QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam đến năm 2015 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Theo đề nghị của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam tại tờ trình số 1799/TT-UB ngày 06 tháng 10 năm 2004; ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 7321 BKH/TĐ&GSĐT ngày 17 tháng 11 năm 2004. QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1 . Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển :
Phát huy và sử dụng có hiệu quả các yếu tố nội lực và nguồn lực từ bên ngoài vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao và bền vững, xây dựng tỉnh Quảng Nam trở thành Tỉnh có kinh tế phát triển.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với thế mạnh của Tỉnh và phương hướng phát triển chung của cả Vùng.
Phát triển có trọng điểm song bảo đảm cân đối, hài hoà nhằm khai thác tối đa tiềm năng của Tỉnh.
Bảo đảm phát triển hài hoà giữa kinh tế - xã hội, làm cho chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với quốc phòng, an ninh và phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai.
2.
Mục tiêu chung :
Mục tiêu trước mắt đến năm 2010 ngành giày - da Quảng Nam đạt 4 triệu đôi giày vải, 0,3 - 1,5 triệu đôi giày da và 0,6 - 0,8 triệu sản phẩm da hàng năm.
Chương trình phát triển một nền công nghiệp du lịch quốc tế (Hội An, Kỳ Hà, Tam Hải).
Chương trình phát triển cơ sở hạ tầng Khu kinh tế mở Chu Lai, đặc biệt là cảng Kỳ Hà, sân bay Chu Lai.
Chương trình phát triển mạng lưới hệ thống các trục giao thông chính.
Chương trình xây dựng phát triển đô thị và mạng lưới đô thị.
Chương trình phát triển du lịch gắn với việc bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, trùng tu các di tích, đặc biệt là khu phố cổ Hội An và thánh địa Mỹ Sơn, các Khu du lịch ven biển và du lịch sinh thái miền núi.
Chương trình hỗ trợ tín dụng phát triển kinh tế nông thôn.
Chương trình phát triển ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, các cụm công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn, các làng nghề truyền thống.
Chương trình phát triển nông, lâm, ngư nghiệp hàng hóa gắn với chiến lược phát triển sản phẩm mũi nhọn của Tỉnh.
Chương trình phát triển kinh tế - xã hội gắn với xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phòng tránh giảm nhẹ thiên tai (các dự án thuỷ điện, hồ chứa...).
Chương trình sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường.
Chương trình phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, đào tạo cán bộ quản lý, kỹ sư thực hành, công nhân kỹ thuật và đào tạo nghề.
Chương trình áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào quản lý và sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn.
Chương trình xoá nhà tạm và cải thiện điều kiện sống cho đồng bào dân tộc miền núi.
Chương trình xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng bảo vệ an ninh, quốc phòng gắn với phát triển kinh tế:
Chương trình xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, huyện, thị xã đồng thời xây dựng công trình phòng thủ trên các hướng trọng điểm và các khu vực hậu cứ, gắn chặt thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.
Chương trình phát triển cơ sở hạ tầng khu vực miền núi gắn với các tuyến đường tuần tra biên giới, các tuyến đường đến trung tâm xã ...
Chương trình phát triển và hình thành khu kinh tế cửa khẩu Đắk Ôốc, huyện Nam Giang làm điểm đột phá ở phía Tây của Tỉnh, gắn với các trục đường 14, đường Hồ Chí Minh và dự án phát triển hành lang Đông - Tây.
Chương trình bảo vệ an ninh, quốc phòng kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội xã đảo Tân Hiệp (Cù Lao Chàm), thị xã Hội An.
Chương trình phát triển hệ thống thông tin liên lạc và phủ sóng phát thanh truyền hình khu vực miền núi, biên giới, hải đảo.
Điều 2
ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam có nhiệm vụ:
1. Tổ chức công bố công khai quy hoạch đã được phê duyệt; nghiên cứu cụ thể hóa các mục tiêu và triển khai thực hiện bằng các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, các dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch; xây dựng các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để quản lý và điều hành đạt hiệu quả cao, tránh dàn trải. Trong quá trình thực hiện quy hoạch phải thường xuyên cập nhật tình hình và có những điều chỉnh kịp thời khi cần thiết.
2. Chủ động kết hợp với các Bộ, ngành nghiên cứu kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện của Tỉnh nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, mở rộng thị trường, chủ động hội nhập quốc tế, bảo vệ an ninh, quốc phòng, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của Tỉnh.
3. Thực hiện đổi mới tổ chức quản lý và cải cách hành chính, tạo môi trường thuận lợi khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước, sử dụng và phát huy mạnh mẽ các thế mạnh của Tỉnh, kết hợp với các yếu tố của thị trường.
4. Chỉ đạo đầu tư tập trung có trọng điểm để nhanh chóng mang lại hiệu quả thiết thực, ưu tiên đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tạo động lực phát triển cho các ngành, các lĩnh vực.
5. Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý các cấp cùng với việc đổi mới công tác sắp xếp cán bộ chủ chốt, xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách, cụ thể hóa việc phân công, phân cấp, đề cao trách nhiệm cá nhân, tổ chức bộ máy quản lý.
Điều 3
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm chủ động phối hợp với ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam cụ thể hóa quy hoạch của ngành đã được phê duyệt bằng các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn Tỉnh để tạo điều kiện hoàn thành các mục tiêu đã đề ra.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 5
Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.