QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN "V/v ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ, đầu tư, phát triển nuôi trồng và sản xuất giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An" ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 224/1999/QĐ-TTg ngày 08/12/1999 của Chính phủ "Về chương trình phát triển nuôi trồng thủy sản thời kỳ 1999-2010". -
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thủy sản tại Tờ trình số 948 QLNC/TS ngày 21 tháng 12 năm 2004, ý kiến của Sở Tư Pháp tại Công văn số 1069/CV-TP ngày 17 tháng 12 năm 2004 và ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 3620/TC.VG ngày 20 tháng 12 năm 2004. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về một số chính sách hỗ trợ, đầu tư phát triển nuôi trồng và sản xuất giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 31/2003/QĐ-UB ngày 18/02/2003 của UBND tỉnh Nghệ An về khuyến khích, hỗ trợ đầu tư nuôi trồng và sản xuất giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3
Các ông: Chánh Vãn phòng: UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Thủy sản; Kế hoạch & Đầu tư; Tài chính; Nông nghiệp & Phát triển nông thôn; Tài nguyên môi trường; Ban Dân tộc; Chủ tịch UBND các huyện, TP Vinh, TX Cửa Lò; Thủ trưởng các Ban ngành, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN ĐÌNH CHI
QUY ĐỊNH
Một số chính sách hỗ trợ đầu tư, phát triển muôi trồng và sản xuất giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2005/QĐ-UB ngày 21 702/2005 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1
Mục đích và đối tượng áp dụng:
1. Bản quy định này quy định về hỗ trợ, đầu tư nhằm phát triển nghề nuôi trồng và sản xuất giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Bản quy định này được áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong tỉnh đầu tư nuôi trồng và sản xuất giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2
Nuôi trồng và sản xuất giống thủy sản:
1. Nuôi trồng thủy sản trong quy định này bao gồm:
NTTS nước mặn
NTTS nước lợ
NTTS trong lồng trên biển, nuôi trong lồng trên sông, hồ đập.
NTTS nước ngọt trong ao, ruộng lúa.
2. Sản xuất giống thủy sản ở quy định này bao gồm:
Giống Thủy sản nước mặn các loại.
Giống Thủy sản nước lợ các loại.
Giống Thủy sản nước ngọt các loại.
3. Các loại giống mới được đưa vào chính sách hỗ trợ phát triển gồm:
Nuôi tôm sú thâm canh
Nguôi ngao trắng (Bến Tre)
Nuôi cá trong lồng trên biển
Nuôi các loại cá truyền thống trong lồng trên sông, hồ, đập áp dụng cho các huyện, xã miền núi thuộc khu vực III, khu vực II, khu vực I.
Nuôi cá rô phi đơn tính đực.
Nuôi các loại cá truyền thống trong lồng trên sông, hồ các huyện đồng bằng.
4. Các trại sản xuất giống thủy sản bao gồm:
Trại sản xuất giống tôm sú, nhuyễn thể.
Trại sản xuất giống cá nuôi trong lồng trên biển.
Trại sản xuất giống cá nước ngọt (cấp 1, cấp 2).
Trại sản xuất giống cá rô phi.
Chương II
Điều 3
Chính sách nuôi trồng thủy sản thâm canh
1. Chính sách nuôi trồng thủy sản mặn lợ:
a) Đối với tôm sú nuôi thâm canh tập trung:
Được hỗ trợ 01 lần diện tích nuôi thâm canh mới tăng thêm với mật độ 150.000 con/ha, mức hỗ trợ giá là 10 đồng/con tôm P15.
b) Đối với những hộ nuôi tôm sú công nghiệp bị bệnh đốm trắng được hỗ trợ tối đa 50% tiền mua giống theo giá thông báo của Sở Tài chính tại thời điểm khi đáp ứng các điều kiện sau:
Mua giống tại các trại sản xuất giống trong tỉnh, chủ trại giống có tư cách pháp nhân và tiêu chuẩn sản xuất giống thủy sản.
Khi tôm bị bệnh, tuân thủ quy trình dập dịch của các cơ quan có thẩm quyền về phòng chống dịch bệnh thủy sản.
Có kiểm dịch con giống trước khi thả, khi bị bệnh không gây hại cho cộng đồng nuôi trồng thủy sản và có xác nhận của cơ quan chức năng.
c) Đối với nuôi ngao thâm canh tập trung:
Được hỗ trợ 1,0 đồng/con; mật độ thả 300 con/m2; kích cở giống từ 1.000 -1.200 con/kg giống.
2. Chính sách nuôi trồng thủy sản nước ngọt:
a) Chính sách hỗ trợ nuôi cá rô phi đơn tính đực:
Những hộ nuôi cá rô phi đơn tính thâm canh tập trung trong vùng dự án quy hoạch được hỗ trợ 01 lần tiền mua giống, mật độ thả giống: 2-3 con/m2 với mức 60 đồng/con.
b) Hỗ trợ 01 lần với diện tích chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi (ngoài vùng dự án quy hoạch vùng NTTS tập trung) từ trồng lúa, trồng màu, làm muối kém hiệu quả sang nuôi thủy sản với mức hỗ trợ 1,5 triệu đồng/ha.
Điều 4
Một số chính sách nuôi cá lồng trên sông, hồ, đập, trên biển
1. Đối với nuôi cá trong lồng trên sông, hồ, đập
a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ 01 lần cho các hộ nuôi cá trong lồng trên sông, tại các huyện, xá miền núi như sau:
Tại các huyện, xã thuộc khu vực 3 hỗ trợ 2,5 triệu đồng/lồng (loại lồng 20 m3 trở lên).
Tại các huyện, xã thuộc khu vực 2 hỗ trợ 1,5 triệu đồng/lồng (loại lồng 20 m3 trở lên).
Tại các huyện, xã thuộc khu vực 1 hỗ trợ 0,7 triệu đồng/lồng (loại lồng 20 m3 trở lên).
Đối với các huyện, xã đồng bằng, mức hỗ trợ là 0,5 triệu/ha.
b) Ngân sách hỗ trợ đối với lồng nuôi trên hồ, đập ở các huyện miền núi:
Tại các huyện, xã thuộc khu vực 3 hỗ trợ 1,0 triệu đồng/lồng.
Tại các huyện, xã thuộc khu vực 2 hỗ trợ 0,7 triệu đồng/lồng
Tại các huyện, xã thuộc khu vực 1 hỗ trợ 0,3 triệu đồng/lồng.
2. Đối với nuôi cá trong lồng trên biển
Ngân sách hỗ trợ 01 lần cho các cá nhân nuôi cá lồng trên biển đáp ứng điều kiện: Là ngư dân của Nghệ An thực hiện chuyển đổi nghề nghiệp khai thác trong vùng lộng sang NTTS trên biển. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
a) Loại lồng khung dây có thể tích 100m3/ lồng được hỗ trợ 5 triệu đồng/lồng
b) Loại lồng khung dây cửa sông có thể tích 60m3/lồng được hỗ trợ 3 triệu đồng/lồng.
c) Loại lồng khung nhựa kiểu Na Uy có thể tích 300m3 được hỗ trợ 12 triệu đồng/lồng.
3. Đối với cá nhân đầu tư nuôi cá lồng trên biển + được ngân sách hỗ trợ phần chênh lệch giữa lãi suất vốn vay Ngân hàng thương mại và lãi suất vốn vay tín dụng ưu đãi
Điều 5
Hỗ trợ các trại sản xuất giống thủy sản
1. Hỗ trợ cho trại giống tôm mới phát triển để mua sắm thiết bị với mức 10 triệu đồng/1 triệu con giống với quy mô mỗi trại không quá 10 triệu con.
2. Trại sản xuất giống cá rô phi đơn tính đực xuất khẩu mới xây dựng với công suất mỗi trại từ 1 triệu con cá 21 ngày tuổi trở lên được hỗ trợ không quá 45 triệu đồng/trại.
3. Hỗ trợ đào tạo kỹ thuật, chuyển giao công nghệ cho trại giống.
Hỗ trợ 01 lần số trại giống mới xây dựng với mức 10 triệu đồng/trại để đào tạo, chuyển giao công nghệ kỹ thuật NTTS cho các trại sản xuất giống thủy sản mặn lợ và 5 triệu đồng đối với trại sản xuất giống thủy sản nước ngọt (rô phi).
Điều 6
Về trợ giá cá giống; trợ cước vận chuyển cá giống cho các huyện miền núi
a) Hàng năm, tỉnh trích một phần ngân sách để thực hiện trợ giá, trợ cước vận chuyển cá giống lên các huyện miền núi của tỉnh.
Đối với các xã miền núi khu vực 3, mức trợ giá giống 80% (trong vùng 3 có các xã bản đặc biệt khó khăn trợ giá 100%).
Đối với các xã miền núi khu vực 2, mức trợ giá giống 60%.
Đối với các xã miền núi khu vực 3, mức trợ giá giống 50%.
b) Bên cạnh những đơn vị được giao nhiệm vụ trợ giá, trợ cước lên các huyện miền núi, những huyện có trại giống cấp 2 đủ tiêu chuẩn được tham gia chương trình để cung ứng giống tại chỗ giảm chi phí vận chuyển, hạ giá thành con giống.
Điều 7
Một số chính sách về bảo tồn quỹ zen, giống gốc, phát triển nguồn lợi thủy sản
Hàng năm ngân sách tỉnh cấp kinh phí thay thế 10% đàn cá bố mẹ hiện có và kinh phí vận chuyển, nuôi dưỡng đàn cá bố mẹ; sản xuất giống quý hiếm, giống mới theo kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 8
Cơ chế quản lý
1. Chủ tịch UBND huyện, TP Vinh, TX Cửa Lò là chủ tài khoản các chương trình trợ giá giống, hỗ trợ phát triển NTTS mặn lợ; bãi triều, NTTS nước ngọt.
2. Hàng năm ngân sách tỉnh trích một phần kinh phí phục vụ công tác triển khai, chi đạo thực hiện kiểm tra, nghiệm thu, phúc tra và thanh quyết toán cho các ngành, các đơn vị liên quan đến công tác thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển NTTS tại Quyết định này.
Chương V
Điều 9
Trách nhiệm của các ngành
1. Sở Thủy sản:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí hỗ trợ đầu tư theo quy định này trình UBND tỉnh phê duyệt.
b) Tổ chức chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật và kiểm tra, nghiệm thu kết quả thực hiện chính sách phát triển thủy sản đối với các huyện. Trực tiếp quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ các trại giống do Sở quản lý được thụ hưởng chính sách theo quy định này.
c) Phối hợp với Sở Tài chính đôn đốc các đơn vị được hỗ trợ hàng năm quyết toán kinh phí kịp thời.
2. Sở Tài chính
a) Căn cứ dự toán ngân sách đã được UBND tỉnh phê duyệt kịp thời cấp kinh phí cho các huyện, đơn vị được hưởng chính sách phát triển thủy sản.
b) Thẩm định phê duyệt giá các loại giống thủy sản.
3. Ban Dân tộc tỉnh Nghệ An
Chủ trì phối hợp với Sở Thủy sản kiểm tra việc tổ chức thực hiện chính sách phát triển thủy sản đối với các huyện miền núi của tỉnh.
Điều 10
Trách nhiệm Chủ tịch UBND các huyện, TP Vinh, TX Cửa Lò
a) Hàng năm xác định nhu cầu thực hiện các chính sách theo quy định này phần diện tích NTTS tăng thêm gửi Sở Thủy sản và Sở Tài chính trước ngày 10 tháng 8 để Sở Thủy sản tổng hợp và làm việc với các ngành chức năng thống nhất trình UBND tỉnh xem xét quyết định
b) Hàng năm xây dựng phương án thực hiện các chính sách theo quy định này phần mới phát triển thêm về: Diện tích nuôi thủy sản; trại sản xuất giống thủy sản; lồng thủy sản nuôi trên biển, trên sông. Các nhu cầu về đào tạo kỹ thuật, thuê chuyên gia chuyển giao công nghệ sản xuất giống thủy sản gửi về Sở Thủy sản và Sở Tài chính trước tháng 8 để Sở Thủy sản tổng họp trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
c) Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện chính sách; quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí đầu tư hỗ trợ theo quy định.
Điều 11
Điều khoản thi hành;
Sở Thủy sản chủ trì phối hợp với Sở Tài chính ban hành hướng dẫn liên ngành thực hiện quyết định này.
Trong quá trình thực hiện có những phát sinh, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các ngành, UBND cấc huyện, TX Cửa Lò, TP Vinh báo cáo bằng văn bản về Sở Thủy sản để Sở Thủy sản tổng họp trình UBND tỉnh xem xét quyết định.