THÔNG TƯ QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp ;
Căn cứ Nghị định số 49/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ ban hành Nghị định quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là cơ sở giáo dục nghề nghiệp); quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng.
2. Thông tư này được áp dụng đối với: cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và các cơ sở khác có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là cơ sở đào tạo); tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp và các đơn vị, cá nhân có liên quan.
3. Các nội dung của Thông tư này không áp dụng đối với trường hợp sau đây:
a) Nội dung
Chương II quy định tại Thông tư này không áp dụng đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường cao đẳng sư phạm, trường trung cấp sư phạm;
Chương III quy định tại Thông tư này không áp dụng đối với chương trình đào tạo các trình độ giáo dục nghề nghiệp nhóm ngành đào tạo giáo viên thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2
Giải thích từ ngữ
1. Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp là hoạt động đánh giá và công nhận mức độ cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại Thông tư này.
2. Tiêu chí kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp là nội dung yêu cầu mà cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng. Mỗi tiêu chí bao gồm các tiêu chuẩn.
3. Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp là mức độ yêu cầu cần đạt đối với một nội dung cụ thể của mỗi tiêu chí.
4. Kiểm định chất lượng chương trình đào tạo là hoạt động đánh giá và công nhận mức độ chương trình đào tạo các trình độ giáo dục nghề nghiệp đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại Thông tư này.
5. Tiêu chí kiểm định chất lượng chương trình đào tạo là nội dung yêu cầu mà cơ sở đào tạo phải đáp ứng để chương trình đào tạo được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng. Mỗi tiêu chí bao gồm các tiêu chuẩn.
6. Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo là mức độ yêu cầu cần đạt về một nội dung cụ thể của mỗi tiêu chí kiểm định chất lượng chương trình đào tạo.
7. Đơn vị sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
8. Chuẩn đầu ra là yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục.
9. Điểm chuẩn là điểm tối đa quy định cho từng tiêu chí.
10. Điểm đánh giá là điểm đạt được của từng tiêu chí và tiêu chuẩn.
Chương II
Mục 1. TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG TRUNG CẤP, TRƯỜNG CAO ĐẲNG
Điều 3
Các tiêu chí và điểm đánh giá trường trung cấp, trường cao đẳng
1. Các tiêu chí kiểm định chất lượng trường trung cấp, trường cao đẳng (sau đây gọi là trường):
Tiêu chí 1 - Sứ mạng, mục tiêu, tổ chức và quản lý;
Tiêu chí 2 - Hoạt động đào tạo;
Tiêu chí 3 - Nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động;
Tiêu chí 4
Chương trình đào tạo, giáo trình;
Điều 4
Tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường trung cấp, trường cao đẳng
1. Tiêu chí 1 - Sứ mạng, mục tiêu, tổ chức và quản lý
a) Tiêu chuẩn 1.1: Sứ mạng, mục tiêu của trường được xác định cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, định hướng phát triển của trường, phù hợp với yêu cầu nhân lực trong các chiến lược phát triển ngành/chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương và được công bố công khai.
b) Tiêu chuẩn 1.2: Trường có quy chế về tổ chức và hoạt động, trong đó có phân công rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc và trực thuộc trường, phù hợp với sứ mạng, mục tiêu, cơ cấu ngành, nghề, quy mô đào tạo của trường.
c) Tiêu chuẩn 1.3: Trường đã xây dựng, vận hành hệ thống bảo đảm chất lượng.
d) Tiêu chuẩn 1.4: Hằng năm, hệ thống bảo đảm chất lượng của trường được đánh giá và có biện pháp cải tiến nhằm tăng hiệu lực, hiệu quả quản lý.
đ) Tiêu chuẩn 1.5: Hội đồng quản trị hoặc hội đồng trường (đảng ủy, ban giám hiệu đối với các trường thuộc lực lượng vũ trang), tổ chức đảng, đoàn thể và các hội đồng tư vấn khác được thành lập theo quy định; thiết lập định hướng chiến lược phù hợp với sứ mạng, mục tiêu của trường.
2. Tiêu chí 2 - Hoạt động đào tạo
a) Tiêu chuẩn 2.1: Quy chế tuyển sinh và các kế hoạch, chính sách tuyển sinh được xây dựng, triển khai phù hợp chương trình đào tạo các ngành, nghề đào tạo của trường.
b) Tiêu chuẩn 2.2: Trường tuyển sinh theo kế hoạch bảo đảm công bằng, khách quan và theo hướng nâng cao chất lượng đầu vào. Công tác tuyển sinh được kiểm tra, giám sát và cải tiến, bảo đảm tính phù hợp, hiệu quả.
c) Tiêu chuẩn 2.3: Trường xây dựng, ban hành quy chế đào tạo, kiểm tra, thi và xét công nhận tốt nghiệp. Hình thức, phương thức, phương pháp đào tạo đa dạng, phù hợp với mục tiêu, nội dung của từng chương trình đào tạo.
d) Tiêu chuẩn 2.4: Trường xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo cho từng lớp, khóa học, học kỳ, năm học. Kế hoạch đào tạo chi tiết đến mô-đun, môn học, giờ học lý thuyết, thực hành, thực tập phù hợp với hình thức đào tạo để người học đáp ứng chuẩn đầu ra.
đ) Tiêu chuẩn 2.5: Các hoạt động đào tạo được thực hiện theo mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo đã được phê duyệt; có sự phối hợp với đơn vị sử dụng lao động hoặc các tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức, hướng dẫn cho người học thực hành, thực tập.
e) Tiêu chuẩn 2.6: Trường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo, bao gồm cả hình thức đào tạo từ xa (nếu có).
g) Tiêu chuẩn 2.7: Hằng năm, trường có kế hoạch và tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động dạy, học theo đúng kế hoạch. Thực hiện biện pháp điều chỉnh kịp thời các hoạt động dạy và học theo đề xuất của báo cáo kiểm tra, giám sát để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
h) Tiêu chuẩn 2.8: Các hình thức, phương pháp, công cụ đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của người học được thiết kế phù hợp; được rà soát, đánh giá, cải tiến để bảo đảm độ chính xác, công bằng, khách quan và định hướng người học đạt chuẩn đầu ra.
3. Tiêu chí 3 - Nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động
a) Tiêu chuẩn 3.1: Quy trình tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý của trường được ban hành và đưa vào áp dụng; hằng năm được rà soát, đánh giá để cải tiến.
b) Tiêu chuẩn 3.2: Trường thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ cho nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động. Hằng năm, trường xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Tiêu chuẩn 3.3: Đội ngũ nhà giáo của trường tham gia giảng dạy đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ và các tiêu chuẩn hiện hành khác, bảo đảm về số lượng, cơ cấu ngành, nghề đáp ứng yêu cầu đào tạo của trường.
d) Tiêu chuẩn 3.4: Nhà giáo giảng dạy theo nội dung, mục tiêu, yêu cầu của chương trình đào tạo và thực hiện các quy định về tổ chức đào tạo có liên quan.
đ) Tiêu chuẩn 3.5: Trường có chính sách, biện pháp và thực hiện các chính sách, biện pháp khuyến khích nhà giáo học tập, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy.
e) Tiêu chuẩn 3.6: Nhà giáo định kỳ được học tập, bồi dưỡng, thực tập để cập nhật kiến thức, công nghệ, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp hoặc theo yêu cầu đặc thù của ngành, nghề đào tạo.
g) Tiêu chuẩn 3.7: Đội ngũ cán bộ quản lý của trường đáp ứng các tiêu chuẩn và thực hiện đúng quyền hạn, trách nhiệm được giao. Đội ngũ viên chức, người lao động đủ số lượng, có năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu công việc được giao. Cán bộ quản lý, viên chức, người lao động định kỳ được bồi dưỡng, cập nhật nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
4. Tiêu chí 4
Chương trình đào tạo, giáo trình
Điều 5
Đạt và không đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
1. Đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
Trường được đánh giá là đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Tổng số điểm đánh giá các tiêu chí kiểm định đạt từ 80 điểm trở lên;
b) Điểm đánh giá của từng tiêu chí kiểm định đạt từ 60% điểm chuẩn của tiêu chí đó;
c) Điểm đánh giá của các tiêu chí 2, 3, 4, 5 đạt từ 80% điểm chuẩn trở lên.
2. Không đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
Trường được đánh giá là không đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp khi không đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 2. TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 6
Các tiêu chí và điểm đánh giá trung tâm giáo dục nghề nghiệp
1. Các tiêu chí kiểm định chất lượng trung tâm giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là trung tâm):
Tiêu chí 1 - Sứ mạng, mục tiêu, tổ chức và quản lý;
Tiêu chí 2 - Hoạt động đào tạo;
Tiêu chí 3 - Nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động;
Tiêu chí 4
Chương trình đào tạo, giáo trình;
Điều 7
Tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trung tâm giáo dục nghề nghiệp
1. Tiêu chí 1 - Sứ mạng, mục tiêu, tổ chức và quản lý
a) Tiêu chuẩn 1.1: Sứ mạng, mục tiêu của trung tâm được xác định cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, định hướng phát triển của trung tâm và phù hợp với yêu cầu nhân lực trong các chiến lược phát triển của ngành, địa phương.
b) Tiêu chuẩn 1.2: Các văn bản quy định về tổ chức và quản lý của trung tâm theo hướng bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và được rà soát, điều chỉnh hằng năm. Tổ chức đảng, đoàn thể và các hội đồng tư vấn khác được thành lập theo quy định.
c) Tiêu chuẩn 1.3: Các phòng hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ, tổ môn và các đơn vị trực thuộc trung tâm được quy định chức năng, nhiệm vụ, phân công rõ ràng, phù hợp với cơ cấu ngành, nghề, quy mô đào tạo và mục tiêu, sứ mạng của trung tâm.
2. Tiêu chí 2 - Hoạt động đào tạo
a) Tiêu chuẩn 2.1: Quy chế tuyển sinh và các kế hoạch, chính sách tuyển sinh được xây dựng và triển khai phù hợp chương trình đào tạo các ngành, nghề, bảo đảm công bằng, khách quan. Công tác tuyển sinh được giám sát và cải tiến, bảo đảm tính phù hợp và hiệu quả.
b) Tiêu chuẩn 2.2: Hình thức, phương pháp đào tạo đa dạng, phù hợp với mục tiêu, nội dung của từng chương trình đào tạo, đáp ứng nhu cầu người học và điều kiện của trung tâm. Phương pháp đào tạo được thực hiện kết hợp rèn luyện năng lực thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huy tính tích cực, tự giác, khả năng phối hợp làm việc của người học, tổ chức làm việc theo nhóm. Các loại hình, phương pháp đánh giá người học được thiết kế phù hợp, được rà soát, đánh giá và cải tiến để bảo đảm độ chính xác, công bằng, khách quan và định hướng người học đạt chuẩn đầu ra.
c) Tiêu chuẩn 2.3: Trung tâm xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo cho từng lớp, khóa học, học kỳ, đợt học. Kế hoạch đào tạo chi tiết đến mô-đun, môn học, giờ học lý thuyết, thực hành, thực tập phù hợp với hình thức đào tạo để người học đáp ứng chuẩn đầu ra.
d) Tiêu chuẩn 2.4: Các hoạt động đào tạo được thực hiện theo mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo đã được phê duyệt; có sự phối hợp với đơn vị sử dụng lao động hoặc các tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức, hướng dẫn cho người học thực hành, thực tập.
3. Tiêu chí 3 - Nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động
a) Tiêu chuẩn 3.1: Trung tâm ban hành các quy định về tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động. Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách, chế độ cho nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động. Hằng năm, trung tâm xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Tiêu chuẩn 3.2: Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý của trung tâm tham gia giảng dạy đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ và các tiêu chuẩn hiện hành khác, bảo đảm về số lượng, cơ cấu ngành, nghề và trình độ đáp ứng yêu cầu đào tạo của trung tâm.
c) Tiêu chuẩn 3.3: Nhà giáo giảng dạy theo mục tiêu, chương trình đào tạo; thực hiện đầy đủ, có hiệu quả nhiệm vụ đào tạo được phân công.
d) Tiêu chuẩn 3.4: Hằng năm, trung tâm có kế hoạch và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy cho đội ngũ nhà giáo. Nhà giáo định kỳ được học tập, bồi dưỡng, thực tập tại đơn vị sử dụng lao động để cập nhật kiến thức, công nghệ, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp hoặc theo yêu cầu đặc thù của ngành, nghề.
4. Tiêu chí 4
Chương trình đào tạo, giáo trình
Điều 8
Đạt và không đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
1. Đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
Trung tâm được đánh giá là đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Tổng số điểm đánh giá các tiêu chí kiểm định đạt từ 80 điểm trở lên;
b) Điểm đánh giá của các tiêu chí 2, 3, 4, 5 đạt từ 75% điểm chuẩn của từng tiêu chí trở lên;
c) Điểm đánh giá của các tiêu chí 1, 6, 7 đạt từ 50% điểm chuẩn của từng tiêu chí trở lên.
2. Không đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
Trung tâm được đánh giá là không đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp khi không đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Mục 1. TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
Điều 9
Các tiêu chí và điểm đánh giá chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
1. Các tiêu chí
Tiêu chỉ 1
Mục tiêu, chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;
Điều 10
Tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
1. Tiêu chí 1
Mục tiêu, chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
Mục tiêu của chương trình đào tạo được xác định rõ ràng, phù hợp với sứ mạng của trường, mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp và nhu cầu của thị trường lao động.
Chương trình đào tạo có đầy đủ thông tin, cấu trúc logic, có tính linh hoạt và được cập nhật, phê duyệt, ban hành.
Chương trình đào tạo được thiết kế và phát triển dựa trên nhu cầu và phản hồi của các bên liên quan, bảo đảm đạt được chuẩn đầu ra. Mỗi môn học, mô-đun phải thể hiện vị trí, vai trò và tiến trình đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
Chương trình đào tạo được định kỳ rà soát, đánh giá, cập nhật và cải tiến để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, sự phát triển của ngành, địa phương.
Điều 11
Đạt và không đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo
1. Đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
Chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng của ngành, nghề được đánh giá đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp khi đáp ứng các yêu cầu sau:
Chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng của ngành, nghề được đánh giá không đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp khi không đáp ứng đáp ứng các yêu cầu được quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 2. TIÊU CHÍ, TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
Điều 12
Các tiêu chí và điểm đánh giá chương trình đào tạo trình độ sơ cấp
1. Các tiêu chí
Tiêu chí 1
Mục tiêu, chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;
Điều 13
Tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo trình độ sơ cấp
1. Tiêu chí 1
Mục tiêu, chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
Mục tiêu của chương trình đào tạo được xác định rõ ràng, phù hợp với sứ mạng của cơ sở đào tạo, phù hợp với mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp và nhu cầu của thị trường lao động.
Chương trình đào tạo có đầy đủ thông tin, cấu trúc logic, có tính linh hoạt và được phê duyệt, ban hành. Mỗi môn học, mô-đun phải thể hiện vị trí, vai trò và tiến trình đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo. Nội dung chương trình đào tạo đáp ứng sự thay đổi của khoa học, công nghệ, yêu cầu trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động.
Chương trình đào tạo được thiết kế, phát triển dựa trên nhu cầu và phản hồi của các bên liên quan, bảo đảm đạt được chuẩn đầu ra; được định kỳ rà soát, đánh giá, cập nhật và cải tiến để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, sự phát triển của ngành, địa phương.
Điều 14
Đạt và không đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo
1. Đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
Chương trình đào tạo trình độ sơ cấp của ngành, nghề được đánh giá đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp khi đáp ứng các yêu cầu sau:
Chương trình đào tạo được đánh giá không đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp khi không đáp ứng các yêu cầu được quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương IV
Điều 15
Trách nhiệm của cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và cơ sở khác có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Tạo điều kiện thuận lợi để cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và cơ sở khác có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp phấn đấu đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
Điều 16
Trách nhiệm của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, cơ sở khác có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
1. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này để bảo đảm và nâng cao chất lượng đào tạo.
2. Thực hiện tự đánh giá chất lượng theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan.
Điều 17
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025. Thông tư số 15/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chương trình đào tạo thực hiện đánh giá ngoài trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực 30 ngày thì tiếp tục hoàn thiện đánh giá và công nhận chất lượng cho đến khi cơ sở hoàn thành đánh giá ngoài và tổ chức kiểm định giáo dục nghề nghiệp công nhận chất lượng nhưng không quá 90 ngày kể từ khi Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (qua Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp) để kịp thời xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC 01:
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2024/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
ĐIỂM CHUẨN CÁC TIÊU CHÍ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG TRUNG CẤP, TRƯỜNG CAO ĐẲNG
TT
Tên tiêu chí
Số tiêu chuẩn
Điểm chuẩn
1
Tiêu chí 1 - Sứ mạng, mục tiêu, tổ chức và quản lý
5
10
2
Tiêu chí 2 - Hoạt động đào tạo
8
16
3
Tiêu chí 3 - Nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động
7
14
4
Tiêu chí 4
Chương trình đào tạo, giáo trình
Chương trình đào tạo, giáo trình
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
Mục tiêu, chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
Mục tiêu, chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo