QUYẾT ĐỊNH Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 0 2 năm 2025
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 0 2 năm 2025 ;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 0 1 năm 2024; C ăn cứ Luật s ửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật N hà ở số 27/2023/QH15, Luật K inh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 01 tháng 8 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; C ăn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai ; C ăn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; C ăn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; C ăn cứ Thông tư số 25 /2024/TT-BTNMT ngày 26 t háng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 3206/TTr-SNNMT ngày 02 tháng 6 năm 2025; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai).
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai).
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố, công khai định mức kinh tế - kỹ thuật để làm căn cứ lập dự toán tính đơn giá cung cấp sản phẩm, dịch vụ công liên quan đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai).
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 3
Điều khoản thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Ngọc Tam
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42 /2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Phần I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định định mức lao động, vật tư và thiết bị sử dụng trong việc thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (gồm các thành phần: Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai) được áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; Văn phòng Đăng ký đất đai; công chức làm công tác địa chính ở xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các công việc về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (gồm các thành phần: Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai) .
Điều 3
Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
2. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
3. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
4. Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;
5. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 2361/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đính chính Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
6. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
7. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.
8. Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
9. Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
10. Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
11. Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Điều 4
Quy định về sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
Làm căn cứ để tính phí, giá dịch vụ hoặc đơn giá cung cấp sản phẩm, dịch vụ công xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (gồm các thành phần: cơ sở dữ liệu địa chính; cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai).
Điều 5
Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng CSDL địa chính bao gồm các định mức thành phần như sau
1. Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.
Thành phần của định mức lao động gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
b) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư và kỹ thuật viên.
c) Định mức: là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.
Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
d) Thời gian lao động: Thực hiện theo quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi”.
2. Định mức vật tư và thiết bị:
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc).
Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).
Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.
Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:
Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
d) Mức dụng cụ nhỏ, giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ của Quyết định này được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ tương ứng.
đ) Mức vật liệu có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ của Quyết định này và hao hụt vật liệu được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu tương ứng.
Điều 6 . Từ ngữ viết tắt:
Nội dung viết tắt
Viết tắt
Định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức KT-KT
Định mức
ĐM
Định mức lao động
ĐMLĐ
Đơn vị tính
ĐVT
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
GCN
Cơ sở dữ liệu
CSDL
Hồ sơ
HS
Đơn vị hành chính
ĐVHC
Kỹ sư bậc 1
KS1
Kỹ sư bậc 2
KS2
Kỹ sư bậc 3
KS3
Kỹ sư bậc 4
KS4
Kỹ thuật viên bậc 3
KTV3
Kỹ thuật viên bậc 4
KTV4
Phần II
Chương I
Điều 7
Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận :
1. Định mức lao động:
a) Xây dựng CSDL địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin):
Bảng số 01 CSDL ĐC
Số
TT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(công nhóm/thửa)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn thi công
Nhóm 2 (1KTV2+1KS4)
0,0010
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
1KTV4
0,0010
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
1KS2
0,0010
2
Thu thập tài liệu, dữ liệu
2.1
Tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng CSDL địa chính
1KS3
0,0015
2.2
Tài liệu, dữ liệu sau khi thu thập phải được lập theo biểu tổng hợp tài liệu thu thập
1KS3
0,0023
2.3
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
1KTV4
0,0038
Số
TT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(công nhóm/thửa)
3
Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu
3.1
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu
1KS3
0,0054
3.2
Phân loại thửa đất; lập biểu thống kê
1KS3
0,0063
4
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính
4.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính
4.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong BĐĐC để tách, lọc các đối tượng từ nội dung BĐĐC
1KS3
0,0013
4.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai
1KS3
0,0068
4.1.3
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai
1KS3
0,0125
4.2
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
1KS3
0,0015
4.3
Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính
4.3.1
Trường hợp có mảnh trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì chuyển đổi các lớp đối tượng vào dữ liệu không gian địa chính
1KS3
0,0250
4.3.2
Trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số thì chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền
1KS3
0,0500
Số
TT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(công nhóm/thửa)
4.3.3
Trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy thì quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền
1KS3
0,0250
5
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính
5.1
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT
1KS3
0,0100
5.2
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp GCN theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi GCN theo BĐĐC mới
1KS3
0,0050
5.3
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại khoản 1
Điều 10 Thông tư 25/2024/TT-BTNMT vào CSDL địa chính
1KS3
0,1095
5.4
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT
1KS3
0,0050
6
Hoàn thiện dữ liệu địa chính
6.1
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai
1KS3
0,0100
6.2
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF
1KS3
0,0025
7
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
7.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu
1KS2
0,0038
Số
TT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(công nhóm/thửa)
7.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính. Siêu dữ liệu địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi CSDL địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin
1KS1
0,0001
8
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)
8.1
Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong CSDL đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL
1KS1
0,0075
8.2
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc
1KS4
0,0150
8.3
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương
1KS3
0,0100
9
Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính
9.1
Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ hàng tháng, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT (do Đơn vị thi công thực hiện)
1KTV4
0,0023
9.2
Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)
1KTV4
0,0015
Ghi chú:
(1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời đối với tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính xã.
(2) Đối với định mức xây dựng dữ liệu không gian địa chính thì phải xác định rõ nguồn dữ liệu sử dụng, trong đó định mức được xác định như sau:
Đối với trường hợp BĐĐC được sử dụng để xây dựng CSDL địa chính ở dạng giấy hoặc chưa được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì thực hiện việc số hóa, chuyển đổi hệ tọa độ và biên tập nội dung bản đồ số theo quy định hiện hành;
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai tại
Mục 4.1.2 Bảng 01 CSDL ĐC đã bao gồm các nội dung công việc: Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian địa chính thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã; Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo hồ sơ đăng ký, cấp GCN, hồ sơ đăng ký biến động; Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa chính, đăng ký, cấp GCN trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau; Rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính cấp xã để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau.
Điều 10 Thông tư 25/2024/TT-BTNMT vào CSDL địa chính tại
Mục 5.3 Bảng 01 CSDL ĐC cho từng loại thửa đất được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
Mục 7 Bảng 01 CSDL ĐC: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất.
Mục 2.2 Bảng số 02 CSDL ĐC do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Điều 10 Thông tư 25/2024/TT-BTNMT vào CSDL địa chính
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,08760
Máy in laser
Cái
0,6
0,00580
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,00730
Máy chủ
Cái
1
0,02190
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,02190
Số
TT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất
(KW/h)
Định mức (ca/thửa)
Thiết bị mạng
Bộ
0,1
0,02190
Điện năng
KW
0,07870
5.4
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,00400
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,00030
Điện năng
KW
0,00230
6
Hoàn thiện dữ liệu địa chính
6.1
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,00800
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,00070
Máy chủ
Cái
1
0,00200
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,00100
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,00100
Điện năng
KW
0,00670
6.2
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,00200
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,00020
Máy chủ
Cái
1
0,00050
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,00050
Điện năng
KW
0,00170
7
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
Số
TT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất
(KW/h)
Định mức (ca/thửa)
7.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,00300
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,00030
Điện năng
KW
0,00180
7.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính. Siêu dữ liệu địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi CSDL địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,00008
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,00001
Máy chủ
Cái
1
0,00002
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,00002
Điện năng
KW
0,00005
8
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)
8.1
Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong CSDL đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,00600
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,00050
Máy chủ
Cái
1
0,00150
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,00080
Điện năng
KW
0,00500
8.2
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,00400
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,00130
Máy chủ
Cái
1
0,00100
Số
TT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất
(KW/h)
Định mức (ca/thửa)
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,00400
Điện năng
KW
0,00550
8.3
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,00800
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,00270
Máy chủ
Cái
1
0,00200
Hệ quản trị dữ liệu không gian
Bộ
0,00100
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,00100
Điện năng
KW
0,01110
9
Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính
9.1
Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ hàng tháng, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT (do Đơn vị thi công thực hiện)
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,00180
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,00020
Điện năng
KW
0,00110
9.2
Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,00120
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,00010
Điện năng
KW
0,00070
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:
Bảng số 05 CSDL ĐC
Số
TT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất
(KW/h)
Định mức
(tính cho 01 xã)
1
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
1.1
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau
Máy tính để bàn
Cái
0,4
4,00
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Điều 10 Thông tư 25/2024/TT-BTNMT vào CSDL địa chính
0,3247
5.4
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT
0,0147
Số
TT
Nội dung công việc
Hệ số
6
Hoàn thiện dữ liệu địa chính
6.1
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai
0,0297
6.2
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF
0,0074
7
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
7.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu
0,0113
7.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính. Siêu dữ liệu địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi CSDL địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin
0,0003
8
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)
8.1
Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong CSDL đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL
0,0222
8.2
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc
0,0155
8.3
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương
0,0297
9
Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính
9.1
Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ hàng tháng, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT (do Đơn vị thi công thực hiện)
0,0068
9.2
Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)
0,0048
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:
Bảng số 09 CSDL ĐC
Số
TT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính ca/01 xã)
1
Dập ghim
Cái
24
9,360
Số
TT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
(tháng)
Định mức
(tính ca/01 xã)
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
15,600
3
Ghế
Cái
60
46,800
4
Bàn làm việc
Cái
60
46,800
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
11,700
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
12
46,800
7
Điện năng
KW
6,084
Ghi chú: phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 10 CSDL ĐC:
Bảng số 10 CSDL ĐC
Số
TT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
1.1
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau
0,1068
1.2
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền
0,2564
1.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL
0,0684
1.4
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên BĐĐC chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông
0,2052
1.5
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
0,2052
2
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền
2.1
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề
0,2564
2.2
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng
0,1068
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính:
Bảng số 11 CSDL ĐC
Số
TT
Nội dung công việc và danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
Định mức
1
Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất
1.1
Quét trang A3
Dập ghim
Cái
24
0,0062
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
0,0104
Ghế
Cái
60
0,0240
Bàn làm việc
Cái
60
0,0240
Quạt trần 0,1 Kw
Cái
60
0,0060
Đèn neon 0,04 Kw
Cái
12
0,0240
Điện năng
KW
0,0031
1.2
Quét trang A4
Dập ghim
Cái
24
0,0094
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
0,0094
Ghế
Cái
60
0,0240
Bàn làm việc
Cái
60
0,0240
Quạt trần 0,1 Kw
Cái
60
0,0060
Đèn neon 0,04 Kw
Cái
12
0,0240
Điện năng
Kw
0,0031
2
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)
Ghế
Cái
60
0,0200
Bàn làm việc
Cái
60
0,0200
Quạt trần 0,1 Kw
Cái
60
0,0050
Đèn neon 0,04 Kw
Cái
12
0,0200
Điện năng
Kw
0,0026
Số
TT
Nội dung công việc và danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
Định mức
3
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu đất đai phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong CSDL
Ghế
Cái
60
0,0100
Bàn làm việc
Cái
60
0,0100
Quạt trần 0,1 Kw
Cái
60
0,0025
Đèn neon 0,04 Kw
Cái
12
0,0100
Điện năng
Kw
0,0013
4
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
Ghế
Cái
60
0,0046
Bàn làm việc
Cái
60
0,0046
Quạt trần 0,1 Kw
Cái
60
0,0011
Đèn neon 0,04 Kw
Cái
12
0,0046
Điện năng
Kw
0,0006
4. Định mức vật liệu:
a) Xây dựng CSDL địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và quét giấy tờ pháp lý, xử lý tập tin):
Bảng số 12 CSDL ĐC
Số
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 thửa)
1
Giấy in A4
Gram
0,0025
2
Mực in laser
Hộp
0,0006
3
Sổ
Quyển
0,0019
4
Bút bi
Cái
0,0063
5
Đĩa DVD
Cái
0,0063
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,0025
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,0038
8
Cặp để tài liệu
Cái
0,0038
9
Hộp đựng tài liệu
Hộp
0,0100
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 13 CSDL ĐC.
Bảng số 13 CSDL ĐC
Số
TT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn thi công
0,0030
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
0,0015
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
0,0015
2
Thu thập tài liệu, dữ liệu
0,0113
3
Rà soát, đánh giá, phân loại và sắp xếp tài liệu, dữ liệu
3.1
Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện
0,0160
3.2
Phân loại thửa đất; lập biểu thống kê
0,0187
4
Xây dựng dữ liệu không gian địa chính
4.1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính
4.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong BĐĐC để tách, lọc các đối tượng từ nội dung BĐĐC
0,0039
4.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai
0,0202
4.1.3
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai
0,0371
4.2
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
0,0044
4.3
Đối với khu vực chưa có BĐĐC
4.3.1
Trường hợp có mảnh trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì chuyển đổi các lớp đối tượng vào dữ liệu không gian địa chính
0,0742
Số
TT
Nội dung công việc
Hệ số
4.3.2
Trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số thì chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền
0,1483
4.3.3
Trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy thì quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền
0,0742
5
Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính
5.1
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT
0,0297
5.2
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp GCN theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi GCN theo BĐĐC mới
0,0147
5.3
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại khoản 1
Điều 10 Thông tư 25/2024/TT-BTNMT vào CSDL địa chính
0,3247
5.4
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của CSDL địa chính theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT
0,0147
6
Hoàn thiện dữ liệu địa chính
6.1
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL địa chính tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai
0,0297
6.2
Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF
0,0074
7
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
7.1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu
0,0113
7.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính. Siêu dữ liệu địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi CSDL địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin
0,0003
8
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)
8.1
Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong CSDL đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL
0,0222
8.2
Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc
0,0155
Số
TT
Nội dung công việc
Hệ số
8.3
Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương
0,0297
9
Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính
9.1
Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ hàng tháng, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT (do Đơn vị thi công thực hiện)
0,0068
9.2
Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo định kỳ, theo công đoạn công trình và kết thúc công trình (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)
0,0048
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:
Bảng số 14 CSDL ĐC
Số
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 xã)
1
Giấy in A4
Gram
2,0
2
Mực in laser
Hộp
1,0
3
Sổ
Quyển
2,0
4
Bút bi
Cái
5,0
5
Đĩa DVD
Cái
5,0
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
2,0
7
Hộp ghim dập
Hộp
1,0
8
Cặp để tài liệu
Cái
2,0
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 15 CSDL ĐC:
Bảng số 15 CSDL ĐC
Số
TT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
1.1
Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau
0,1068
Số
TT
Nội dung công việc
Hệ số
1.2
Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền
0,2564
1.3
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL
0,0684
1.4
Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên BĐĐC chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông
0,2052
1.5
Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
0,2052
2
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền
2.1
Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện liền kề
0,2564
2.2
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng
0,1068
c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính:
Bảng số 16 CSDL ĐC
Số
TT
Nội dung công việc và danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
1
Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất
1.1
Quét trang A3
Giấy in A4
Gram
0,0008
Mực in laser
Hộp
0,0002
Sổ
Quyển
0,0006
Bút bi
Cái
0,0019
Đĩa DVD
Cái
0,0036
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,0017
Hộp ghim dập
Hộp
0,0025
Cặp để tài liệu
Cái
0,0012
Số
TT
Nội dung công việc và danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
1.2
Quét trang A4
Giấy in A4
Gram
0,0008
Mực in laser
Hộp
0,0002
Sổ
Quyển
0,0006
Bút bi
Cái
0,0019
Đĩa DVD
Cái
0,0027
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,0010
Hộp ghim dập
Hộp
0,0015
Cặp để tài liệu
Cái
0,0012
2
Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được)
Trang A3, A4
Giấy in A4
Gram
0,0006
Mực in laser
Hộp
0,0002
Sổ
Quyển
0,0005
Bút bi
Cái
0,0016
Cặp để tài liệu
Cái
0,0010
3
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu đất đai phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong CSDL
Thửa
Giấy in A4
Gram
0,0003
Mực in laser
Hộp
0,0001
Sổ
Quyển
0,0002
Bút bi
Cái
0,0008
Cặp để tài liệu
Cái
0,0005
4
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
Thửa
Giấy in A4
Gram
0,00003
Mực in laser
Hộp
0,00001
Số
TT
Nội dung công việc và danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
Sổ
Quyển
0,00002
Bút bi
Cái
0,00007
Cặp để tài liệu
Cái
0,00004
Điều 8
Chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 20 24 (ngày Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành):
1. Định mức lao động:
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền):
Bảng số 17 CSDL ĐC
Số
TT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công nhóm/Thửa)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công
Nhóm 2 (1KTV2+1KS4)
0,0003
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
1KTV4
0,0003
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, cài đặt phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính
1KS2
0,0003
2
Chuyển đổi dữ liệu địa chính
2.1
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của CSDL địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của CSDL quốc gia về đất đai
1KS3
0,0010
2.2
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính
1KS2
0,0003
2.3
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính
1KS2
0,0003
Số
TT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công nhóm/Thửa)
2.4
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính
1KS2
0,0001
3
Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính
3.1
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của CSDL quốc gia về đất đai
1KS3
0,0020
3.2
Bổ sung dữ liệu không gian địa chính
1KS1
0,0013
3.3
Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính
1KS1
0,0137
4
Hoàn thiện dữ liệu địa chính
4.1
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin trong CSDL quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung
1KS1
0,0003
4.2
Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi
1KS3
0,0025
5
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
5.1
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư 25/2024/TT-BTNMT
1KS3
0,0001
5.2
Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính
1KS2
0,0019
5.3
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi CSDL địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin
1KS1
0,0001
6
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)
Số
TT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức
(Công nhóm/Thửa)
6.1
Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính
1KS1
0,0050
6.2
Thực hiện ký số vào sổ địa chính đối với trường hợp xuất mới sổ địa chính
1KS4
0,0050
6.3
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương
1KS3
0,0100
7
Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính
Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT (do Đơn vị thi công thực hiện)
1KTV4
0,0010
Ghi chú:
(1) Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính tại
Mục 3 Bảng 17 CSDL ĐC đã bao gồm nội dung công việc xây dựng bổ sung dữ liệu của các thửa đất còn thiếu trong quá trình xây dựng CSDL trước đây theo nội dung, cấu trúc dữ liệu của CSDL quốc gia về đất đai; Đối với việc bổ sung dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính (nếu có) thì bổ sung thêm công việc và định mức tại các
Mục 1,
Mục 2,
Mục 3,
Mục 4 Bảng 03 CSDL ĐC.
Mục 2 Bảng 17 CSDL ĐC;
Mục 3 Bảng 17 CSDL ĐC;
Mục 5 Bảng 17 CSDL ĐC;
Mục 1 Bảng 18 CSDL ĐC.
Điều 17 của Thông tư 25/2024/TT-BTNMT
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,000080
Máy chủ
Cái
1
0,000020
Số
TT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất
(KW/h)
Định mức
( Ca/thửa)
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,000020
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,000007
Điện năng
KW
0,000067
5.2
Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,001500
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,000125
Điện năng
KW
0,000875
5.3
Nhập bổ sung thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vị CSDL địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,000080
Máy chủ
Cái
1
0,000020
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,000020
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,000007
Điện năng
KW
0,000067
6
Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện)
6.1
Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,004000
Máy chủ
Cái
1
0,001000
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,001000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,000333
Điện năng
KW
0,003333
6.2
Thực hiện ký số vào sổ địa chính đối với trường hợp xuất mới sổ địa chính
Số
TT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất
(KW/h)
Định mức
( Ca/thửa)
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,004000
Máy chủ
Cái
1
0,001000
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,001000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,000333
Điện năng
KW
0,003333
6.3
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,008000
Máy chủ
Cái
1
0,002000
Hệ quản trị CSDL thuộc tính
Bộ
0,002000
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,000666
Điện năng
KW
0,006666
7
Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính
Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT (do Đơn vị thi công thực hiện)
Máy tính để bàn
Cái
0,4
0,000800
Điều hoà nhiệt độ
Cái
2,2
0,000067
Điện năng
KW
0,000467
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:
Bảng số 20 CSDL ĐC
Số
TT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất
(KW/h)
Định mức
(tính cho 01 xã)
1
Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
1.1
Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của CSDL địa chính đã có
Số
TT
Danh mục thiết bị
ĐVT
Công suất
(KW/h)
Định mức
(tính cho 01 xã)
Máy tính để bàn
Cái
0,4
4,80
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Điều 17 của Thông tư 25/2024/TT-BTNMT
0,0029
5.2
Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính
0,0538
5.3
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi CSDL địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin
0,0029
6
Đối soát dữ liệu (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)
6.1
Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính
0,1434
6.2
Thực hiện ký số vào sổ địa chính đối với trường hợp xuất mới sổ địa chính
0,1434
6.3
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương
0,2868
7
Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính
Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT (do Đơn vị thi công thực hiện)
0,0287
b) Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền:
Bảng số 23 CSDL ĐC
Số
TT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
Định mức
(Ca/01 xã)
1
Dập ghim
Cái
24
2,020
2
Ổ ghi đĩa DVD
Cái
60
3,300
3
Ghế
Cái
60
10.000
Số
TT
Danh mục dụng cụ
ĐVT
Thời hạn
Định mức
(Ca/01 xã)
4
Bàn làm việc
Cái
60
10.000
5
Quạt trần 0,1 KW
Cái
60
2,500
6
Đèn neon 0,04 KW
Cái
12
10.000
7
Điện năng
KW
1,430
Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 24 CSDL ĐC:
Bảng số 24 CSDL ĐC
Số
TT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
1.1
Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của CSDL địa chính đã có
0,5941
1.2
Xây dựng, bổ sung tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông
0,1584
2
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng
0,2475
4. Định mức vật liệu:
a) Chuyển đổi, bổ sung hoàn thiện dữ liệu địa chính (Không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền):
Bảng số 25 CSDL ĐC
Số
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho 01thửa đất)
1
Giấy in A4
Gram
0,0019
2
Mực in laser
Hộp
0,0004
3
Sổ
Quyển
0,0013
4
Bút bi
Cái
0,0063
5
Đĩa DVD
Cái
0,0063
Số
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho 01thửa đất)
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,0006
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,0006
8
Cặp để tài liệu
Cái
0,0006
Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 26 CSDL ĐC:
Bảng số 26 CSDL ĐC
Số
TT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: Xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính trên địa bàn thi công
0,0086
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, cài đặt phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính
0,0029
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, cài đặt phần mềm phục vụ cho công tác chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính
0,0057
2
Chuyển đổi dữ liệu địa chính
2.1
Lập mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu của CSDL địa chính đã xây dựng sang cấu trúc dữ liệu của CSDL quốc gia về đất đai
0,0287
2.2
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu không gian địa chính
0,0086
2.3
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu thuộc tính địa chính
0,0086
2.4
Chuyển đổi cấu trúc dữ liệu phi cấu trúc về địa chính
0,0029
3
Rà soát, bổ sung dữ liệu địa chính
3.1
Rà soát 100% số thửa đất đã thực hiện chuyển đổi theo quy định của CSDL quốc gia về đất đai
0,0574
3.2
Bổ sung dữ liệu không gian địa chính
0,0373
3.3
Bổ sung dữ liệu thuộc tính địa chính
0,3925
4
Hoàn thiện dữ liệu địa chính
4.1
Thực hiện rà soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin trong CSDL quốc gia về đất đai sau khi chuyển đổi, bổ sung.
0,0574
Số
TT
Nội dung công việc
Hệ số
4.2
Thực hiện xuất sổ địa chính theo quy định đối với những thửa đất chưa có sổ địa chính hoặc nội dung đã thay đổi
0,0717
5
Xây dựng siêu dữ liệu địa chính
5.1
Chuyển đổi siêu dữ liệu địa chính theo mô hình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu đã lập quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư 25/2024/TT-BTNMT
0,0029
5.2
Thu nhận các thông tin cần thiết để bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính
0,0538
5.3
Nhập bổ sung thông tin cho siêu dữ liệu địa chính theo từng đơn vị hành chính cấp xã đối với phạm vi CSDL địa chính đã được xây dựng và được cập nhật khi có thay đổi thông tin
0,0029
6
Đối soát dữ liệu (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)
6.1
Đối soát thông tin của thửa đất trong CSDL đã được chuyển đổi, bổ sung với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng CSDL đối với trường hợp phải xuất mới sổ địa chính
0,1434
6.2
Thực hiện ký số vào sổ địa chính đối với trường hợp xuất mới sổ địa chính
0,1434
6.3
Tích hợp dữ liệu sau khi chuyển đổi, bổ sung vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương
0,2868
7
Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL địa chính
Chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát, kiểm tra, nghiệm thu; tổng hợp, xác định khối lượng sản phẩm đã thực hiện theo công đoạn công trình và kết thúc công trình; lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT (do Đơn vị thi công thực hiện)
0,0287
b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:
Bảng số 27 CSDL ĐC
Số
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 xã)
1
Giấy in A4
Gram
1,0
2
Mực in laser
Hộp
0,1
3
Sổ
Quyển
1,0
4
Bút bi
Cái
5,0
5
Đĩa DVD
Cái
2,0
Số
TT
Danh mục vật liệu
ĐVT
Định mức
(tính cho 01 xã)
6
Hộp ghim kẹp
Hộp
0,2
7
Hộp ghim dập
Hộp
0,2
8
Cặp để tài liệu
Cái
1,0
Ghi chú: phân bổ mức vật liệu cho từng bước công việc tính theo hệ số tại Bảng số 28 CSDL ĐC:
Bảng số 28 CSDL ĐC
Số
TT
Nội dung công việc
Hệ số
1
Chuyển đổi, bổ sung dữ liệu không gian đất đai nền
1.1
Tách, lọc và chuyển đổi dữ liệu không gian đất đai nền từ dữ liệu không gian của CSDL địa chính đã có
0,5941
1.2
Xây dựng, bổ sung tim đường cho lớp giao thông dạng vùng trong trường hợp chưa có lớp dữ liệu tim đường theo phân cấp đường giao thông
0,1584
2
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền
Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng
0,2475
Điều 9
Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận:
1. Định mức lao động:
Bảng số 29 CSDL ĐC
Số
TT
Nội dung công việc
Định mức
(Công nhóm/thửa
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Thu thập tài liệu của công tác lập, chỉnh lý bản đồ địa chính để phục vụ công tác xây dựng CSDL
Áp dụng 0,5 định mức tại mục 2.1, Bảng số
01 CSDL ĐC
1.2
Thu thập tài liệu của công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận để phục vụ công tác xây dựng CSDL địa chính
Áp dụng 0,5 định mức tại mục 2.2, Bảng số
01 CSDL ĐC
2
Xây dựng dữ liệu không gian gắn với đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính
Số
TT
Nội dung công việc
Định mức
(Công nhóm/thửa
2.1
Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền
Áp dụng định mức tại các
Mục 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 và 2.2
Mục 4.2 Bảng 01 CSDL ĐC
Mục 7
Mục 8 Bảng 01 CSDL ĐC
Mục 9
Mục 1.2, 1.3, 1.4 và 2.2
Mục 4.2 Bảng 04 CSDL ĐC
Mục 7 Bảng 04 CSDL ĐC
Mục 8.3 Bảng 04 CSDL ĐC
Mục 9, Bảng số 04 CSDL ĐC
Mục 5.3 Bảng số 04 CSDL ĐC.
Mục 1.2, 1.3, 1.4,1.5 và 2.2
Mục 4.2 Bảng 08 CSDL ĐC
Mục 7 Bảng 08 CSDL ĐC
Mục 8 Bảng 08 CSDL ĐC
Mục 9 Bảng 08 CSDL ĐC
Mục 1.2, 1.3, 1.4,1.5 và 2.2
Mục 4.2 Bảng 13 CSDL ĐC
Mục 7 Bảng 13 CSDL ĐC
Mục 8 Bảng 13 CSDL ĐC
Mục 9 Bảng 13 CSDL ĐC
Chương II
Điều 10
Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp xã :
1. Định mức lao động:
a) Công tác chuẩn bị; Xây dựng siêu dữ liệu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống; Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai:
Bảng số 01 CSDL TKKK
Số
TT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công nhóm/xã)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công
Nhóm 2
(1KTV2+1KS4)
0,2500
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
1 KTV4
0,2000
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
1KS2
0,2000
2
Xây dựng siêu dữ liệu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
2..1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu
1KS1
0,5000
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu
1KS1
0,2500
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện tích hợp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác sử dụng
1KS3
0,5000
Số
TT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công nhóm/xã)
4
Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu
1KTV4
0,1500
4.2
Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT
1KTV4
0,1000
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; Đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai:
Bảng số 02 CSDL TKKK
Số
TT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức ( Công nhóm/Kỳ kiểm kê hoặc năm thống kê)
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
1.1.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê
1KS3
0,1000
1.1.2
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê
Nhóm 2
(1KTV4+1KS3)
0,2500
1.2
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
1 KTV4
0,2500
2
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL thống kê đất đai
1KS3
0,1000
Số
TT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức ( Công nhóm/Kỳ kiểm kê hoặc năm thống kê)
2.2
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL kiểm kê đất đai
Nhóm 2
(1KTV4+1KS3)
0,2000
3
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Lập mô hình chuyển đổi CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
1KS3
0,2000
3.2
Chuyển đổi vào CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
1KS2
0,4000
4
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Quét các giấy tờ pháp lý đưa vào CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
4.1.1
Quét trang A3
1KS1
0,0120
4.1.2
Quét trang A4
1KS1
0,0080
4.2
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
1KS1
0,040
4.3
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
1KS1
0,1000
4.4
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
1KS2
0,200
4.5
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
1 KTV4
0,2500
Số
TT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức ( Công nhóm/Kỳ kiểm kê hoặc năm thống kê)
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai
1KS3
0,4000
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai
Nhóm 2
(1KTV4+1KS3)
0,5000
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai:
Bảng số 03 CSDL TKKK
Số
TT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công/Lớp
dữ liệu)
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1KS3
1,000
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của CSDL quốc gia về đất đai
1KS3
1,500
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
1KS3
0,300
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của CSDL quốc gia về đất đai
1KS3
1,000
Số
TT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công/Lớp
dữ liệu)
2
Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào CSDL theo đơn vị hành chính
1KS3
0,300
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT
1KS3
0,500
Ghi chú:
1) Trường hợp nội dung công việc tại mục 1.1.3 Bảng số 03 CSDL TKKK không thực hiện thì không tính mức cho nội dung công việc này.
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 01 CSDL TKKK, Bảng 02 CSDL TKKK, Bảng 03 CSDL TKKK;
Đối với các nhóm lớp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai chuyên đề, lớp ranh giới khu vực tổng hợp tính bằng 0,8 lần mức trên; các lớp còn lại tính mức bằng 0,6 lần mức trên.
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại
Mục 2,
Mục 3 và
Mục 4.1 Bảng 01 CSDL TKKK;
Mục 3,
Mục 4 và
Mục 5 Bảng 02 CSDL TKKK.
Mục 2,
Mục 3,
Mục 4.1 Bảng 01 CSDL TKKK;
Mục 3,
Mục 4 và
Mục 5 Bảng 02 CSDL TKKK;
Mục 1.2 Bảng 03 CSDL TKKK;
Mục 3 Bảng 01 CSDL TKKK do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
Mục 1 Bảng 03 CSDL TKKK tính cho một xã trung bình có bản đồ khoanh vẽ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5.000. Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã đó để tính theo công thức sau:
Mục 1 Bảng số 03 CSDL TKKK;
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Điều 11
Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp huyện:
1. Định mức lao động:
a) Công tác chuẩn bị; Xây dựng siêu dữ liệu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống; Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai:
Bảng 22 CSDL TKKK
Số
TT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công nhóm/huyện)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công
Nhóm 2
(1KTV2+1KS4)
1,500
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
1 KTV4
1,500
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
1KS2
1,500
2
Xây dựng siêu dữ liệu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
2..1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu
1KS1
1,000
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu
1KS1
0,500
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện tích hợp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác sử dụng
1KS3
2,000
4
Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu
1KTV4
1,000
4.2
Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT
1KTV4
1,000
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; Đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai:
Bảng 23 CSDL TKKK
Số
TT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức ( Công nhóm/Kỳ kiểm kê hoặc năm thống kê)
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
1.1.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê
1KS3
0,1000
1.1.2
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê
Nhóm 2
(1KTV4+1KS3)
0,5000
1.2
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
1 KTV4
0,5000
2
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL thống kê đất đai
1KS3
0,5000
2.2
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL kiểm kê đất đai
Nhóm 2
(1KTV4+1KS3)
1,5000
3
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Lập mô hình chuyển đổi CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
1KS3
0,2000
3.2
Chuyển đổi vào CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
1KS2
0,4000
4
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Quét các giấy tờ pháp lý đưa vào CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
4.1.1
Quét trang A3
1KS1
0,0120
4.1.2
Quét trang A4
1KS1
0,0080
4.2
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
1KS1
0,0040
4.3
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
1KS1
0,5000
4.4
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
1KS2
0,2000
4.5
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
1KTV4
0,5000
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai
1KS3
0,500
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
1,000
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai:
Bảng 24 CSDL TKKK
Số
TT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công/Lớp
dữ liệu)
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1KS3
2,000
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của CSDL quốc gia về đất đai
1KS3
2,500
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
1KS3
0,500
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của CSDL quốc gia về đất đai
1KS3
2,000
2
Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào CSDL theo đơn vị hành chính
1KS3
0,500
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT
1KS3
1,000
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai thì áp dụng theo Định mức KTKT thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh.
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 22 CSDL TKKK, Bảng 23 CSDL TKKK, Bảng 24 CSDL TKKK;
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại
Mục 2 và
Mục 3.2 Bảng 22 CSDL TKKK;
Mục 3,
Mục 4 và
Mục 5 Bảng 23 CSDL TKKK;
Mục 2 và
Mục 3.2 Bảng 22 CSDL TKKK;
Mục 3,
Mục 4 và
Mục 5 Bảng 23 CSDL TKKK;
Mục 2 Bảng 24 CSDL TKKK;
Mục 3.2 Bảng 22 CSDL TKKK do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
Mục 1 Bảng 24 CSDL TKKK nêu trên tính cho một huyện trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:10.000. Khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện đó để tính theo công thức sau:
Mục 1 Bảng số 24 CSDL TKKK;
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Điều 12
Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh:
1. Định mức lao động:
a) Công tác chuẩn bị; Xây dựng siêu dữ liệu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Tích hợp dữ liệu vào hệ thống; Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai:
Bảng 43 CSDL TKKK
Số
TT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công nhóm/tỉnh)
1
Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thi công
Nhóm 2
(1KTV2+1KS4)
2,000
1.2
Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc
1 KTV4
2,000
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
1KS2
2,000
2
Xây dựng siêu dữ liệu dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
2..1
Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu
1KS1
1,000
2.2
Nhập thông tin siêu dữ liệu
1KS1
0,500
3
Tích hợp dữ liệu vào hệ thống
Thực hiện tích hợp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành CSDL đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác sử dụng
1KS3
3,000
4
Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Đơn vị thi công chuẩn bị tài liệu và phục vụ giám sát kiểm tra, nghiệm thu
1KTV4
1,000
4.2
Lập biên bản bàn giao dữ liệu theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT
1KTV4
1,000
b) Thu thập tài liệu, dữ liệu; Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu; Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai; Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai; Đối soát hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai:
Bảng 44 CSDL TKKK
Số
TT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức ( Công nhóm/Kỳ kiểm kê hoặc năm thống kê)
1
Thu thập tài liệu, dữ liệu
1.1
Tài liệu, dữ liệu được thu thập cho việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
1.1.1
Thu thập tài liệu, dữ liệu thống kê
1KS3
2,000
1.1.2
Thu thập tài liệu, dữ liệu kiểm kê
Nhóm 2
(1KTV4+1KS3)
3,000
1.2
Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa
1 KTV4
3,000
2
Rà soát, đánh giá, phân loại tài liệu, dữ liệu
2.1
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL thống kê đất đai
1KS3
2,000
2.2
Rà soát, đánh giá mức độ đầy đủ về các thành phần, nội dung của tài liệu, dữ liệu; xác định được thời gian xây dựng, mức độ đầy đủ thông tin của từng tài liệu, dữ liệu để lựa chọn sử dụng cho việc xây dựng CSDL kiểm kê đất đai
Nhóm 2
(1KTV4+1KS3)
5,000
3
Xây dựng dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai
3.1
Lập mô hình chuyển đổi CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
1KS3
0,500
3.2
Chuyển đổi vào CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
1KS2
1,000
4
Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai
4.1
Quét các giấy tờ pháp lý đưa vào CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
4.1.1
Quét trang A3
1KS1
0,012
4.1.2
Quét trang A4
1KS1
0,008
4.2
Xử lý các tệp tin quét thành tệp (File) hồ sơ quét dạng số của thửa đất, lưu trữ dưới khuôn dạng tệp tin PDF
1KS1
0,004
4.3
Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về thống kê, kiểm kê đất đai với các đối tượng không gian
1KS1
1,000
4.4
Đối với các tài liệu dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong CSDL thống kê, kiểm kê đất đai
1KS2
1,500
4.5
Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu
1 KTV4
3,000
5
Đối soát, hoàn thiện dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
5.1
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL thống kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai
1KS3
1,000
5.2
Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong CSDL kiểm kê đất đai tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của CSDL quốc gia về đất đai
Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)
2,500
c) Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai:
Bảng 45 CSDL TKKK
Số
TT
Nội dung công việc
Định biên
Định mức (Công/Lớp
dữ liệu)
1
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai
1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1KS3
5,000
1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của CSDL quốc gia về đất đai
1KS3
7,000
1.3
Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có)
1KS3
1,000
1.4
Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của CSDL quốc gia về đất đai
1KS3
7,000
2
Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai
2.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào CSDL theo đơn vị hành chính
1KS3
2,000
2.2
Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư 25/2024/TT-BTNMT
1KS3
3,000
Ghi chú:
(1) Trường hợp xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê được thực hiện đồng thời với công tác thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
Các nội dung thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai thì áp dụng theo Định mức KTKT thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh.
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ trước thì thực hiện theo các bước và định mức tại Bảng 43 CSDL TKKK, Bảng 44 CSDL TKKK, Bảng 45 CSDL TKKK;
Đối với việc xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đất đai của các kỳ hiện tại thì thực hiện cập nhật CSDL thống kê, kiểm kê theo các bước công việc như sau:
+ Đối với CSDL thống kê: Áp dụng bước công việc và định mức tại
Mục 2 và
Mục 3.2 Bảng 43 CSDL TKKK;
Mục 3,
Mục 4 và
Mục 5 Bảng 44 CSDL TKKK;
Mục 2 và
Mục 3.2 Bảng 43 CSDL TKKK;
Mục 3,
Mục 4 và
Mục 5 Bảng 44 CSDL TKKK;
Mục 2 Bảng 45 CSDL TKKK;
Mục 3.2 Bảng 43 CSDL TKKK do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
Mục 1 Bảng 45 CSDL TKKK nêu trên tính cho một tỉnh trung bình có bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:50.000. Khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của tỉnh đó để tính theo công thức sau:
Mục 1 Bảng số 45 CSDL TKKK;
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ
Phần mềm biên tập bản đồ