ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Số: 16/2025/QĐ-UBND CỘNG H ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đắk Nông, ngày 30 tháng 5 năm 2025 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất giống cây trồng và giống thủy sản trong hoạt động kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 2 năm 2025
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 2 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 3 năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giống thủy sản ;
Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý;
Căn cứ Thông tư số 14/2021/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giống thủy sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 107/TTr-SNNMT ngày 09 tháng 5 năm 2025; Báo cáo số 169/BC-SNNMT ngày 23 tháng 5 năm 2025 ; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất giống cây trồng và giống thủy sản trong hoạt động kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất giống cây trồng và giống thủy sản trong hoạt động kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2025.
Điều 3
Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Thường trực Tỉnh ủy;
Thường trực HĐND tỉnh;
Đoàn ĐBQH tỉnh;
CT, các PCT UBND tỉnh;
Ủy ban MTTQVN tỉnh;
Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
Báo Đắk Nông, Đài PTTH tỉnh;
Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
Trung tâm lưu trữ - Sở Nội vụ;
Lưu: VT, NNTNMT (LTT) .
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trọng Yên
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất giống cây trồng và giống thủy sản trong hoạt động kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 16/2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng trong hoạt động sản xuất giống cây trồng (cây cà phê thực sinh, cây cà phê ghép, cây hồ tiêu, cây bơ thực sinh, cây bơ ghép, cây sầu riêng ghép) và giống thủy sản (cá chép, cá rô phi, cá rô phi đỏ (cá diêu hồng), cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá lăng (cá lăng vàng, cá lăng nha), cá bống tượng, cá rô đồng, cá trê lai, cá thát lát) có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở cho việc tính toán, xây dựng đơn giá, dự toán, sản phẩm, kiểm tra, nghiệm thu và đánh giá chất lượng giống cây trồng và giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp giống cây trồng và giống thủy sản có sử dụng ngân sách Nhà nước.
Điều 3
Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý;
2. Thông tư số 14/2021/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giống thủy sản (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 02-33-3:2021/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giống cá nước ngọt.
Phần 3 ban hành kèm theo);
Phần 4: Hồ tiêu;
Phần 2: Cà phê;
Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2030;
Điều 4 . Tổ chức thực hiện
Trong quá trình áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có các quy định mới phát sinh (thay đổi về mức lương cơ sở hoặc trượt giá) đề nghị phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để tổng hợp, điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
Chương II
Điều 5
Định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất một số giống cây trồng
(Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này) .
Điều 6
Định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất, ương dưỡng một số giống thủy sản
(Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này) .
Phụ lục I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT SẢN XUẤT
MỘT SỐ GIỐNG CÂY TRỒNG
(Kèm theo Quyết định số: /2025/QĐ-UBND
ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)
1. Định mức sản xuất cây giống cà phê thực sinh
Bảng 1: Yêu cầu kỹ thuật hạt giống
Stt
Tên chỉ tiêu
Cà phê vối
1
Ngoại hình
Hạt còn nguyên vỏ thóc, vỏ màu vàng sáng hoặc trắng ngà, dạng hạt bình thường.
2
Tình trạng sâu bệnh
Mọt đục hạt, % số hạt, không lớn hơn
Nấm mốc, % số hạt, không lớn hơn
0,5
0
3
Độ sạch, % khối lượng, không nhỏ hơn
99,0
4
Kích thước nhân (hạt giống đã tách vỏ thóc)
Tối thiểu 70% khối lượng nhân trên sàng số 16 và tối đa 30% khối lượng nhân lọt sàng số 16 và trên sàng số 15. Không có nhân lọt sàng số 15.
5
Độ ẩm:
Tối đa, %
Tối thiểu, %
30
25
6
Tỉ lệ nảy mầm, % số hạt không nhỏ hơn
75
Bảng 2: Yêu cầu tiêu chuẩn cây giống xuất vườn ươm
Stt
Chỉ tiêu
Yêu cầu
1
Hình thái chung
Cây sinh trưởng khỏe, thân cây thẳng, cứng cáp, bầu nguyên vẹn.
2
Bộ lá
Có từ 5 cặp lá đến 6 cặp lá.
3
Rễ
Rễ cọc thẳng phát triển tốt, có nhiều rễ tơ.
4
Đường kính thân
Từ 0,3cm đến 0,4cm.
5
Chiều cao cây
Từ 30cm trở lên.
6
Tuổi cây
Từ 4 tháng đến 5 tháng kể từ ngày cấy cây ở giai đoạn lá sò vào bầu đất.
7
Sâu, bệnh
Không bị nhiễm sâu bệnh hại nguy hiểm như tuyến trùng, nấm thối rễ, rệp sáp.
8
Tỷ lệ cây đúng giống
100% cây đúng giống.
Bảng 3: Định mức vật tư, thiết bị, lao động
Tính cho 1.000 cây
Stt
Nội dung
Đvt
Mức áp dụng
1
Túi bầu ươm (13-14x23-24cm)
cái
1.000
2
Giá thể đóng bầu
m 3
3,69
2.1
Đất
m 3
2,95
2.2
Phân chuồng hoai mục
m 3
0,74
3
Phân Lân
kg
18,5
4
Hạt giống
kg
0,8
5
Phân NPK
kg
1
6
Thuốc BVTV
Kg/lít
0,1
7
Tỷ lệ sống đạt
%
≥ 90
8
Tiền điện
Kw
0,74
9
Lao động phổ thông
Công
16,03
Ghi chú: Phân chuồng hoai mục tùy vào loại phân và độ ẩm, mức quy đổi trung bình 500-900kg/m 3
2. Định mức sản xuất cây giống cà phê ghép
Bảng 1: Yêu cầu kỹ thuật cây gốc ghép, chồi ghép
Stt
Chỉ tiêu
Yêu cầu
1
Cây gốc ghép
Cây gốc ghép được gieo ươm từ hạt của giống cà phê vối, chọn hạt to có sức nảy mầm tốt.
Cây gốc ghép sinh trưởng khỏe, thân cây thẳng, cứng cáp, bầu nguyên vẹn, đáp ứng theo Bảng 2: Yêu cầu tiêu chuẩn cây giống xuất vườn ươm (Mục 1. Định mức sản xuất cây giống Cà phê thực sinh).
2
Chồi ghép
Chồi ghép khai thác từ vườn cây đầu dòng sinh trưởng tốt; Chồi có chiều dài 7cm mang ít nhất 1 cặp lá thật bánh tẻ và 1 đỉnh sinh trưởng nằm trong 2 lá non chưa xòe.
Bảng 2: Yêu cầu tiêu chuẩn cây giống xuất vườn ươm
Stt
Chỉ tiêu
Yêu cầu
1
Hình thái chung
Cây sinh trưởng khỏe, thân cây thẳng, cứng cáp, bầu nguyên vẹn. Vị trí vết ghép cách mặt bầu từ 12cm đến 15cm, hoặc cách 2 cặp lá thật đến 3 cặp lá thật của gốc ghép và cách cặp lá thật trên cùng 3cm đến 4cm. Vết ghép tiếp hợp tốt (phẳng, không bị bong, thối); vết ghép đã liền, tiếp hợp tốt và chưa được tháo băng ghép.
2
Bộ lá
Phần thân ghép đã có ít nhất một cặp lá mới thành thục. Lá có kích thước và hình dạng đặc trưng của giống.
Phần rễ cọc từ cổ rễ tới đáy bầu phải thẳng. Rễ ngang phân bố đều quanh rễ cọc.
Phần thân từ vị trí vết ghép trở xuống gốc và cổ rễ phải thẳng và không có chồi phát sinh.
Phần thân ghép đã có ít nhất 6 lá, ngọn đã thành thục, cứng cáp.