QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 78/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;
Căn cứ Nghị định số 87/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá;
Căn cứ Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 67/TTr-STC ngày 20 tháng 12 năm 2024 về ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá, Công văn số 3938/STC-GCS ngày 25 tháng 11 năm 2024, Công văn số 3436/STC-GCS ngày 23 tháng 10 năm 2024, Công văn số 62/STC-GCS ngày 08 tháng 01 năm 2025; ý kiến thẩm định văn bản của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 5463/BC-TP ngày 28 tháng 11 năm 2024 và ý kiến thống nhất của thành viên UBND thành phố tại phiên họp ngày 10 tháng 02 năm 2025;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 02 năm 2025 và thay thế Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 4
Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này thực hiện./.
Nơi nhận:
Văn phòng Chính phủ;
Bộ Nội vụ;
Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
Cục Kiểm tra VB QPPL, Bộ Tư pháp;
Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng;
Thường trực HĐND thành phố, các Ban HĐND thành phố;
CT, các PCT UBND thành phố Đà Nẵng;
Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng;
Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Đà Nẵng;
UBMTTQVN thành phố;
Các đoàn thể - chính trị xã hội thành phố;
Các sở, ban, ngành;
Quận, Huyện ủy;
HĐND, UBND quận, huyện;
Cổng Thông tin điện tử thành phố;
Công báo thành phố;
Báo Đà Nẵng
Lưu: VT, KT, STC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Kỳ Minh
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định một số nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn thành phố, bao gồm: bình ổn giá; kê khai giá; hiệp thương giá; giá tham chiếu; niêm yết, định giá; thẩm định giá nhà nước; công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường; xây dựng, quản lý, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu về giá; thanh tra chuyên ngành về giá, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá.
Những nội dung khác không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định của Luật Giá và pháp luật có liên quan.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; người tiêu dùng; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá, thẩm định giá trên địa ban thành phố Đà Nẵng.
Chương II
Mục 1. BÌNH ỔN GIÁ, KÊ KHAI GIÁ, HIỆP THƯƠNG GIÁ, GIÁ THAM CHIẾU
Điều 3
Bình ổn giá, kê khai giá
1. Bình ổn giá
a) Danh mục hàng hoá dịch vụ bình ổn giá: Thực hiện theo Phụ lục số 01 kèm theo Luật Giá 2023.
b) Trình tự, thủ tục đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hoá, dịch vụ bình ổn giá; tổ chức thực hiện bình ổn giá: Thực hiện theo quy định tại
Mục 1,
Chương IV, Luật Giá;
Mục 1,
Chương II, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
Điều 20 Luật Giá 2023, Khoản 2
Điều 6 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
2. Kê khai giá
a) Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá; Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ kê khai giá; lập, trình, quyết định đặc điểm kinh tế kỹ thuật của hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê khai giá: Thực hiện theo Phụ lục V kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ và Phụ lục I kèm theo Quy định này.
Cơ quan, đơn vị, địa phương được UBND thành phố phân công tại Phụ lục I kèm theo Quy định này tổ chức, triển khai, hướng dẫn, tiếp nhận, rà soát hồ sơ kê khai giá. Định kỳ hàng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm tổng hợp, thống kê tình hình tiếp nhận hồ sơ kê khai giá hàng hoá, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND thành phố xem xét, ký duyệt gửi Bộ Tài chính.
b) Trình tự, thủ tục đề nghị điều chỉnh Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê khai giá: Thực hiện theo quy định tại
Điều 15 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
c) Cách thức thực hiện tiếp nhận hồ sơ kê khai giá: Cơ quan, đơn vị, địa phương được UBND thành phố phân công tiếp nhận hồ sơ kê khai giá tại Phụ lục I kèm theo Quy định này: Thực hiện theo quy định tại
Điều 17 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ
d) Hằng năm, cơ quan, đơn vị, địa phương được UBND thành phố phân công tại Phụ lục I kèm theo Quy định này tổ chức rà soát, lựa chọn, thống kê Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh, hàng hoá dịch vụ thuộc diện kê khai giá trên địa bàn thành phố thuộc lĩnh vực quản lý gửi Sở Tài chính trước ngày 31/01, để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố phê duyệt theo quy định tại Khoản 2
Điều 16 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
Trường hợp cần điều chỉnh danh sách kê khai giá thì cơ quan, đơn vị, địa phương được UBND thành phố phân công tại Phụ lục I kèm theo Quy định rà soát, gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND thành phố ban hành danh sách kê khai giá bổ sung.
Điều 4
Hiệp thương giá
Tiêu chí hàng hoá, dịch vụ hiệp thương giá; nguyên tắc, trình tự, thủ tục và trách nhiệm tổ chức hiệp thương giá thực hiện theo quy định tại
Mục 3,
Chương IV, Luật Giá;
Mục 3,
Chương II, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
Điều 5
Niêm yết giá, giá tham chiếu
1. Niêm yết giá: Thực hiện theo quy định tại
Điều 29, Luật Giá 2023;
2. Giá tham chiếu: Thực hiện theo quy định tại
Điều 30, Luật Giá 2023;
Điều 19, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
Mục 2. ĐỊNH GIÁ
Điều 6
Danh mục hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá
1. Danh mục hàng hoá, dịch vụ do UBND thành phố định giá: Thực hiện theo Phụ lục số 02 Luật Giá 2023 và Phụ lục II kèm theo Quy định này
2. Trong trường hợp cần thiết cần điều chỉnh danh mục hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước định giá, cơ quan, đơn vị, địa phương được UBND thành phố phân công chủ trì, xây dựng phương án giá tại Phụ lục II kèm theo Quy định này căn cứ
Điều 8 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ lập hồ sơ gửi Sở Tài chính kiểm tra, tổng hợp trình UBND thành phố, ký gửi Bộ Tài chính.
Điều 7
Quy định về lập, thẩm định phương án giá; trình và ban hành văn bản định giá; Điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ
1. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc xây dựng, lập, thẩm định, trình và quyết định giá đối với hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá được quy định chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quy định này.
2. Lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ: Thực hiện theo quy định tại
Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
3. Thẩm định phương án giá
a) Các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND thành phố theo chức năng, nhiệm vụ về quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ, UBND các quận, huyện được phân công tại Phụ lục II kèm theo Quy định này thực hiện việc thẩm định phương án giá, đảm bảo phù hợp với yêu cầu công tác quản lý nhà nước về giá tại địa phương và quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
b) Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá thực hiện theo quy định tại
Điều 22,
Điều 23, Luật Giá 2023, Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4. Trình và ban hành văn bản định giá: Thực hiện theo
Điều 24 Luật Giá 2023 và
Điều 11 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
5. Điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ: Thực hiện theo
Điều 12 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
Điều 8
Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hoá, dịch vụ
Các cơ quan, đơn vị, địa phương được UBND thành phố Đà Nẵng phân công thực hiện tiếp nhận hồ sơ kê khai giá hàng hoá dịch vụ đặc thù tại
Mục B Phụ lục I kèm theo Quy định này; thẩm định phương án giá hàng hoá, dịch vụ tại Phụ lục II kèm theo Quy định này có trách nhiệm xây dựng đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý, trình UBND thành phố xem xét, quyết định theo quy định tại
Mục B Phụ lục V kèm theo Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
Mục 3. THẨM ĐỊNH GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC
Điều 9
Thẩm định giá của Nhà nước: Thực hiện theo quy định tại
Điều 59,
Điều 60,
Điều 61,
Điều 62,
Điều 63,
Điều 64,
Điều 65
Điều 66 Luật Giá 2023.
Chương III
Điều 10
Nguyên tắc phối hợp thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường
1. Chia sẻ thông tin thường xuyên, liên tục, kịp thời, hiệu quả.
2. Bảo đảm tham mưu cho UBND thành phố ban hành các biện pháp, giải pháp quản lý, điều tiết giá trong từng thời kỳ gắn với mục tiêu kiểm soát lạm phát.
Điều 11
Phân loại, nội dung, nguyên tắc, phương pháp tổ chức thu thập thông tin, phân tích diễn biến giá và dự báo thị trường giá về tài sản, hàng hoá, dịch vụ
1. Phân loại báo cáo giá thị trường
a) Báo cáo thị trường thực hiện định kỳ hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm.
b) Báo cáo đột xuất thực hiện khi có yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành.
2. Nội dung và biểu mẫu báo cáo giá thị trường:
a) Nội dung báo cáo giá thị trường: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1
Điều 36 Luật Giá 2023;
Điều 8 Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Danh mục hàng hoá, dịch vụ và biểu mẫu báo cáo giá thị trường
Đối với báo cáo thị trường thực hiện định kỳ hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm thực hiện theo Phụ lục II, Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC và Phụ lục III kèm theo Quy định này.
Đối với báo cáo đột xuất thực hiện khi có yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành thực hiện theo Phụ lục I, Phụ lục V kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC và Phụ lục III kèm theo Quy định này.
3. Nguyên tắc, phương pháp tổ chức thu thập thông tin, phân tích diễn biến giá và dự báo thị trường giá về tài sản, hàng hoá, dịch vụ: Thực hiện theo quy định tại
Điều 4,
Điều 5,
Điều 6 Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính.
Điều 12
Thời gian thông tin, phân tích diễn biến giá và dự báo thị trường giá về tài sản, hàng hoá, dịch vụ
1. Báo cáo thị trường thực hiện định kỳ hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm
a) Định kỳ thực hiện báo cáo theo quy định tại Điểm a, Khoản 2,
Điều 16, Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính: Hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm.
b) Thời gian chốt số liệu báo cáo thực hiện theo Điểm b, Khoản 2,
Điều 16, Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024, cụ thể: Ngày cuối cùng của tháng, quý, tháng 6, 9 tháng và cả năm.
c) Thời hạn gửi báo cáo
Cơ quan, Sở, ngành và đơn vị có liên quan được phân công tại Phụ lục III kèm theo Quy định này xây dựng báo cáo và gửi báo cáo giá thị trường về Sở Tài chính trong ngày 02 của tháng sau liền kề đối với báo cáo tháng; Trong ngày 03 của tháng sau liền kề kỳ báo cáo đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm; Đối với báo cáo 6 tháng, 9 tháng và cả năm, thực hiện báo cáo tương ứng quý II và 6 tháng, quý III và 9 tháng, quý IV và cả năm (Số liệu báo cáo bao gồm: số liệu kỳ báo cáo và số liệu luỹ kế từ đầu năm đến kỳ báo cáo).
Sở Tài chính: tổng hợp, dự thảo báo cáo giá thị trường gửi UBND thành phố trong ngày 03 của tháng sau liền kề đối với báo cáo tháng; Trong ngày 4 của tháng sau liền kề kỳ báo cáo đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm.
UBND thành phố định kỳ báo cáo gửi về Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) theo quy định tại Tiết c, Khoản 2,
Điều 16, Thông tư số 29/2024/TT-BTC, cụ thể: Trong ngày 04 của tháng đối với báo cáo tháng; Trong ngày 05 của tháng cuối của kỳ báo cáo đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm.
2. Báo cáo đột xuất thực hiện khi có yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành: Thời gian chốt số liệu báo cáo, thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Ban chỉ đạo Điều hành giá và các Bộ, ngành.
Điều 13 . Trách nhiệm cơ quan, đơn vị thông tin, phân tích diễn biến giá và dự báo giá thị trường; Kinh phí thực hiện
1. Báo cáo thị trường thực hiện định kỳ hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm: Các cơ quan, đơn vị được theo phân công tại Phụ lục III kèm theo Quy định này, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND thành phố ký gửi Bộ Tài chính theo thời hạn quy định tại Khoản 1
Điều 12 Quy định này.
2. Báo cáo đột xuất:
a) Khi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành yêu cầu UBND thành phố báo cáo giá thị trường chuyên ngành thì giao các Sở, ngành chuyên môn tương ứng với bộ ngành yêu cầu hoặc cơ quan chuyên môn được giao kiểm tra tại Phụ lục IV kèm theo dự thảo Quy định này báo cáo giá hàng hoá, dịch vụ chuyên ngành tương ứng và dự thảo báo cáo giá thị trường chuyên ngành để UBND thành phố xem xét, ký gửi các Bộ, ngành, đồng thời gửi về Sở Tài chính để biết.
b) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ yêu cầu báo cáo thuộc nhiều ngành, cơ quan chuyên môn khác nhau thì các ngành, cơ quan chuyên môn báo cáo giá thị trường chuyên ngành gửi về Sở Tài chính tổng hợp và dự thảo báo cáo để UBND thành phố xem xét, ký gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Ban chỉ đạo Điều hành giá.
3. Kinh phí đảm bảo cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường: Thực hiện theo
Điều 19,
Điều 20,
Điều 21 Thông tư số 29/2024/TT-BTC.
Chương IV
Điều 14
Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về giá
1. Xây dựng cơ sở dữ liệu về giá: Thực hiện theo
Điều 38 Luật Giá,
Điều 23 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
2. Quản lý cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương: Thực hiện theo
Điều 24 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
Điều 15
Cập nhật, khai thác thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu về giá
1. Cập nhật, khai thác thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu về giá được thực hiện theo
Điều 25 và
Điều 26 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ và Khoản 9
Điều 19 của Quy định này.
2. Sở quản lý ngành lĩnh vực, đơn vị, địa phương được UBND thành phố phân công tiếp nhận hồ sơ kê khai giá; thông tin, phân tích, dự báo giá thị trường và báo cáo tình hình giá cả thị trường; thẩm định phương án giá có trách nhiệm cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương và kết nối cơ sở dữ liệu quốc giá về giá.
Chương V
Điều 16
Mục đích, nguyên tắc, thời hạn, báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra và trách nhiệm xử lý
1. Thực hiện theo quy định tại
Điều 67,
Điều 68,
Điều 69,
Điều 71
Chương VII Luật giá.
Điều 17
Quy trình, trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá và thẩm định giá: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024
Điều 18
Trách nhiệm cơ quan, đơn vị thanh tra, kiểm tra
1. Cơ quan thực hiện thanh tra về giá
Thanh tra Sở Tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giá theo quy định của pháp luật về thanh tra.
2. Cơ quan thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá
Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá thực hiện theo sự phân công của UBND thành phố Đà Nẵng tại Phụ lục IV kèm theo Quy định này.
Chương VI
Điều 19
Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn
Ngoài các nhiệm vụ đã được quy định ở trên, các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Sở Tài chính
a) Tổng hợp, trình UBND thành phố xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá phù hợp và phân công tổ chức thực hiện trên cơ sở báo cáo bình ổn giá, đánh giá diễn biến thực tế và mặt bằng giá thị trường hàng hoá, dịch vụ trên địa bàn và đề nghị bình ổn giá của các Sở, Ban, ngành và UBND các quận huyện.
b) Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra, kiểm soát các yếu tố hình thành giá các hàng hóa, dịch vụ theo quy định khi có yêu cầu. Kiểm tra các nội dung liên quan đến việc quản lý giá theo thẩm quyền và theo chỉ đạo của UBND thành phố.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao thực hiện tổng hợp, phân tích diễn biến giá cả thị trường trên địa bàn theo quy định và gửi báo cáo về UBND thành phố xem xét, ký duyệt, gửi Bộ Tài chính.
d) Phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Du lịch, Giao thông vận tải, Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Cục Thuế, các cơ quan chuyên môn và các địa phương rà soát, lựa chọn, thống kê, báo cáo UBND thành phố ban hành Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh, hàng hoá dịch vụ thuộc diện kê khai giá trên địa bàn thành phố trước ngày 15 tháng 02 hàng năm.
đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá và thẩm định giá.
g) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và truyền thông, các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan xây dựng, triển khai đến các cơ quan, đơn vị, địa phương phần mềm cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương; phối hợp với đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về giá để kết nối, chia sẻ thông tin từ cơ sở dữ liệu về giá địa phương với cơ sở dữ liệu quốc gia về giá. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị địa phương tổ chức xây dựng tính năng tiếp nhận thông tin kê khai giá trên môi trường mạng theo quy định tại Điểm a Khoản 2
Điều 17 và Điểm d Khoản 3
Điều 28 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
h) Rà soát, có ý kiến về trình tự, thủ tục thẩm định phương án giá của các cơ quan, đơn vị, địa phương thẩm định phương án giá đối với hàng hoá, dịch vụ do UBND thành phố định giá. Thực hiện thẩm định phương án giá hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục nhà nước định giá do các Sở trực tiếp chủ trì xây dựng phương án giá hàng hoá, dịch vụ.
2. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức khảo sát, thu thập thông tin, xác định giá vật liệu xây dựng trên địa bàn; công bố giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng và đơn giá xây dựng nhà, công trình.
3. Các Sở: Xây dựng, Y tế, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giao thông vận tải chủ trì, Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá đối với hàng hóa, dịch vụ do UBND thành phố phân công theo quy định tại Thông tư số 28/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính kịp thời phát hiện và xử lý đối với các hành vi vi phạm theo quy định của Luật Giá, pháp luật chuyên ngành và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế thành phố Đà Nẵng phối hợp cung cấp danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện đăng ký giá, kê khai giá gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND thành phố phê duyệt.
5. Các cơ quan quản lý ngành phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dữ liệu về giá thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngành, địa phương và cập nhật thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương theo lĩnh vực ngành quản lý.
Điều 20
Trách nhiệm của UBND các quận, huyện
1. Triển khai và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các chính sách, biện pháp quản lý giá theo thẩm quyền và theo quy định của UBND thành phố.
2. Tiếp nhận hồ sơ kê khai giá hàng hóa, dịch vụ theo phân công của UBND thành phố và thực hiện quản lý nhà nước về giá trên địa bàn của quận, huyện.
3. Hằng năm, tổ chức rà soát, lựa chọn, thống kê Danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh, hàng hoá dịch vụ thuộc diện kê khai giá trên địa bàn thành phố thuộc phạm vi quản lý theo quy định gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND thành phố phê duyệt.
4. Tổ chức thu thập thông tin, báo cáo giá thị trường các loại hàng hóa, dịch vụ thiết yếu trên địa bàn theo yêu cầu của UBND thành phố và hướng dẫn của Sở Tài chính.
5. Phối hợp với các cơ quan liên quan của thành phố kiểm tra, kiểm soát các yếu tố hình thành giá các hàng hóa, dịch vụ khi có yêu cầu. Báo cáo tình hình thực hiện đăng ký giá, kê khai giá theo chỉ đạo của UBND thành phố và hướng dẫn của Sở Tài chính.
6. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bình ổn giá của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố do UBND thành phố phân công.
7. UBND các quận, huyện phối hợp xây dựng dữ liệu về giá thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo địa bàn quản lý và cập nhật thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương và kết nối cơ sở dữ liệu quốc giá về giá.
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ VÀ THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN HỒ SƠ KÊ KHAI GIÁ; LẬP, TRÌNH, QUYẾT ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ
MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÌNH ỔN GIÁ
MỤC HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁO CÁO VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THỰC HIỆN, NHIỆM VỤ TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH, DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG THEO QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 29/2024/TT-BTC NGÀY 16/5/2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH