QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về việc phê duyệt quy hoạch phát triển Bưu chính Việt Nam đến năm 2010 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 157/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính;
Căn cứ Quyết định số 158/2001/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Bưu chính - Viễn thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông tại Tờ trình số 2075/BBCVT-VCL ngày 27 tháng 10 năm 2004 và ý kiến thẩm định của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 4543/BKH-TĐ&GSĐT ngày 08 tháng 7 năm 2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt "Quy hoạch phát triển Bưu chính Việt Nam đến năm 2010" với những nội dung chủ yếu sau:
1.
Mục tiêu Quy hoạch
Mục tiêu tăng trưởng doanh thu bình quân từ nay đến 2010 đạt từ 15% đến 18% mỗi năm.
Điều 2
Định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện quy hoạch được duyệt
1. Định hướng
a) Đổi mới tổ chức và phát triển mạng và dịch vụ bưu chính
Tách bưu chính và viễn thông vào năm 2007; bưu chính hoạt động độc lập có hiệu quả.
Phát triển các điểm phục vụ bưu chính, bưu cục, điểm Bưu điện văn hóa xã, chú trọng phát triển hình thức đại lý nhằm giảm chi phí đầu tư, chi phí nhân công và huy động các nguồn lực nhàn rỗi trong xã hội tham gia phát triển bưu chính.
Phát triển mạng khai thác và vận chuyển tối ưu và phi địa giới hành chính. Tiếp tục đầu tư, phát triển bưu chính theo hướng cơ giới hoá, tự động hoá, tin học hoá, đảm bảo tăng năng suất lao động năm 2010 lên gấp đôi so với năm 2003.
Nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính hiện có và phát triển các dịch vụ bưu chính mới bao gồm các dịch vụ trọn gói hàng hoá (chia chọn, đóng gói, xắp xếp), dịch vụ kho bãi, dịch vụ quản lý chu trình cung cấp hàng hoá, dịch vụ mua bán hàng hóa qua bưu chính tạo ra kênh phân phối và thanh toán hàng hoá phù hợp với nhu cầu phát triển thương mại của đất nước và góp phần thúc đẩy phát triển thương mại điện tử.
Phát triển các dịch vụ tài chính như: dịch vụ trả lương hưu, dịch vụ thanh toán; dịch vụ nhờ thu, phát cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ (thu tiền bảo hiểm nhân thọ, thu tiền điện, điện thoại, nước) ...
Tham gia cung cấp các dịch vụ viễn thông thông qua các hình thức bán lại dịch vụ, đại lý cho viễn thông như: phát hóa đơn, thu cước, tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ, cung cấp các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng, dịch vụ Internet.
Sử dụng mạng bưu chính công cộng để kinh doanh các dịch vụ tài chính, tiết kiệm, chuyển tiền, phát hành báo chí và các dịch vụ khác theo quy định của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông.
Tiếp tục cung cấp cho người sử dụng các dịch vụ bưu chính chất lượng cao, an toàn với giá cước thấp hơn hoặc tương đương mức bình quân của các nước trong khu vực.
Nâng cao chất lượng tem bưu chính phục vụ cho việc thanh toán cước phí các dịch vụ bưu chính trên mạng bưu chính công cộng; phát triển thị trường tem bưu chính đáp ứng nhu cầu sưu tập tem nhằm tạo lập một thị trường tem lành mạnh và khuyến khích phong trào sưu tập tem lành mạnh trong nước và ngoài nước.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích
Nhà nước áp dụng chính sách hỗ trợ cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam thực hiện cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện một số nhiệm vụ công ích khác thông qua cơ chế dịch vụ bưu chính dành riêng, và các cơ chế hỗ trợ khác.
Trong giai đoạn đầu của quá trình đổi mới Bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư trong nước và quốc tế đến 2kg với mức cước do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định được xác định là dịch vụ bưu chính dành riêng cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. Phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng sẽ được điều chỉnh giảm dần để từng bước mở cửa thị trường chuyển phát thư. Các doanh nghiệp được phép cung cấp dịch vụ chuyển phát thư nằm ngoài phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng trên cơ sở giấy phép của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
Kể từ khi thành lập, Tổng công ty Bưu chính Việt Nam sẽ được hỗ trợ kinh phí từ Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam (cơ sở là Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam).
Phần hỗ trợ này sẽ giảm dần trong các năm tiếp theo. Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
Điều 3
Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch
1. Bộ Bưu chính, Viễn thông
Xây dựng trình Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách nhằm thực hiện thành công quy hoạch phát triển bưu chính Việt Nam đến 2010.
Phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn và chỉ đạo xây dựng Tổng công ty Bưu chính Việt Nam trở thành doanh nghiệp hạch toán độc lập trong Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam theo Quyết định số 58/2005/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2005 của Thủ Tướng Chính phủ, hoàn thành tách bưu chính và viễn thông vào năm 2007 và đảm bảo thu bù chi vào năm 2010.
Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và ban hành quy định chế độ hạch toán đối với các dịch vụ bưu chính công ích và các chính sách tài chính, cơ chế hỗ trợ Tổng công ty Bưu chính Việt Nam cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác.
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cung cấp dịch vụ bưu chính công ích hợp lý trên cơ sở lợi ích kinh tế xã hội để có cơ sở đánh giá hiệu quả đầu tư lĩnh vực bưu chính công ích.
Chỉ đạo việc triển khai Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, thành lập Tổng công ty Bưu chính Việt Nam theo Quyết định số 58/2005/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.
Phối hợp với Tổng công ty Bưu chính Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát và các Bộ, ngành liên quan xây dựng lộ trình mở cửa thị trường chuyển phát thư.
Tổ chức tốt công tác thực thi pháp luật nhằm đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong lĩnh vực chuyển phát thư.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bộ Kế hoạch và §ầu tư phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông chỉ đạo Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và Tổng công ty Bưu chính Việt Nam triển khai thực hiện các đề án, dự án trọng điểm nêu ở Phụ lục số 2. Nghiên cứu, xem xét cơ chế hỗ trợ vốn cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam thực hiện các đề án, dự án phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác.
Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam xây dựng hệ thống hạch toán theo lĩnh vực, theo dịch vụ, đảm bảo phân tách hoạt động kinh doanh dịch vụ công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng và dịch vụ bưu chính thương mại, tiến tới xác định giá thành của từng dịch vụ bưu chính.
Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông chỉ đạo Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam nghiên cứu xây dựng, thẩm định giá cước dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng và cơ chế bù đắp, hỗ trợ Tổng công ty Bưu chính Việt Nam cung cấp dịch vụ bưu chính công ích.
Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Kế hoạch vµ Đầu tư nghiên cứu xây dựng giới hạn mức vốn đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp chuyển phát thư.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam xây dựng cơ chế lương thưởng phù hợp.
3. Các Bộ, ngành, địa phương
Các ngành, các địa phương chịu trách nhiệm theo chức năng, nhiệm vụ được giao và tùy theo đặc điểm cụ thể của ngành mình, địa phương mình phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam, Tổng công ty Bưu chính Việt Nam thực hiện quy hoạch phát triển ngành.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thông qua Sở Bưu chính, Viễn thông, chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch bưu chính trên địa bàn tỉnh, thành phố phụ trách, quản lý nhà nước đối với lĩnh vực bưu chính và chuyển phát thư đáp ứng được các yêu cầu sau:
Tạo điều kiện để Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (cơ sở là VNPT) phát triển mạng lưới, cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện nhiệm vụ công ích, đặc biệt đối với khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
Ưu tiên và tạo điều kiện thuận lợi cho xe bưu chính đi, đến, đỗ ở những nơi có điểm giao dịch bưu chính đảm bảo cung cấp dịch vụ bưu chính phổ cập đến mọi người dân. Tổng công ty Bưu chính Việt Nam được ưu tiên thiết lập điểm phục vụ, lắp đặt các thùng thư, hộp thư tại nơi công cộng và khu dân cư, các công trình xây dựng chung cư có vị trí lắp đặt các hộp thư cho từng hộ ở tầng 1.
Hàng không Việt Nam ưu tiên vận chuyển thư, bưu phẩm bưu kiện, đảm bảo đáp ứng nhu cầu chuyển phát dịch vụ bưu chính của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam và các doanh nghiệp chuyển phát thư.
4. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Xây dựng kế hoạch phát triển bưu chính phù hợp với quy hoạch phát triển bưu chính Việt Nam đến năm 2010. Triển khai các dự án trọng điểm nêu trong Phụ lục số 2.
Áp dụng và xây dựng tiêu chuẩn, chỉ tiêu chất lượng dịch vụ bưu chính phù hợp với các tiêu chuẩn ngành do Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành. Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo phân công của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam thực hiện việc tách bưu chính và viễn thông và xây dựng đề án thành lập Tổng công ty Bưu chính Việt Nam theo Quyết định số 58/2005/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phñ, xây dựng phương án giá thành các dịch vụ bưu chính và báo cáo Chính phủ vào năm 2007 làm cơ sở quyết định giá cước các dịch vụ bưu chính công ích và áp dụng cơ chế hỗ trợ tài chính cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.
5. Các doanh nghiệp chuyển phát thư
Xây dựng kế hoạch phát triển dịch vụ chuyển phát thư phù hợp với quy hoạch phát triển bưu chính Việt Nam đến năm 2010.
Các doanh nghiệp chuyển phát thư có quyền và nghĩa vụ tham gia cung cấp dịch vụ bưu chính công ích theo yêu cầu và chính sách của Nhà nước.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 5
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam, Giám đốc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư và Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.