất và các công trình khác đã nằm trong hành lang an toàn đường bộ (mẫu số 1, phụ lục 3 kèm theo), ký cam kết thực hiện trách nhiệm bảo vệ công trình đường bộ, hành lang an toàn đường bộ với chính quyền địa phương, cơ quan có trách nhiệm quản lý đường bộ (mẫu số 2, phụ lục 4 kèm theo) và thực hiện đúng các điều đã cam kết;
4. Không xây dựng mới hoặc cơi nới, cải tạo nhà cửa hay bất kỳ công trình nào khác nằm trong hành lang an toàn đường bộ; không lấn chiếm lề, lòng đường làm nơi họp chợ, để nông, lâm, hải sản, vật liệu xây dựng hoặc làm nơi sản xuất, kinh doanh các dịch vụ khác; không tự ý tháo dỡ, di chuyển hoặc làm hư hỏng, mất tác dụng của công trình báo hiệu đường bộ;
5. Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra của Thanh tra Giao thông vận tải, của cơ quan quản lý đường bộ và chính quyền địa phương về việc sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ.
Điều 8 . Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã
1. Tuyên truyền, phổ biến nhân dân trong xã nắm được các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ; hướng dẫn, tiến hành cho các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở dọc hai bên đường bộ đi qua địa bàn tự kê khai nhà, đất nằm trong hành lang an toàn đường bộ và ký cam kết không vi phạm công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ;
2. Không để xảy ra tình trạng xâm phạm công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ qua địa phận xã;
3. Chủ động tổ chức lực lượng của xã thường xuyên kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ; phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ, Thanh tra Giao thông vận tải và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ trên địa bàn xã;
4. Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ theo thẩm quyền;
5. Thực hiện sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp trên và hướng dẫn của các ngành chức năng về công tác bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ; phối hợp với các địa phương khác và các cơ quan, đơn vị có liên quan để giải quyết vi phạm xảy ra tại các địa bàn giáp ranh.
Điều 9 . Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
1. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội của huyện tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền cho cán bộ, đoàn viên, hội viên và nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
2. Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiêm túc các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện; kiểm tra, đôn đốc công tác kê khai nhà đất nằm trong hành lang an toàn đường bộ, cam kết không vi phạm công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ của các cơ quan, hộ gia đình, tổ chức và cá nhân trên địa bàn; xử lý nghiêm minh đối với cán bộ thiếu trách nhiệm hoặc có sai phạm trong công tác bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức lực lượng thực hiện cưỡng chế, giải toả theo thẩm quyền được pháp luật quy định đối với các trường hợp cố tình vi phạm công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ;
3. Quy hoạch, sắp xếp nơi họp chợ hợp lý, nằm ngoài hành lang an toàn giao thông và mọi hoạt động không để ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ; chỉ đạo giữ gìn trật tự an toàn giao thông, không để dân họp chợ trên lòng, lề đường gây cản trở giao thông trên địa bàn huyện. Khi quy hoạch khu dân cư, khu thương mại - dịch vụ ...dọc hai bên đường bộ phải phù hợp với quy hoạch chung của ngành giao thông và phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền trước khi quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
4. Không cấp đất hoặc cấp phép cho các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân xây dựng nhà cửa, công trình nằm trong hành lang an toàn đường bộ hoặc ngoài hành lang an toàn đường bộ nhưng có ảnh hưởng đến độ bền vững của công trình đường bộ;
5. Tuỳ theo tình hình cụ thể (định kỳ hoặc đột xuất) Uỷ ban nhân dân huyện chủ trì tổ chức họp theo đề nghị của Thanh tra Giao thông vận tải và Đoạn Quản lý đường bộ để kiểm điểm, đánh giá kết quả công tác bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện.
Điều 10
Trách nhiệm của các Sở, ngành
1. Sở Giao thông vận tải:
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của tỉnh; phối hợp với Uỷ ban mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, với các Sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ;
Chỉ đạo, hướng dẫn đơn vị quản lý đường bộ và Thanh tra Giao thông vận tải thực hiện các công việc sau đây:
a) Đoạn Quản lý đường bộ
Chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện việc cắm mốc lộ giới xác định phạm vi đất dành cho đường bộ và bàn giao cho Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý, bảo vệ;
Thường xuyên tuần đường, phát hiện, lập biên bản các sự cố công trình, các hành vi vi phạm công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ để kịp thời ngăn chặn và xử lý vi phạm;
Lắp đặt đầy đủ hệ thống báo hiệu đường bộ (tín hiệu, báo hiệu và các công trình phụ trợ an toàn giao thông đường bộ…); quản lý, duy tu, sửa chữa bảo đảm trạng thái an toàn kỹ thuật của công trình giao thông đường bộ;
Kịp thời khắc phục sửa chữa các công trình giao thông bị hư hỏng, bị mất. Nếu người vi phạm không tự giác chấm dứt hành vi vi phạm và khắc phục hậu quả, các Hạt trưởng Quản lý đường bộ phải thông báo bằng văn bản với Uỷ ban nhân dân xã và Thanh tra Giao thông vận tải đề nghị phối hợp giải quyết và có biện pháp theo dõi, kiểm tra, ngăn chặn tái phạm;
Phối hợp với Thanh tra Giao thông vận tải thống nhất lập dự toán chi phí cho hoạt động tuyên truyền phổ biến pháp luật, chi phí cưỡng chế và chi phí hội họp giải quyết vi phạm hành lang an toàn đường bộ để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; nguồn kinh phí được trích từ nguồn sửa chữa thường xuyên đường bộ và nguồn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải đường bộ được trích để lại cho Thanh tra Giao thông vận tải.
b) Thanh tra Giao thông vận tải
Thường xuyên thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ theo thẩm quyền;
Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương và Đoạn Quản lý đường bộ xử lý vi phạm công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ. Khi nhận được thông báo của Đoạn Quản lý đường bộ về việc vi phạm công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ, Thanh tra Giao thông vận tải phải có mặt kịp thời, phối hợp xử lý vi phạm theo đúng quy định của pháp luật. Những trường hợp cố tình không thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính, Thanh tra Giao thông vận tải phải phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và Đoạn Quản lý đường bộ để có biện pháp bắt buộc thực hiện;
Hàng tháng, hàng quý phối hợp với Đoạn Quản lý đường bộ tổng hợp những vi phạm phát sinh và biện pháp xử lý, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã về tình hình vi phạm công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn; kiến nghị và phối hợp với các lực lượng của địa phương, Đoạn Quản lý đường bộ cưỡng chế, giải toả các trường hợp cố tình vi phạm công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ;
Chỉ đạo và giám sát hoạt động của lực lượng Thanh tra Giao thông vận tải; xây dựng kế hoạch, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện phòng, chống và khắc phục hư hại các công trình giao thông đường bộ do thiên tai, địch họa;
Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác bảo vệ công trình giao thông đường bộ và hành lang an toàn đường bộ. Tổng hợp kết quả báo cáo Bộ Giao thông vận tải và Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Công an tỉnh:
Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân các huyện, xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ; chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông, Cảnh sát trật tự, Công an các huyện, thành phố tăng cường phối hợp với Thanh tra Giao thông vận tải và các cơ quan có liên quan kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
3. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh:
Chỉ đạo lực lượng quân sự địa phương, phối hợp với các đơn vị quân đội khác đóng trên địa bàn tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục đến toàn thể cán bộ, chiến sỹ thực hiện Quy chế bảo vệ bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ban hành; sẵn sàng huy động lực lượng tham gia bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ.
4. Sở Văn hoá-Thông tin:
Chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp, Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; nêu gương những điển hình tốt và phê phán những hành vi chưa tốt, tạo dư luận xã hội quan tâm, đồng tình ủng hộ các hành vi bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ, lên án những hành vi phá hoại kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ để răn đe ngăn chặn các hành vi vi phạm hoặc tái phạm.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo:
Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan đưa chương trình phổ biến pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ vào chương trình, nội dung học tập của học sinh, sinh viên; lồng ghép nội dung Quy chế này vào các cuộc thi tìm hiểu pháp luật trong các trường học.
6. Sở Kế hoạch và Đầu tư :
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải bố trí kế hoạch vốn hàng năm cho công tác bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ.
7. Các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thương mại và Du lịch, theo chức năng nhiệm vụ của mình, phối hợp với Sở Giao thông vận tải hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc sử dụng kinh phí ngân sách cho bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; quản lý, sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ; cấp phép xây dựng và lập các đồ án quy hoạch; xây dựng các công trình thuỷ lợi, xăng dầu, dịch vụ thương mại... có liên quan đến công trình giao thông đường bộ.
8. Đề nghị các tổ chức Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể nhân dân: thường xuyên tuyên truyền, vận động đến các hội viên, đoàn viên; đến từng thôn, xóm, khu dân cư và từng hộ gia đình phát động và đẩy mạnh phong trào “toàn dân tham gia bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ”.
Chương V
Điều 11 . Khen thưởng và xử lý vi phạm
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy chế bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sẽ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế hoặc không thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình đối với Quy chế bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 12
Tổ chức thực hiện
Sở Giao thông vận tải, các Sở, ngành của tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện tốt Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện, Sở Giao thông vận tải kịp thời đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Phụ lục 1: QUY HOẠCH HÀNH LANG AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN CÁC TUYẾN QUỐC LỘ
(Kèm theo Quyết định số 23 /2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2007 của UBND tỉnh Bắc Giang
TT
Tên đường
Điểm đầu
Điểm cuối
Chiều dài (Km)
Hiện trạng
Hành lang ATĐB
Ghi chú
(Tuyến đi qua trung tâm)
Chiều rộng
Cấp đường hiện tại
Cấp đường quy hoạch
đến 2020
Hành lang
(m)
(Lý trình đường giao và địa danh)
(Lý trình đường giao và địa danh)
B nền
(m)
B mặt
(m)
Cấp
B nền
(m)
1
QL1A mới
Cầu Lường
Như Nguyệt
37,9
9-12
7
III
cao tốc
22,5-32,5
20
2
QL1A cũ
Tân Xuyên
Đáp Cầu
25
9
7
IV
III
12
15
3
QL 31
Km17 QL1A (cũ)
Hữu Sản
99
Km0
Km1+800
1,8
24
12
Đô thị
Đô thị
24
Vỉa hè
Thành phố Bắc Giang
Km1+800
Km42
40,2
7
6
IV
III
12
15
Huyện Lạng giang, Lục Nam,
Km42
Km76
34
7
3,5
V
III
12
15
Huyện Lục Ngạn
Km76
Km99
23
7
3,5
V
IV
9
10
Huyện Sơn Động
4
QL 37
Km13 (giáp tỉnh Hải Dương)
Km97 (giáp tỉnh Thái Nguyên)
59,6
V
Đoạn 1
Km13 (giáp tỉnh Hải Dương)
Km104 QL1A (cũ)
32,6
Huyện : Lục Nam , Lạng Giang
Km13
Km18
5
6,5
5,5
IV
9
10
Km18
Km34
16
6,5
5,5
IV
9
10
Km34
Km45+600
11,6
7
3,5
IV
9
10
Đoạn2
Km70 giao tai Km126+250 QL1A mới
Km97 (giáp tỉnh Thái nguyên)
27
Km70
Km72
2
9
5,5
IV
9
10
Huyện Việt Yên, Hiệp Hoà
Km72
Km74
2
10
6
IV
9
10
Km74
Km96
22
9
3,5
IV
9
10
Km96
Km97 (giáp tỉnh Thái Nguyên)
1
9
4
IV
9
10
5
QL279
Km37 (giáp tỉnh Quảng Ninh)
Km94 (giáp tỉnh Lạng Sơn)
57
V
Đoạn1
Km37 (giáp tỉnh Quảng Ninh)
Km64 giao tại Km76+500 QL31
27
Huyện Sơn Động
Km37 (giáp tỉnh Quảng Ninh)
Km41
4
8
6
IV
9
10
Km41
Km64 giao tại km76+500 QL31
23
8
6
IV
9
10
Đoạn 2
Km64 giao tại Km 56 QL 31
Km94 (giáp tỉnh Lạng Sơn)
30
IV
9
10
Km64 giao tại Km 56 QL 31
Km85
21
8
6
IV
9
10
Huyện Lục Ngạn
Km85
Km86
1
8
5,5
IV
9
10
Km86
Km94 giáp tỉnh Lạng Sơn
8
8
4
IV
9
10
TỔNG CỘNG
278, 5
Phụ lục 2 : QUY HOẠCH HÀNH LANG AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 23 /2007/QĐ- UBND ngày 14 tháng 3 năm 2007 của UBND tỉnh Bắc Giang)
tt
Tên đường
Điểm đầu
Điểm cuối
Chiều dài (Km)
Hiện trạng
Hành lang ATĐB
Ghi chú
(Tuyến đi qua trung tâm)
Chiều rộng
Cấp đường hiện tại
Cấp đường quy hoạch đến 2020
Hành lang
(m)
(Lý trình đường giao và địa danh)
(Lý trình đường giao và địa danh)
B nền
(m)
B mặt
(m)
Cấp
B nền
(m)
1
ĐT398
Đồng Việt
Cầu Gồ
50.3
7
3.5
V
III
12
15
Huyện Yên Dũng - Tân Yên - Yên Thế
2
ĐT295
Bảo Lộc
Đông Xuyên
70.5
7
3.5
V
IV
9
10
Huyện : Lục Nam - Lạng Giang - Tân Yên - H/ Hoà
3
ĐT292
Kép
Tam Kha
34.5
7
3.5
V
IV
9
10
Huyện : Lạng Giang - Yên Thế
"
Km0
Km20
20
7
Đang thi công nâng cấp nền, mặt đường
"
Km20
Km26
6
7
3.5
"
Km26
Km31
5
7
5
"
Km31
Km34
3
7
3.5
"
Km34
Km34+500
0.5
7
5
4
ĐT292B
Đường tránh
7
7
5
IV
9
10
5
ĐT298
Liên Sơn
Phúc Lâm
18
7
V
IV
9
10
Huyện : Tân Yên - Việt Yên
"
Km0
Km4
4
7
5
"
Km4
Km12+400
8.4
7
3.5
"
Km12+400
Km14+100
1.7
7
5
"
Km14+100
Km18
3.9
7
3.5
6
ĐT298B
Khả Lý
Chùa Bổ
7
7
V
IV
9
10
Huyện Việt Yên
Km0
Km2
2
5
3.5
Km2
Km4
2
6
3.5
Km4
Km7
3
5
3.5
7
ĐT293
Tiên Hưng
Mai Sưu
64.4
7
V
IV
9
10
Huyện Lục Nam
"
Km0
Km1
1
7
5
"
Km1
Km14
13
7
3.5
"
Km14
Km17
3
7
5
"
Km17
Km19
2
7
3.5
"
Km19
Km22
3
7
5
"
Km22
Km25+400
3.4
7
3.5
ĐT293
Mai Sưu
Hạ Mi
39
6
3.5
V
V
7.5
10
Huyên : Lục Nam - Sơn Động
8
ĐT294
Sỏi
Cầu Ca
15
7
3.5
V
IV
9
10
Huyện : Yên Thế - Tân Yên - Phú Bình (Thái Nguyên)
9
ĐT297
Phúc Sơn
Việt Ngọc
8
7
3.5
V
IV
9
10
Huyện : Tân Yên - Hiệp Hoà
10
ĐT288
Ba Hàng
Gia Tư
9
7
3.5
V
IV
9
10
Huyện Hiệp Hoà
11
ĐT296
Thắng
Vát
9.5
7
3.5
V
IV
9
10
Huyện Hiệp Hoà
12
ĐT290
Kép Hạ
Cống Lầu
15
7
3.5
V
IV
9
10
Huyện Lục Ngạn
13
ĐT299
Thái Đào
Neo
11.7
7
3.5
V
IV
9
10
Thành phố Bắc Giang - Huyện Yên Dũng
14
ĐT299B
Tân An
Chùa La
8.4
5.5
3.5
V
IV
9
10
Huyện Yên Dũng
15
ĐT291
Yên Định
Thanh Sơn
25
7
3.5
V
IV
9
10
Huyện Sơn Động
16
ĐT289
Chũ
Khuôn Thần
9.7
7
3.5
V
IV
9
10
Huyện Lục Ngạn
"
Km0
Km4+94
4.94
7
3.5
"
Km4+94
Km8+38
3.44
7
3.5
17
ĐT248
Phong Minh
Xa Lý
26
6
3.5
V
IV
9
10
Huyện Lục Ngạn - tỉnh Lạng Sơn
18
ĐT242
Phương Đông
Đèo Cà
6
7
V
IV
9
10
Huyện Yên Thế - tỉnh Lạng Sơn
Tổng số
394,98
Phụ lục 3: Mẫu số 1
(Kèm theo Quyết định số 23 /2007/QĐ-UBND ngày 14 /3/2007 của UBND tỉnh Bắc Giang)
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
BẢNG KÊ KHAI
CÔNG TRÌNH NHÀ ĐẤT CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC
NẰM TRONG HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ
Thực hiện Quyết định số:… /2007/QĐ-UBND ngày…tháng 3 năm 2007 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy chế bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường tỉnh, quốc lộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Hôm nay, ngày............tháng.......năm 200...., tại :............................................
1. Tự kê khai của cá nhân (Tổ chức).
Họ và tên cá nhân (tên Tổ chức):............................................................................
Địa chỉ:....................................................................................................................
Tại thời điểm kê khai có công trình:.......................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................
Được xây dựng năm:............tại Km..............., đường:............................
2. Xác nhận của cơ quan quản lý đường bộ (vẽ sơ hoạ):
3. Xác nhận của Chính quyền địa phương:
Xác nhận phần tự khai của Ông (Bà), Tổ chức:.........................................và số liệu trong phần sơ hoạ là đúng.
ĐẠI DIỆN CÁ NHÂN (TỔ CHỨC)
ĐẠI DIỆN HẠT QLĐB
ĐẠI DIỆN THANH TRA GTVT
(Ký,ghi rõ họ tên)
(Ký tên,đóng dấu)
(Ký,ghi rõ họ tên)
PHÒNG KT-HT-NT
(Ký tên,đóng dấu)
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên,đóng dấu)
Phụ lục 4: Mẫu số 2
(Kèm theo Quyết định số:23 /2007/QĐ-UBND ngày 14 /3/2007
của UBND tỉnh Bắc Giang)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN CAM KẾT
THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ VÀ
HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ
Hôm nay, ngày.........tháng.........năm 200...., tại ....................................................
Tôi là:..............................................hiện có nhà (công trình), đặt tại Km:......... đường:...........................................nằm cách tim đường là:..............mét, thuộc địa phận xã (Phường, Thị trấn):............................., huyện (thành phố)................. ..........., tỉnh Bắc Giang.
Tôi xin cam kết với UBND xã (phường, thị trấn):.............................và cơ quan quản lý đường bộ thực hiện đầy đủ những điều sau đây:
1. Thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và hành lang an toàn đường bộ của UBND tỉnh Bắc Giang;
2. Không cải tạo, cơi nới hoặc xây dựng mới bất cứ công trình nào trong phạm vi đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ;
3. Không xâm phạm lề đường, mặt đường, hành lang đường bộ để đổ vật liệu, sản xuất, buôn bán, kinh doanh, dựng lều quán, mái che, mái vẩy hoặc phơi nông sản... gây cản trở giao thông;
4. Không xâm phạm công trình đường bộ, làm hư hỏng hoặc hạn chế tác dụng của các thiết bị trên đường như: Biển báo hiệu, cột tiêu, mốc lộ giới, cột Km.....);
5. Không tự ý mở đường nhánh đấu nối vào hệ thống đường bộ khi chưa được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cho phép.
Nếu vi phạm những điều đã cam kết, tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật. Cam kết được lập thành.........bản gửi các cá nhân và tổ chức có liên quan.
NGƯỜI CAM KẾT
UBND XÃ, PHƯỜNG,
THỊ TRẤN
HẠT QLĐB
THANH TRA GTVT
(Ký,ghi rõ họ tên)
(Ký tên,đóng dấu)
(Ký tên,đóng dấu)
(Ký,ghi rõ họ tên)
PHÒNG KT-HT-NT
(Ký tên,đóng dấu)