THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ LÂM NGHIỆP THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG VÀ
CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg;
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 809/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025;
Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về:
1. Lập, triển khai kế hoạch hằng năm thực hiện
Chương trình phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025 tại Quyết định số 809/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là
Chương trình 809) và Tiểu dự án 1 - Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân, thuộc Dự án 3 - Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị, thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025 tại Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Tiểu dự án 1).
Chương trình 809, Tiểu dự án 1.
Chương trình 809, Tiểu dự án 1.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến thực hiện
Chương trình 809.
Điều 3
Nguyên tắc quản lý, tổ chức thực hiện
Chương trình 809, Tiểu dự án 1
Chương trình 809, Tiểu dự án 1 phải phù hợp quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và quy định của pháp luật có liên quan.
Chương trình 809, Tiểu dự án 1 thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn có liên quan. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ- CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công, Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán.
Chương trình 809, Tiểu dự án 1 theo đúng phạm vi, đối tượng, đảm bảo không trùng lặp với hoạt động, kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước đã được bố trí trong các
Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án khác.
Chương trình 809, Tiểu dự án 1 theo định mức hỗ trợ đối với khu vực tương ứng; ưu tiên khoán bảo vệ rừng đối với diện tích rừng tiếp giáp khu dân cư, khu vực có nguy cơ cao về xâm hại tài nguyên rừng.
Chương trình 809 và không phân biệt khu vực.
Điều 27 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
4. Huy động, bố trí các nguồn lực để triển khai hiệu quả
Chương trình 809, Tiểu dự án 1. Trường hợp sử dụng nguồn kinh phí từ chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với công tác bảo vệ rừng, khoán bảo vệ rừng thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 27 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP; mức kinh phí chi trả cho bảo vệ rừng trên 1 ha từ các nguồn đảm bảo không vượt quá kinh phí tính theo định mức kinh tế - kỹ thuật tại Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về lâm nghiệp, đơn giá nhân công trên địa bàn tỉnh, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
5. Đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả, phối hợp đồng bộ các biện pháp quản lý, lồng ghép trong tổ chức thực hiện
Chương trình 809, Tiểu dự án 1 với các
Chương trình mục tiêu quốc gia, chiến lược, chương trình, đề án, dự án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Chương II
Điều 4
Căn cứ lập kế hoạch
1. Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ.
2. Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (sau đây gọi là Nghị định số 27/2022/NĐ-CP); Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).
3. Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp.
4. Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg.
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (sau đây gọi là Quyết định số 1719/QĐ-TTg).
Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025.
Chương trình).
Chương trình 809 và Tiểu dự án 1 năm trước.
Điều 5
Nội dung kế hoạch
1. Nội dung kế hoạch hằng năm, gồm:
a) Đánh giá tình hình thực hiện
Chương trình 809, Tiểu dự án 1 năm trước đối với kế hoạch năm (bao gồm kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ; tình hình huy động, phân bổ và quản lý sử dụng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn lực khác);
Mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể thực hiện
Chương trình 809, Tiểu dự án 1 của kỳ kế hoạch;
Chương trình 809, Tiểu dự án 1;
Chương trình 809 và Tiểu dự án 1 được xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6
Trình tự lập, triển khai kế hoạch thực hiện
Chương trình 809, Tiểu dự án 1
Chương trình 809 và Tiểu dự án 1 hằng năm của Bộ, ngành, địa phương thực hiện cùng thời điểm lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, kế hoạch đầu tư công và dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
Chương trình 809 và Tiểu dự án 1 năm sau, gửi cơ quan thường trực
Chương trình 809, Tiểu dự án 1 của Bộ, ngành, địa phương tổng hợp, cụ thể:
Chương trình 809: Cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ của Bộ, ngành tổng hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện
Chương trình 809 thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện
Chương trình 809 của các tổ chức, chủ đầu tư dự án trực thuộc, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện; tổ chức, chủ đầu tư dự án trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc các Sở, ngành, tổng hợp, xây dựng kế hoạch thực hiện
Chương trình 809 của đơn vị;
Chương trình 809, Tiểu dự án 1 năm sau của Bộ, ngành, địa phương, cụ thể:
Chương trình 809: Cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ của Bộ, ngành, tổng hợp kế hoạch thực hiện
Chương trình 809 năm sau của Bộ, ngành, gửi xin ý kiến các đơn vị liên quan gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chủ
Chương trình), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; Văn phòng thường trực
Chương trình cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn được giao cấp tỉnh, tổng hợp kế hoạch thực hiện
Chương trình 809 năm sau của địa phương, trình Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về
Chương trình 809 xem xét thông qua trước khi gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chủ
Chương trình), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính;
Chương trình 809 và Tiểu dự án 1 năm sau, cụ thể:
Chương trình 809: Gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp;
Chương trình 809, cơ quan chuyên môn được giao tổng hợp, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kế hoạch và phương án phân bổ kinh phí thực hiện
Chương trình 809 năm sau, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
Chương trình 809 giao các cơ quan, đơn vị trực thuộc mục tiêu, nhiệm vụ, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm chi tiết theo nội dung, hạng mục thực hiện
Chương trình 809.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG
Điều 7
Các hoạt động sử dụng kinh phí sự nghiệp
1. Bảo vệ rừng đặc dụng.
2. Hỗ trợ phát triển sinh kế, cải thiện đời sống người dân vùng đệm của các khu rừng đặc dụng.
3. Bảo vệ rừng phòng hộ.
4. Hỗ trợ bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng.
5. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung.
6. Hỗ trợ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững.
7. Hỗ trợ trồng cây phân tán.
8. Khoán bảo vệ rừng.
9. Hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ đạo, Văn phòng Ban Chỉ đạo
Chương trình 809.
Điều 8
Bảo vệ rừng đặc dụng
1. Đối tượng rừng:
a) Diện tích rừng đặc dụng giao cho Ban quản lý rừng đặc dụng quản lý;
b) Diện tích rừng đặc dụng giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ, tổ chức kinh tế quản lý tại khu vực nằm ngoài các xã khu vực II, khu vực III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg, Quyết định số 698/QĐ-TTg;
c) Diện tích rừng đặc dụng giao cho cộng đồng dân cư và các đối tượng khác theo quy định tại khoản 3, khoản 4
Điều 8 Luật Lâm nghiệp.
2. Mức kinh phí, chi phí lập hồ sơ, kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng đặc dụng: Thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 5 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
3. Nội dung chi, trình tự thực hiện: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4
Điều 5 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
Điều 9
Hỗ trợ phát triển sinh kế, cải thiện đời sống người dân vùng đệm của các khu rừng đặc dụng
1. Đối tượng: Cộng đồng dân cư thuộc vùng đệm của khu rừng đặc dụng.
2. Mức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 8 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
3. Nội dung hỗ trợ, điều kiện được hỗ trợ, trình tự thực hiện hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4
Điều 8 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
Điều 10
Bảo vệ rừng phòng hộ
1. Đối tượng rừng:
a) Diện tích rừng phòng hộ giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ, Ban quản lý rừng đặc dụng, Doanh nghiệp nhà nước, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại khu vực nằm ngoài các xã khu vực II, khu vực III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg, Quyết định số 698/QĐ-TTg;
b) Diện tích rừng phòng hộ giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê và các đối tượng khác theo quy định tại khoản 3, khoản 4
Điều 8 Luật Lâm nghiệp.
2. Mức kinh phí, chi phí lập hồ sơ, kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng phòng hộ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 9 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
3. Nội dung chi, trình tự thực hiện: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4
Điều 9 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
Điều 11
Hỗ trợ bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng
1. Đối tượng rừng:
a) Diện tích rừng sản xuất là rừng tự nhiên giao cho Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại khu vực nằm ngoài các xã khu vực II, khu vực III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg, Quyết định số 698/QĐ-TTg;
b) Diện tích rừng sản xuất là rừng tự nhiên được Nhà nước cho Doanh nghiệp nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2019, Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê và các đối tượng khác theo quy định tại khoản 2, khoản 3
Điều 8 Luật Lâm nghiệp.
2. Mức kinh phí, chi phí lập hồ sơ, kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên: Thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 12 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
3. Nội dung chi, trình tự thực hiện: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4
Điều 12 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
Điều 12
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung
1. Đối tượng: Thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 6, khoản 1
Điều 10, khoản 1
Điều 13 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP, trừ đối tượng tại khoản 1
Điều 21 Thông tư này.
2. Diện tích khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng được hỗ trợ:
a) Diện tích đất quy hoạch cho phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thuộc đối tượng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung đáp ứng các tiêu chí tại khoản 1
Điều 4, khoản 1
Điều 5 Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp lâm sinh (sau đây gọi là Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT), đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5, khoản 7
Điều 1 Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi là Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT);
b) Diện tích đất quy hoạch cho phát triển rừng sản xuất thuộc đối tượng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung đáp ứng các tiêu chí tại khoản 1
Điều 5 Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7
Điều 1 Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT.
3. Mức kinh phí, chi phí lập hồ sơ, kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: Thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 6, khoản 2
Điều 10, khoản 2
Điều 13 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
4. Phương thức: Thực hiện theo thiết kế, dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt theo Nghị định số 58/2024/NĐ-CP; được nghiệm thu kết quả theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh (sau đây gọi là Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT).
Điều 13
Hỗ trợ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững
1. Đối tượng: Chủ rừng có rừng trồng sản xuất, trừ chủ rừng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
2. Mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, điều kiện được hỗ trợ, trình tự hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4
Điều 16 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
Điều 14
Hỗ trợ trồng cây phân tán
1. Đối tượng: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tham gia trồng cây phân tán.
2. Mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, điều kiện hỗ trợ, trình tự hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5
Điều 23 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
Điều 15
Khoán bảo vệ rừng
1. Đối tượng rừng: Diện tích rừng được Nhà nước giao cho Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ; diện tích rừng phòng hộ được Nhà nước giao cho Doanh nghiệp nhà nước quản lý; diện tích rừng sản xuất là rừng tự nhiên được Nhà nước giao cho Doanh nghiệp nhà nước quản lý trước ngày 01 tháng 01 năm 2019.
2. Bên khoán và bên nhận khoán bảo vệ rừng:
a) Bên khoán: Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ, Doanh nghiệp nhà nước.
b) Bên nhận khoán: Hộ gia đình, cá nhân đang cư trú hợp pháp tại địa phương (xã, phường, thị trấn) theo quy định của Luật Cư trú năm 2020; cộng đồng dân cư theo quy định của Luật Lâm nghiệp năm 2017 nơi có đối tượng khoán.
3. Tiêu chí xác định bên khoán và bên nhận khoán: Thực hiện theo quy định tại
Điều 4 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 168/2016/NĐ-CP).
4. Mức kinh phí và hạn mức khoán bảo vệ rừng:
a) Mức kinh phí, chi phí lập hồ sơ, kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu khoán bảo vệ rừng: Thực hiện theo quy định tại khoản 3
Điều 19 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
b) Hạn mức diện tích rừng nhận khoán: Thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 6 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP.
5. Nguồn kinh phí khoán bảo vệ rừng được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước cấp cho chủ rừng là bên khoán quy định tại khoản 2
Điều 8, khoản 2
Điều 10, khoản 2
Điều 11 Thông tư này và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
6. Phương thức khoán bảo vệ rừng: Thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 19 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
Điều 16
Hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ đạo, Văn phòng Ban Chỉ đạo
Chương trình 809
Chương trình 809; kiểm tra đột xuất các địa bàn trọng điểm về chặt phá rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, buôn bán lâm sản trái pháp luật; các nhiệm vụ khác theo Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo.
Chương trình cấp tỉnh: Thực hiện theo kế hoạch được Ban Chỉ đạo phê duyệt.
Chương trình cấp tỉnh:
Chương trình 809 thực hiện theo dự toán được phê duyệt của
Chương trình 809;
Chương trình cấp tỉnh được bố trí trong kinh phí hằng năm của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với các hoạt động cụ thể của
Chương trình 809, thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 17
Hoạt động mang tính chất chuyên ngành khác
1. Hoạt động mang tính chất chuyên ngành khác thực hiện
Chương trình 809, gồm:
Chương trình 809; nâng cao năng lực thực hiện giám sát, đánh giá thực hiện ngành lâm nghiệp; các hoạt động khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 18
Hoạt động lâm nghiệp sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển
1. Hoạt động được ưu tiên đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ
Chương trình 809: Theo nội dung tại mục IV
Điều 1 Quyết định số 809/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025.
Chương IV
Điều 19
Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng
1. Đối tượng được hỗ trợ:
a) Hộ gia đình người Kinh thuộc diện hộ nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ổn định tại các xã khu vực II, khu vực III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg, Quyết định số 698/QĐ-TTg (sau đây gọi là hộ gia đình) được nhận khoán bảo vệ rừng;
b) Cộng đồng dân cư tại các xã khu vực II, khu vực III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg, Quyết định số 698/QĐ-TTg (sau đây gọi là cộng đồng dân cư) được nhận khoán bảo vệ rừng.
2. Đối tượng rừng: Diện tích rừng được Nhà nước giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ; rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên được Nhà nước giao cho Ban quản lý rừng đặc dụng; rừng đặc dụng, rừng phòng hộ được Nhà nước giao cho Tổ chức kinh tế quản lý.
3. Bên khoán và bên nhận khoán:
a) Bên khoán bao gồm: Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ, Tổ chức kinh tế;
b) Bên nhận khoán bao gồm: Hộ gia đình, cộng đồng dân cư.
4. Mức hỗ trợ và hạn mức khoán bảo vệ rừng:
a) Mức hỗ trợ, chi phí lập hồ sơ, kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu khoán bảo vệ rừng: Thực hiện theo quy định tại khoản 3
Điều 19 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP;
b) Hạn mức diện tích rừng nhận khoán được hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 6 Nghị định số 168/2016/NĐ-CP.
5. Phương thức khoán bảo vệ rừng: Thực hiện theo quy định tại khoản 5
Điều 19 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
6. Đối với diện tích rừng đặc dụng giao cho Ban quản lý rừng đặc dụng quản lý sử dụng nguồn kinh phí Nhà nước cấp quy định tại khoản 2
Điều 8 Thông tư này để thực hiện khoán bảo vệ rừng cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này; mức khoán và hạn mức khoản bảo vệ rừng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 20
Hỗ trợ bảo vệ rừng
1. Đối tượng được hỗ trợ: Hộ gia đình, cộng đồng dân cư tại các xã khu vực II, khu vực III thực hiện bảo vệ diện tích rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên được giao.
2. Đối tượng rừng: Rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
3. Tiêu chí được hỗ trợ: Đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, giao rừng của cấp có thẩm quyền hoặc đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Được nghiệm thu kết quả bảo vệ rừng theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT.
4. Mức hỗ trợ, chi phí lập hồ sơ, kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng: Thực hiện theo quy định tại điểm đ, điểm e khoản 2
Điều 9, điểm c, điểm d khoản 2
Điều 12 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
5. Phương thức hỗ trợ, trình tự thực hiện: Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4
Điều 9 và c khoản 4
Điều 12 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
Điều 21
Hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung
1. Đối tượng được hỗ trợ: Hộ gia đình thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung trên diện tích đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên được giao.
2. Diện tích khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung được hỗ trợ: Diện tích đất quy hoạch cho phát triển rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc đối tượng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung đáp ứng các tiêu chí theo khoản 1
Điều 5 Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT, đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT.
3. Tiêu chí được hỗ trợ: Đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất của cấp có thẩm quyền hoặc đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung theo đúng thiết kế, dự toán được phê duyệt theo quy định tại
Điều 32 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP;
d) Được nghiệm thu kết quả khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT.
4. Mức hỗ trợ, chi phí lập hồ sơ và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: Thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 10, khoản 2
Điều 13 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
5. Phương thức hỗ trợ: Thực hiện dựa trên kết quả khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung của đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này, cụ thể:
a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã cùng với Kiểm lâm làm việc tại địa bàn có trách nhiệm nghiệm thu, đánh giá kết quả thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung đối với từng đối tượng nhận hỗ trợ theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT;
b) Kết quả nghiệm thu hằng năm là căn cứ để thanh toán, quyết toán kinh phí.
Điều 22
Hỗ trợ trồng rừng sản xuất bằng loài cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ
1. Đối tượng được hỗ trợ: Hộ gia đình thực hiện trồng rừng sản xuất bằng loài cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch phát triển rừng sản xuất được giao.
2. Đối tượng trồng rừng sản xuất được hỗ trợ: Diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch phát triển rừng sản xuất theo quy định tại khoản 1
Điều 11, khoản 1
Điều 12 Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT, đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT.
3. Tiêu chí được hỗ trợ: Đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Đáp ứng điều kiện được hỗ trợ quy định tại khoản 3
Điều 14 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP;
c) Thực hiện trồng rừng sản xuất bằng loài cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ theo đúng thiết kế, dự toán được duyệt theo quy định tại các
Điều 29, 30 và 31 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP đối với hình thức hỗ trợ đầu tư;
d) Được nghiệm thu kết quả trồng rừng sản xuất theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT.
4. Mức hỗ trợ, chi phí khảo sát, thiết kế, kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu trồng rừng sản xuất: Thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 14 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
5. Phương thức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 4
Điều 14 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
Điều 23
Hỗ trợ trồng rừng phòng hộ
1. Đối tượng được hỗ trợ: Hộ gia đình thực hiện trồng rừng phòng hộ trên diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch trồng rừng phòng hộ được giao.
2. Đối tượng trồng rừng phòng hộ: Diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch trồng rừng phòng hộ theo quy định tại khoản 1
Điều 10, khoản 1
Điều 12 Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT, đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT.
3. Tiêu chí được hỗ trợ: Đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Có đất trồng rừng phòng hộ được cấp có thẩm quyền giao đất hoặc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Thực hiện trồng rừng phòng hộ theo đúng thiết kế, dự toán được duyệt theo quy định tại các
Điều 29, 30 và 31 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP;
d) Được nghiệm thu kết quả trồng rừng phòng hộ theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT.
4. Mức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 11 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
5. Phương thức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 4
Điều 14 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
Điều 24
Trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng
1. Đối tượng được trợ cấp: Hộ gia đình người Kinh thuộc diện hộ nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số có tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ.
Đối với các hộ gia đình trong cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ rừng, nhận khoán bảo vệ rừng, diện tích của từng hộ gia đình được xác định căn cứ vào tổng diện tích thực hiện bảo vệ rừng, khoán bảo vệ rừng của cộng đồng dân cư và số hộ gia đình trong cộng đồng dân cư.
2. Mức trợ cấp: Thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
3. Tiêu chí được trợ cấp gạo: Đáp ứng tiêu chí tại điểm a và một trong các tiêu chí tại điểm b hoặc điểm c khoản này, cụ thể:
a) Thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền hoặc đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp theo quy định của pháp luật về đất đai; thực hiện bảo vệ rừng theo quy định tại
Điều 20 Thông tư này; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung theo quy định tại
Điều 21 Thông tư này; trồng rừng sản xuất bằng loài cây lấy gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ theo quy định tại
Điều 22 Thông tư này và trồng rừng phòng hộ theo quy định tại
Điều 23 Thông tư này, hằng năm được cấp có thẩm quyền nghiệm thu kết quả thực hiện;
c) Có hợp đồng khoán bảo vệ rừng theo quy định tại khoản 5
Điều 19 Thông tư này; thực hiện khoán bảo vệ rừng theo quy định tại
Điều 19 Thông tư này, hằng năm được cấp có thẩm quyền nghiệm thu kết quả thực hiện.
4. Loại gạo trợ cấp, thực hiện trợ cấp gạo: Thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5
Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
Chương V
Mục 1. KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH 809
Điều 25
Kiểm tra, giám sát
Chương trình 809
Chương trình, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành, địa phương kiểm tra, giám sát toàn bộ quá trình thực hiện
Chương trình 809 theo chức năng, nhiệm vụ.
Chương trình 809:
Chương trình 809; công tác giám sát, đánh giá
Chương trình 809;
Chương trình 809: Kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ; công tác quản lý, sử dụng, giải ngân các nguồn vốn, nợ đọng vốn;
Chương trình 809.
Chương trình, các Bộ, ngành, địa phương.
Điều 26
Đánh giá thực hiện
Chương trình 809
Chương trình 809 bao gồm: Đánh giá giữa kỳ, đánh giá kết thúc, đánh giá đột xuất tình hình thực hiện
Chương trình 809 và đánh giá tác động của
Chương trình 809.
Chương trình 809 bám sát kết quả thực hiện công tác chỉ đạo, điều hành; thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp; huy động nguồn lực thực hiện chương trình; tác động tới các đối tượng thụ hưởng, tác động về kinh tế, xã hội, môi trường, tính bền vững của
Chương trình 809; các vấn đề liên quan trong thực hiện
Chương trình.
Chương trình 809:
Chương trình 809 theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này;
Chương trình 809 trong phạm vi quản lý theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.
Chương trình 809.
Mục 2. KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN TIỂU DỰ ÁN 1
Điều 27
Kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Tiểu dự án 1
1. Theo dõi, kiểm tra, giám sát thực hiện Tiểu dự án 1:
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương thực hiện theo dõi, kiểm tra, giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Tiểu dự án 1;
b) Nội dung theo dõi, kiểm tra, giám sát Tiểu dự án 1 thực hiện theo quy định tại khoản 3
Điều 30 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.
2. Đánh giá Tiểu dự án 1:
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương chịu trách nhiệm tổ chức đánh giá toàn bộ Tiểu dự án 1;
b) Nội dung đánh giá Tiểu dự án 1 thực hiện theo quy định tại
Điều 31 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP; quy định, hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Mục 3. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỰC HIỆN
Điều 28
Chế độ báo cáo
1. Đối với
Chương trình 809:
Chương trình 809 và Văn phòng thường trực
Chương trình cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn được giao cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo về việc thực hiện
Chương trình 809 trên địa bàn, gửi Văn phòng Ban Chỉ đạo trung ương thực hiện
Chương trình 809 để tổng hợp. Nội dung, biểu mẫu báo cáo thực hiện kế hoạch theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
Chương trình 809 tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ đạo
Chương trình.
Chương trình mục tiêu quốc gia của Ủy ban Dân tộc và nội dung, biểu mẫu báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 29
Thiết lập chỉ số, biểu mẫu, hệ thống giám sát và đánh giá
1. Xây dựng thiết lập chỉ số, biểu mẫu giám sát, đánh giá
Chương trình 809, Tiểu dự án 1:
Chương trình 809 bao gồm các chỉ tiêu, chỉ số đánh giá tình hình triển khai, kết quả thực hiện, đánh giá tác động, các biểu mẫu thu thập thông tin, gắn kết với thực hiện chiến lược, các chỉ tiêu phát triển ngành lâm nghiệp;
Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
Chương trình 809, Tiểu dự án 1 trong hệ thống giám sát đánh giá các chỉ tiêu phát triển ngành lâm nghiệp gắn với công tác thống kê ngành lâm nghiệp.
Chương trình 809, Tiểu dự án 1 đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về chia sẻ dữ liệu số, an toàn, an ninh thông tin mạng và các quy định pháp luật hiện hành.
Điều 32 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.
Chương VI
Điều 30
Trách nhiệm của Bộ, ngành tham gia thực hiện
Chương trình 809
Chương trình 809; chủ trì tổ chức thực hiện
Chương trình 809 ở Bộ, ngành; quản lý, phân giao kế hoạch vốn cho các dự án cơ sở.
Chương trình 809; tổ chức sơ kết, tổng kết
Chương trình 809 theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 31
Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Cục Lâm nghiệp:
a) Tham mưu, giúp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ đạo trung ương thực hiện
Chương trình 809 điều hành và tổ chức thực hiện
Chương trình 809 trên phạm vi cả nước; tổ chức thực hiện Tiểu dự án 1 theo nhiệm vụ được giao; phối hợp kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị, chủ rừng về bảo vệ và phát triển rừng;
Chương trình 809, Tiểu dự án 1;
Chương trình 809, Tiểu dự án 1.
Chương trình 809, Tiểu dự án 1.
Chương trình 809:
Chương trình 809 hằng năm; phối hợp hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch, tổng hợp kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá Tiểu dự án 1;
Chương trình 809;
Chương trình 809 theo kế hoạch hằng năm của các cơ quan, đơn vị và địa phương; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình 809; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý, tổng hợp
Chương trình 809 trên phạm vi cả nước;
Chương trình 809, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý sử dụng nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật;
Chương trình 809, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.
Điều 32
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo xây dựng kế hoạch thực hiện
Chương trình 809 hằng năm; triển khai, giám sát, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện
Chương trình 809, Tiểu dự án 1 trên địa bàn.
Chương trình 809; lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, theo dõi, giám sát, đánh giá
Chương trình 809, Tiểu dự án 1 trên địa bàn.
Chương trình cấp tỉnh xây dựng, triển khai kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo
Chương trình cấp tỉnh; phối hợp tổng hợp, xây dựng kế hoạch, theo dõi, cập nhật thông tin, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ của
Chương trình 809 theo kế hoạch hằng năm đã được giao đối với các cơ quan, đơn vị; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình 809 trên địa bàn.
Điều 33
Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số hoạt động về lâm nghiệp thực hiện
Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.