THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và một số định mức chi tiêu của Dự án "Phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam" do Ngân hàng Thế giới viện trợ không hoàn lại
Căn cứ Hiệp định Viện trợ số 152-VN ngày 26/5/2005 giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế về việc viện trợ không hoàn lại cho Dự án "Phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam"
Căn cứ Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 4/5/2001 của Chính phủ về việc ban hành Qui chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;
Căn cứ Thông tư số 06/2001/TT-BKH ngày 10/9/2001 của Bộ Kế hoạch - Đầu tư hướng dẫn thực hiện Qui chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ban hành kèm theo Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 4/5/2001 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 78/2004/TT-BTC ngày 10/8/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý và giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức;
Căn cứ Quyết định số 112/2001/QĐ-BTC ngày 9/11/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành một số định mức chi tiêu áp dụng cho các Dự án có sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vay nợ; Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Y tế hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và mức chi của dự án "Phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam" giai đoạn 2005-2011 như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG Bộ Y tế có trách nhiệm quản lý Dự án "Phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam", đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và nội dung dự án được duyệt; phù hợp với cam kết với nhà tài trợ và các văn bản liên quan. 1. Những cụm từ viết tắt và giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, (kể cả Phụ lục) các cụm từ bằng tiếng Việt và tiếng Anh dưới đây được viết tắt như sau: a) Bộ Y tế: Cơ quan chủ quản dự án "Phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam" b) CPMU: Ban quản lý dự án "Phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam" Trung ương c) PPMU: Ban Quản lý dự án tỉnh d) HCSN: Hành chính sự nghiệp đ) Ngân hàng phục vụ dự án: Ngân hàng thương mại được lựa chọn để phục vụ dự án e) NSNN: Ngân sách Nhà nước f) NSĐP: Ngân sách địa phương thuộc các tỉnh dự án g) NSTW: Ngân sách Trung ương h) ODA(Official Development Assistance): Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức i) TW: Trung ương j) TCĐN: Tài chính Đối ngoại k) UBND: Uỷ ban Nhân dân l) USD: Đô la Mỹ m) VAT: Thuế giá trị gia tăng n) VNĐ: Đồng Việt Nam o) WB: World Bank (Ngân hàng Thế giới) 2. Các nguồn vốn của Dự án Tổng kinh phí và cơ cấu nguồn kinh phí của Dự án "Phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam" (sau đây được gọi là Dự án) được quy định tại Quyết định số 260/QĐ-BYT ngày 04/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt dự án "Phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam", Hiệp định Viện trợ số 152-VN ngày 26 tháng 5 năm 2005 giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội phát triển quốc tế, cụ thể: 2.1. Vốn viện trợ không hoàn lại của WB: 35.000.000 USD. 2.2. Vốn đối ứng của Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam: 3.500.000 USD, trong đó: a) Đóng góp bằng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, cán bộ đối tác hiện có của các đơn vị thụ hưởng dự án trị giá 500.000 USD; b) Đóng góp bằng tiền được cấp phát qua nguồn vốn ngân sách Trung ương và địa phương để chi cho các khoản mua sắm hàng hóa, hoạt động của Ban QLDA và dự phòng trị giá 3.000.000 USD. Toàn bộ vốn viện trợ không hoàn lại của Ngân hàng Thế giới và vốn đối ứng của Dự án là nguồn vốn hành chính sự nghiệp; vốn viện trợ được Ngân sách Trung ương cấp phát cho Bộ Y tế và các tỉnh thuộc Dự án để thực hiện Dự án được duyệt. 3. Nguyên tắc quản lý 3.1. Bộ Y tế và UBND các tỉnh tham gia dự án chịu trách nhiệm phân bổ đủ vốn đối ứng cho dự án từ Ngân sách của Bộ và của địa phương để thực hiện các nội dung của dự án theo quy định tại Quyết định số 260/QĐ-BYT ngày 04/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế. 3.2. Ban Quản lý Dự án Trung ương (sau đây được gọi là CPMU) được thành lập theo quyết định của Bộ Y tế, chịu trách nhiệm quản lý chi tiêu và thực hiện các thủ tục rút vốn thanh toán cho các hoạt động của Dự án do CPMU thực hiện; giải ngân nguồn vốn viện trợ cho các tỉnh thuộc Dự án theo các quy định hiện hành về giải ngân vốn ODA và các quy định cụ thể tại Thông tư iên tịch này. 3.3. Các Ban Quản lý Dự án tỉnh (sau đây được gọi là PPMU) được thành lập theo quyết định của Uỷ ban Nhân dân tỉnh/thành phố, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động trên địa bàn, làm thủ tục thanh toán phần vốn đối ứng tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh và đề nghị CPMU giải ngân nguồn vốn viện trợ của WB. 3.4. Nguồn vốn đối ứng của Dự án được Bộ Y tế và các tỉnh thuộc Dự án phân bổ trong ngân sách và thông báo đến các Kho bạc Nhà nước (KBNN). Kho bạc Nhà nước (đối với CPMU) và Kho bạc Nhà nước các tỉnh thuộc Dự án thực hiện kiểm soát thanh toán nguồn vốn HCSN đối với các khoản chi có sự tham gia vốn đối ứng (hạng mục mua sắm hàng hóa trong nước và chi phí gia tăng). Xác nhận của KBNN đối với các khoản chi hợp lệ cần xác định rõ số vốn viện trợ và vốn đối ứng theo tỷ lệ tài trợ quy định tại Hiệp định Viện trợ. Phiếu xác nhận này là chứng từ cần thiết trong hồ sơ rút vốn WB và thanh toán phần vốn đối ứng. 3.5. Ngân hàng Công thương Việt Nam là Ngân hàng phục vụ Dự án, thực hiện các thủ tục rút vốn cho dự án theo quy định tại Thông tư số 78/2004/TT-BTC ngày 10/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý việc rút vốn đối với nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các quy định cụ thể tại Thông tư liên tịch này. 4. Các nguyên tắc chi tiêu 4.1. Nội dung chi của Dự án được quy định tại Quyết định số 260/QĐ-BYT ngày 04/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Dự án "Phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam", bao gồm ba thành phần: a) Thành phần 1: Hỗ trợ 20 tỉnh, thành phố thực hiện triển khai 8
Chương trình hành động quốc gia phòng chống HIV/AIDS;
Chương trình quốc gia phòng chống HIV/AIDS trong toàn quốc;
Chương trình can thiệp giảm thiểu tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS; (3)
Chương trình chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS; (4)
Chương trình giám sát HIV/AIDS, theo dõi và đánh giá chương trình; (5)
Chương trình tiếp cận điều trị HIV/AIDS; (6)
Chương trình dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con (7)
Chương trình quản lý và điều trị các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục; (8)
Chương trình tăng cao năng lực và hợp tác quốc tế trong phòng chống HIV/AIDS. Nội dung này được giải ngân 100% từ nguồn viện trợ của WB.
Chương trình hành động (Thành phần 1): CPMU căn cứ trên Hợp đồng trách nhiệm ký với các PPMU để chuyển cho các PPMU lần đầu là 50% tổng kinh phí; lần chuyển tiền thứ hai là 25% tổng kinh phí trên cơ sở báo cáo tiến độ thực hiện lần 1 của PPMU và được CPMU chấp thuận; lần chuyển tiền thứ ba là 25% còn lại trên cơ sở báo cáo tiến độ thực hiện lần 2 của PPMU. Hàng năm, việc chuyển tiền cho PPMU được thực hiện làm 3 đợt: Đợt thứ nhất được thực hiện vào tháng 1, lần thứ 2 vào tháng 6 hoặc tháng 7 và lần thứ ba vào tháng 9.
Phần vốn chi trả cho các hoạt động của Dự án từ nguồn vốn viện trợ WB áp dụng các định mức chi cụ thể quy định tại Thông tư liên tịch này.
Phần vốn chi trả cho các hoạt động của Dự án từ nguồn vốn đối ứng áp dụng các quy định hiện hành trong nước.