ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 58/2024/QĐ-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Điện Biên, ngày 31 tháng 12 năm 2024 QUYẾT ĐỊNH Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
b) Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi bị thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất.
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2
Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi; hỗ trợ di dời vật nuôi
1. Chỉ bồi thường cho cây trồng, vật nuôi được tạo lập trước thời điểm thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền. Thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi được xác định tại thời điểm đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê trên diện tích đất thu hồi.
2. Cây trồng được bồi thường là cây đang sinh trưởng, phát triển bình thường hoặc đang cho sản phẩm. Không bồi thường đối với cây hàng năm đến thời kỳ thu hoạch, cây hoang dại mọc tự nhiên dạng cây bụi, dây leo.
3. Trường hợp cây trồng, vật nuôi chưa quy định tại Quyết định này, thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư áp dụng đơn giá bồi thường của cây trồng, vật nuôi cùng loại có giá trị tương đương tại Quyết định này. Trường hợp cây trồng, vật nuôi không có và không cùng loại có giá trị tương đương tại Quyết định này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
4. Vật nuôi chỉ được hỗ trợ di dời khi đã thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi trước thời điểm có thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền; phòng chống dịch bệnh động vật theo quy định của Luật Thú y; địa điểm chuyển đến đáp ứng quy định về chăn nuôi theo
Điều 55,
Điều 56 Luật Chăn nuôi.
Điều 3
Bồi thường thiệt hại đối với cây trồng
1. Mức bồi thường đối với cây trồng hàng năm bằng giá trị sản lượng thu hoạch của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất cao nhất trong ba năm trước liền kề của cây trồng đó và đơn giá bồi thường.
Năng suất cao nhất trong ba năm trước liền kề của cây trồng đó được xác định theo báo cáo chính thức năm của cơ quan thống kê tại địa phương theo quy định chế độ báo cáo thống kê ngành thống kê. Đối với các cây trồng không có trong báo cáo của cơ quan thống kê thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát, đánh giá thực tế hoặc từ các nguồn thông tin hợp pháp khác để xác định năng suất bồi thường.
2. Mức bồi thường đối với cây trồng lâu năm khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây. Giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây lâu năm để tính bồi thường được xác định như sau:
a) Cây trồng đang ở thời kỳ kiết thiết cơ bản, cây lâu năm loại thu hoạch một lần thì giá trị thiệt hại của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
b) Đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường.
Sản lượng của vườn cây còn chưa thu hoạch tính theo sản lượng bình quân theo báo cáo chính thức năm của cơ quan thống kê tại địa phương theo quy định chế độ báo cáo thống kê ngành thống kê tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch. Đối với các cây trồng không có trong báo cáo của cơ quan thống kê thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát, đánh giá thực tế hoặc từ các nguồn thông tin hợp pháp khác để xác định sản lượng của vườn cây còn chưa thu hoạch.
Số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định.
c) Đối với cây lâu năm cho thu hoạch nhiều lần đã hết chu kỳ thu hoạch nhưng vẫn cho năng suất, sản lượng khai thác ổn định thì bồi thường thiệt hại bằng sản lượng của vườn cây (x) giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường tính toán, lập phương án xác định giá trị bồi thường.
d) Đối với vườn tạp (trồng từ 02 loại cây trồng khác nhau trở lên): Đơn giá bồi thường của từng loại cây trồng thực tế bằng 70% đơn giá cây trồng cùng loại ban hành kèm theo Quyết định này.
đ) Đối với cây trồng là cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, cây giống gốc, cây trội, cây quý hiếm có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền, đang trong thời gian khai thác, đơn giá bồi thường bằng 03 lần đơn giá cây trồng cùng loại ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Đơn giá bồi thường đối với cây trồng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4
Bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản
1. Đối với vật nuôi là thủy sản, mức bồi thường được xác định bằng sản lượng thủy sản trên diện tích bị thu hồi, thiệt hại thực tế hoặc diện tích thực nuôi bị thu hồi, thiệt hại thực tế nhân với đơn giá bồi thường ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Điều kiện bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản
a) Đối với nuôi thủy sản lồng bè, đối tượng nuôi trồng chủ lực phải có giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
b) Các cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng theo quy định.
c) Đối với các loại thủy sản là loài động vật, thực vật hoang dã thuộc phụ lục công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES) phải được cấp mã số cơ sở nuôi trồng, có sổ theo dõi biến động số lượng đến thời điểm kiểm đếm, có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật.
d) Các loại giấy chứng nhận, giấy xác nhận, cấp mã số cơ sở nuôi trồng quy định tại điểm a, b, c khoản này phải được cấp trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền.
3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 5
H ỗ trợ di dời vật nuôi
1. Hỗ trợ 100% cước vận chuyển theo đơn giá quy định tại Quyết định số 51/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 2 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định giá cước vận tải hàng hoá bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Điện Biên và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
2. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định trọng lượng thực tế để lập phương án di dời vật nuôi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 6
T ổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân nhân các huyện, thị xã, thành phố
a) Chỉ đạo đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng kiểm đếm đầy đủ số lượng, chủng loại cây trồng, vật nuôi; chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trong kiểm đếm; xác định và phê duyệt mức bồi thường cụ thể.
b) Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền, hỗ trợ, chi trả kịp thời cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn theo quy định; thường xuyên theo dõi diễn biến giá cả trên địa bàn, báo cáo, đề xuất điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường, hỗ trợ cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
2. Sở Tài chính, Sở Công thương
Chủ động theo dõi tình hình biến động của giá cả thị trường các loại mặt hàng thuộc lĩnh vực quản lý; báo cáo tình hình giá cả thì trường hàng tháng theo quy định.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc quá trình tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất.
4. Cục Thống kê tỉnh
Công bố năng suất, sản lượng các loại cây trồng trên địa bàn theo quy định làm căn cứ xác định mức bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Theo dõi, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện Quyết định này.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan căn cứ biến động giá thị trường và thực tế sản xuất trên địa bàn tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và mức hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên đảm bảo theo quy định.
Điều 7 . Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Đối với những dự án, hạng mục dự án chưa có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Văn phòng Chính phủ (b/c);
TT Tỉnh ủy (b/c);
TT HĐND tỉnh (b/c);
Lãnh đạo UBND tỉnh;
UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
Vụ Pháp chế các Bộ: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính;
Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
Như khoản 3,
Điều 7;
Đài PTTH tỉnh, Báo Điện Biên Phủ;
Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
Lưu: VT, KTN, BTCD (TVH) .
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Thành Đô