QUYẾT ĐỊNH Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Huế
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 08 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai; T heo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 4817/TTr - SNNMT-QLĐĐ ngày 25 tháng 8 năm 2025 về việc đề nghị ban hành Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Huế; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
V ề cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Huế
(Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2025
của UBND thành phố)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công đối với hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình thuộc các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ quản lý đất đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai bao gồm:
1. Đo đạc lập bản đồ địa chính;
2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính;
3. Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
4. Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
5. Xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất;
6. Điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
7. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
8. Các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ chuyên môn khác về quản lý và sử dụng đất đai.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giám sát sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là hoạt động theo dõi về tiến độ thực hiện công trình và việc tuân thủ các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Kiểm tra sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc thực hiện các phương pháp kỹ thuật để đánh giá chất lượng, xác định khối lượng các hạng mục công trình theo các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và các quy định trong các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc đánh giá chất lượng, khối lượng công trình hoặc hạng mục công trình trên cơ sở hồ sơ, các sản phẩm công trình hoặc hạng mục công trình đã hoàn thành và tài liệu liên quan khác.
4. Nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là việc chủ đầu tư xác nhận chất lượng, khối lượng các hạng mục công trình đã hoàn thành trên cơ sở kết quả giám sát, kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai.
5. Cơ quan quyết định đầu tư sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng vốn đầu tư cho công trình về lĩnh vực quản lý đất đai.
6. Chủ đầu tư sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai là cơ quan sở hữu vốn hoặc được cơ quan quyết định đầu tư giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư công trình về lĩnh vực quản lý đất đai.
Điều 4
Nguyên tắc giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công
1. Công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công phải tiến hành định kỳ và có hệ thống trong quá trình thực hiện trên cơ sở kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu được lập theo tiến độ thi công từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình.
2. Chủ đầu tư sử dụng đơn vị trực thuộc hoặc thuê đơn vị giám sát, kiểm tra có chức năng phù hợp (sau đây gọi chung là đ ơn vị giám sát , kiểm tra ) thực hiện giám sát, kiểm tra công trình cấp chủ đầu tư.
3. Các tổ chức, cá nhân thi công (sau đây gọi chung là đơn vị thi công) công trình phải tự kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng của tất cả các hạng mục công trình trước khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu.
4. Trong thời gian thi công nếu có sự thay đổi về chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật thì quá trình giám sát, kiểm tra phải xác định cụ thể khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ chính sách tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật thay đổi.
Điều 5
Mục đích giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công
1. Bảo đảm cho sản phẩm, dịch vụ công thực hiện theo đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến việc thi công, giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình.
2. Phát hiện những sai sót trong quá trình thi công để kịp thời khắc phục, xử lý các sai sót, các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công nhằm bảo đảm chất lượng công trình.
3. Đánh giá, xác nhận đúng chất lượng, khối lượng, mức khó khăn của hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình đã hoàn thành.
Điều 6
Cơ sở pháp lý để giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm , dịch vụ công
1.
Chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền trong quá trình thi công.
Điều 7
Trách nhiệm giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm , dịch vụ công
1. Trách nhiệm của cơ quan quyết định đầu tư.
Quyết định giải quyết những phát sinh, vướng mắc đối với công nghệ chưa có quy định kỹ thuật; phát sinh do thay đổi chính sách; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật, giải quyết những phát sinh về khối lượng, mức khó khăn (nếu có) dẫn đến tổng giá trị vượt quá 05 phần trăm so với tổng giá trị dự toán của cả công trình đã được phê duyệt; giải quyết việc kéo dài thời gian thi công công trình so với thời gian thi công đã được phê duyệt.
2. Trách nhiệm của chủ đầu tư.
a) Đảm bảo chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện đối với các công trình, sản phẩm, dịch vụ công được giao;
b) Tổ chức thực hiện việc giám sát, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu công trình; lập hồ sơ nghiệm thu và hồ sơ quyết toán công trình khi được giao làm chủ đầu tư;
c) Giải quyết những phát sinh, vướng mắc về công nghệ trong quá trình thi công; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế - kỹ thuật, phát sinh về khối lượng, mức khó khăn (nếu có) nhưng không làm giá trị tăng vượt quá 05 phần trăm so với tổng giá trị dự toán của cả công trình đã được phê duyệt;
d) Báo cáo kịp thời với cơ quan quyết định đầu tư những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của mình;
đ) Quyết định đình chỉ thi công, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm, dịch vụ công đang thi công không đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc vi phạm các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và phải báo cáo bằng văn bản đến cơ quan quyết định đầu tư;
e) Lập báo cáo gửi cơ quan quyết định đầu tư về chất lượng, khối lượng, tiến độ các hạng mục công trình đã hoàn thành khi kết thúc công trình.
3. Trách nhiệm của đơn vị thi công
a) Thực hiện thi công theo đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đúng các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, văn bản quy phạm pháp luật liên quan và các văn bản điều chỉnh của cấp có thẩm quyền (nếu có);
b) Thực hiện kiểm tra, nghiệm thu cấp đơn vị thi công và chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ thi công, chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm, dịch vụ công do đơn vị mình thi công; trường hợp công trình, sản phẩm chưa đảm bảo chất lượng, khối lượng theo yêu cầu thì phải tiếp tục hoàn thiện và tự chịu trách nhiệm về kinh phí;
c) Chịu sự giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu của chủ đầu tư đối với chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được giao thực hiện;
d) Báo cáo về khối lượng, tiến độ đã thực hiện gửi chủ đầu tư trước ngày 25 hàng tháng;
đ) Khi có sự thay đổi về giải pháp công nghệ, khối lượng công việc, tiến độ thi công so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải báo cáo kịp thời bằng văn bản với chủ đầu tư và chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư.
Điều 8
Lập kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm , dịch vụ công
1. Sau khi được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc ký hợp đồng kinh tế, đơn vị thi công phải lập kế hoạch thi công chi tiết trong đó nêu rõ tiến độ thi công, tiến độ kiểm tra chất lượng công trình gửi chủ đầu tư, đơn vị giám sát kiểm tra và tổ chức thực hiện đúng theo kế hoạch đã lập.
2. Trên cơ sở kế hoạch của đơn vị thi công, chủ đầu tư và đơn vị giám sát kiểm tra lập kế hoạch giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công phù hợp với tiến độ của chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc hợp đồng đã ký kết.
Điều 9
Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm , dịch vụ công
1. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình do chủ đầu tư thực hiện được xác định trong tổng dự toán của công trình theo quy định hiện hành.
2. Kinh phí thực hiện công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công do đơn vị thi công thực hiện được tính trong đơn giá dự toán của công trình theo quy định hiện hành.
Chương II
Điều 10
Giám sát sản phẩm , dịch vụ công
1. Nội dung giám sát sản phẩm, dịch vụ công bao gồm:
a) Giám sát nhân lực, máy móc, thiết bị sử dụng để thi công công trình;
b) Giám sát sự phù hợp của quy trình công nghệ đơn vị thi công áp dụng so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được chủ đầu tư cho phép;
c) Giám sát tiến độ thi công công trình;
d) Giám sát về khối lượng phát sinh trong quá trình thi công công trình (nếu có);
đ) Giám sát quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công.
2. Trong quá trình giám sát công trình, người trực tiếp giám sát phải tiến hành ghi Nhật ký giám sát công trình theo Mẫu số 01 Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy định này.
3. Trong thời gian thi công, nếu có thay đổi về chế độ, chính sách đối với tiền lương, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá sản phẩm, đơn vị giám sát, kiểm tra phải xác định cụ thể khối lượng các hạng mục công việc đã thực hiện trước và sau thời điểm chế độ, chính sách đó có hiệu lực.
Điều 11
Nội dung, phương pháp, mức kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm , dịch vụ công
1. Nội dung, mức kiểm tra của đơn vị thi công, chủ đầu tư phục vụ đánh giá, kiểm định, nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này.
Đối với các nội dung, hạng mục sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai không được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này thì nội dung kiểm tra được thực hiện theo chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức kiểm tra tối thiểu cấp đơn vị thi công đối với sản phẩm ngoại nghiệp là 20 phần trăm (20%) và nội nghiệp là 60 phần trăm (60%); mức kiểm tra tối thiểu cấp chủ đầu tư đối với sản phẩm ngoại nghiệp là 05 phần trăm(5%) và nội nghiệp là 15 phần trăm (15%).
2. Phương pháp kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công
a) Công tác kiểm tra sản phẩm, dịch vụ công phải được thực hiện từ tổng thể đến chi tiết và được thực hiện ở cấp đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư;
b) Tùy thuộc vào từng hạng mục sản phẩm cụ thể, công tác kiểm tra được thực hiện ở trong phòng hay tại thực địa hoặc cả hai. Thực hiện việc đối soát thông tin trong từng sản phẩm và giữa các sản phẩm để kiểm tra sự đầy đủ, thống nhất thông tin của sản phẩm. Trong một số trường hợp phải thực hiện lại một số nội dung công việc của quá trình thi công để so sánh, đối chiếu, đánh giá chất lượng sản phẩm so với các quy chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, nội dung chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
c) Trong quá trình kiểm tra sản phẩm, dịch vụ công được phép sử dụng thiết bị, công nghệ và các nguồn tư liệu, dữ liệu khác để thực hiện đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch vụ công;
d) Đối với các hạng mục công việc kiểm tra mang tính xác suất, phạm vi lấy mẫu kiểm tra phải được phân bố đều trong toàn bộ phạm vi thi công;
đ) Quan sát trực quan, sử dụng phần mềm và các tài liệu khác để kiểm tra trực tiếp trên các sản phẩm giao nộp;
e) Đối với các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ có thể thực hiện kiểm tra công trình, sản phẩm cuối cùng bằng phương pháp tổng hợp thì đơn vị giám sát, kiểm tra lập phương án kiểm tra trình chủ đầu tư phê duyệt.
3. Ghi nhận kết quả kiểm tra.
a) Kết thúc quá trình kiểm tra phải tiến hành ghi nhận kết quả kiểm tra bằng Phiếu ghi ý kiến kiểm tra các hạng mục theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;
b) Trên cơ sở kết quả kiểm tra tại các Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, tổng hợp đánh giá chất lượng, khối lượng của từng hạng mục và tiến hành lập Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công của từng hạng mục theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 12
Kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm , dịch vụ công cấp đơn vị thi công
1. Đơn vị thi công sử dụng đơn vị trực thuộc hoặc giao trách nhiệm cho cán bộ chuyên môn kỹ thuật để tự kiểm tra chất lượng, khối lượng đối với tất cả các hạng mục công việc của công trình do đơn vị mình thực hiện và lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng cấp đơn vị thi công theo quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Trước khi tiến hành kiểm tra chất lượng, khối lượng, đơn vị thi công phải thông báo về kế hoạch kiểm tra tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra công trình.
3. Kết thúc việc kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm đối với từng hạng mục công việc, đơn vị thi công giao nộp sản phẩm đã được kiểm tra đạt chất lượng theo quy định, Phiếu ghi ý kiến kiểm tra, Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công và văn bản đề nghị kiểm tra chất lượng sản phẩm theo Mẫu số 13 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này tới chủ đầu tư và đơn vị giám sát, kiểm tra.
4. Kết thúc hạng mục hoặc kết thúc công trình theo kế hoạch nghiệm thu, đơn vị thi công lập Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công. Hồ sơ bao gồm:
a) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;
b) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;
c) Báo cáo đối với những vấn đề phát sinh, vướng mắc về công nghệ, về định mức kinh tế - kỹ thuật, về khối lượng và những vấn đề khác so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và văn bản chấp thuận những phát sinh, giải quyết vướng mắc của cấp có thẩm quyền trong thời gian thi công công trình (nếu có);
d) Phiếu ghi ý kiến kiểm tra theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;
đ) Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
5. Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công lập thành 03 bộ: 01 bộ giao nộp chủ đầu tư, 01 bộ giao nộp đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư và 01 bộ lưu tại đơn vị thi công.
Điều 13
Kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm , dịch vụ công cấp chủ đầu tư
1. Sau khi nhận được văn bản đề nghị kiểm tra, hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm , dịch vụ công cấp đơn vị thi công hợp lệ theo quy định tại khoản 3, khoản 4
Điều 12 của Quy định này và sản phẩm kèm theo, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc đơn vị giám sát, kiểm tra tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư.
2. Các bước kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ, tính pháp lý, tính thống nhất, tính hợp lệ của hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công;
b) Phân tích, đánh giá nội dung báo cáo tổng kết kỹ thuật, báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm và các biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, phiếu ghi ý kiến kiểm tra, số liệu, tài liệu kiểm tra cấp đơn vị thi công;
c) Kiểm tra, đánh giá quy cách sản phẩm so với các quy định kỹ thuật hiện hành và các quy định khác trong đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt.
Trường hợp sản phẩm, dịch vụ công chưa đạt yêu cầu, đơn vị thi công có trách nhiệm sửa chữa theo các ý kiến kiểm tra và gửi báo cáo sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 14 Phụ lục II ban hành theo Quy định này đến chủ đầu tư và đơn vị giám sát kiểm tra;
d) Kiểm tra lại các sản phẩm đã được đơn vị thi công sửa chữa và lập văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 15 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;
đ) Xác định khối lượng của các hạng mục sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng và các hạng mục, sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng (nếu có);
e) Đánh giá, đề xuất xác định lại mức khó khăn các hạng mục công trình đã thi công phù hợp quy định hiện hành và thực tế sản xuất (nếu có);
g) Lập biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;
h) Lập báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;
3. Kết thúc hạng mục hoặc kết thúc công trình theo kế hoạch nghiệm thu đơn vị giám sát, kiểm tra phải lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư. Hồ sơ bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công;
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công;
d) Báo cáo kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công;
đ) Các báo cáo có liên quan đến khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
e) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm cấp chủ đầu tư (nếu có);
g) Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công kèm theo phiếu ghi ý kiến kiểm tra cấp chủ đầu tư;
h) Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
i) Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp chủ đầu tư.
4. Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư lập thành 03 bộ: 02 bộ lưu giữ tại chủ đầu tư, 01 bộ lưu giữ tại đơn vị giám sát, kiểm tra.
Điều 14
Quyền và trách nhiệm của đơn vị giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm , dịch vụ công cấp chủ đầu tư
1. Quyền của đơn vị giám sát, kiểm tra
a) Yêu cầu đơn vị thi công thực hiện theo đúng chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
b) Từ chối kiểm tra trong trường hợp đơn vị thi công chưa giao nộp đầy đủ các sản phẩm, hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm cấp đơn vị thi công hoặc các sản phẩm còn tồn tại lỗi mang tính hệ thống;
c) Từ chối xác nhận các sản phẩm không đạt chất lượng hoặc các sản phẩm đã có ý kiến kiểm tra nhưng không được sửa chữa triệt để theo yêu cầu;
d) Báo cáo chủ đầu tư về các vi phạm và kiến nghị hình thức xử lý trong trường hợp đơn vị thi công vi phạm các quy định tại điểm đ khoản 2
Điều 7 của Quy định này hoặc vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thi công;
đ) Đề xuất, kiến nghị với chủ đầu tư chấp nhận hoặc thay đổi mức khó khăn so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trách nhiệm của đơn vị giám sát, kiểm tra
a) Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy định tại khoản 1
Điều 10 và khoản 1
Điều 11 của Quy định này;
b) Tổng hợp các ý kiến trong quá trình giám sát, kiểm tra và thông báo cho đơn vị thi công;
c) Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công theo thẩm quyền. Báo cáo chủ đầu tư giải quyết những vướng mắc, phát sinh vượt quá thẩm quyền;
d) Báo cáo đầy đủ với chủ đầu tư những vấn đề kỹ thuật phát sinh ngoài chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có), khối lượng tăng, giảm trong quá trình thi công (nếu có);
đ) Kiến nghị với chủ đầu tư hình thức xử lý các vi phạm trong trường hợp đơn vị thi công vi phạm các quy định tại điểm đ khoản 2
Điều 7 của Quy định này hoặc vi phạm tiến độ thực hiện do yếu tố chủ quan của đơn vị thi công;
e) Lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm dịch vụ công cấp chủ đầu tư; phối hợp với chủ đầu tư lập hồ sơ nghiệm thu theo quy định;
g) Chịu trách nhiệm về chất lượng, khối lượng sản phẩm đã giám sát, kiểm tra và bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành khi cố ý làm sai lệch kết quả giám sát, kiểm tra.
Chương III
Điều 15
Đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm , dịch vụ công
1. Chủ đầu tư sử dụng tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc thành lập Hội đồng thực hiện đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai.
2. Căn cứ đánh giá, kiểm định
a) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công;
b) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
c) Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác (nếu có).
3. Nội dung và thời gian đánh giá, kiểm định
Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc đánh giá, kiểm định hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian đánh giá, kiểm định có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày làm việc.
Nội dung đánh giá, kiểm định bao gồm:
a) Đánh giá, kiểm định về việc tuân thủ nội dung chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác;
b) Đánh giá, kiểm định việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
c) Đánh giá, kiểm định việc xử lý các phát sinh trong quá trình thi công của đơn vị thi công, đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
d) Đánh giá, kiểm định việc xác nhận chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình đã thực hiện. Trong trường hợp cần thiết có thể kiểm tra lại chất lượng, khối lượng, mức khó khăn dựa trên một số mẫu sản phẩm, dịch vụ công.
4. Căn cứ kết quả đánh giá, kiểm định của đơn vị được chủ đầu tư giao nhiệm vụ đánh giá, kiểm định hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định) yêu cầu các đơn vị liên quan sửa chữa, bổ sung hoàn thiện đối với trường hợp sản phẩm chưa đạt yêu cầu, mức khó khăn chưa phù hợp, hồ sơ tài liệu còn sai sót.
5. Lập Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
Điều 16
Nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm , dịch vụ công
1. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng, chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai đã hoàn thành.
2. Căn cứ nghiệm thu
a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công;
c) Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
d) Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
đ) Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác (nếu có).
3. Nội dung và thời gian nghiệm thu
Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo thẩm định chất lượng, khối lượng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thành việc nghiệm thu hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình. Đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ có tính chất phức tạp, khối lượng sản phẩm lớn thì thời gian nghiệm thu có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc. Nội dung nghiệm thu bao gồm:
a) Nghiệm thu về chất lượng, khối lượng, mức khó khăn (nếu có) các hạng mục công việc đã hoàn thành đạt chất lượng, các hạng mục công việc phát sinh (tăng, giảm) so với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Lập Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo Mẫu số 9 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;
c) Lập Bảng tổng hợp khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã thi công từng năm theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này đối với chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được thi công trong nhiều năm (nếu có).
4. Lập hồ sơ nghiệm thu
Kết thúc quá trình nghiệm thu, chủ đầu tư phối hợp với các bên liên quan lập hồ sơ nghiệm thu. Hồ sơ nghiệm thu bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
b) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công;
c) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công;
d) Các báo cáo có liên quan đến khối lượng phát sinh, vướng mắc trong quá trình thi công và các văn bản xử lý của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
đ) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư (nếu có);
e) Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư (nếu trong Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công không có thành phần đơn vị giám sát, kiểm tra tham gia);
g) Báo cáo giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
h) Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
i) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
k) Biên bản giao nộp sản phẩm hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm đã hoàn thành theo quy định tại
Điều 17 của Quy định này;
l) Bảng tổng hợp khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đã thi công từng năm (nếu có).
5. Hồ sơ nghiệm thu lập thành 05 bộ: 01 bộ lưu cơ quan quyết định đầu tư, 02 bộ lưu tại chủ đầu tư, 01 bộ giao nộp kèm theo sản phẩm, dịch vụ công tại cơ quan lưu trữ, 01 bộ lưu tại đơn vị thi công.
Điều 17
Giao nộp sản phẩm và lập hồ sơ quyết toán sản phẩm , dịch vụ công
1. Sau khi có Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công đơn vị thi công trực tiếp thực hiện việc giao nộp sản phẩm tại nơi lưu trữ do cơ quan quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư chỉ định.
2. Danh mục sản phẩm, dịch vụ công giao nộp bao gồm toàn bộ sản phẩm của các hạng mục công trình đã được nghiệm thu xác nhận chất lượng, khối lượng và được nêu cụ thể trong chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ, hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ thi công.
3. Sau khi hoàn thành công tác nghiệm thu, giao nộp sản phẩm, dịch vụ công chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán công trình. Hồ sơ quyết toán bao gồm:
a) Công văn đề nghị quyết toán công trình lập theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này;
b) Quyết định phê duyệt chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
c) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng cho đơn vị thi công, đơn vị tư vấn giám sát, kiểm tra;
d) Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
đ) Bản tổng hợp khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
e) Biên bản giao nộp sản phẩm hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm;
g) Bản tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán công trình đã thi công từng năm theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này đối với các công trình được thi công trong nhiều năm.
4. Hồ sơ quyết toán được lập thành 05 bộ: 03 bộ gửi cho chủ đầu tư, 01 bộ gửi cho cơ quan quyết định đầu tư, 01 bộ gửi cho đơn vị thi công.
Chương IV
Điều 18
Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công đã thực hiện nhưng chưa đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sau ngày Quy định này có hiệu lực thì tiến hành đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu và lập hồ sơ theo Quy định này.
2. Đối với các sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành một phần hoặc một số hạng mục mà đã được kiểm tra chất lượng, khối lượng theo quy định tại Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai, nhưng chưa hoàn thành nghiệm thu, quyết toán công trình thì tiếp tục sử dụng kết quả đã được kiểm tra chất lượng, khối lượng để lập hồ sơ nghiệm thu và quyết toán theo Quy định này.
Điều 19
Trách nhiệm thi hành
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định này và xử lý các vướng mắc trong công tác giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công đối với hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình thuộc các chương trình, đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ quản lý đất đai hoặc nhiệm vụ có hạng mục quản lý đất đai.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân thành phố qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp tham mưu xem xét, giải quyết theo quy định./.
Phụ lục I
NỘI DUNG VÀ MỨC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC HẠNG
MỤC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mục XXIII
Điều 11 của Quy định này).
4. Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm: (nêu cụ thể kết quả kiểm tra chất lượng, khối lượng từng hạng mục công việc của công trình).
III. Kết luận và kiến nghị:
1. Về khối lượng: (nêu tên đơn vị thi công) đã hoàn thành ....
2. Về chất lượng: (nêu tên sản phẩm) đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Mức độ khó khăn (nếu có):
4. (Nêu tên sản phẩm) chuẩn bị giao nộp để kiểm tra, nghiệm thu đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận chất lượng, khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.
Đại diện đơn vị thi công
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày tháng năm 20...
BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG
SẢN PHẨM , DỊCH VỤ CÔNG
Tên công trình hoặc hạng mục công trình:
Thuộc Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...:
1. Cơ sở pháp lý để thực hiện
Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,... đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và quy định kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm: (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
Các văn bản liên quan khác (nếu có).
2. Đại diện đơn vị giám sát, kiểm tra: (nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra).
3. Đại diện đơn vị thi công: (nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia kiểm tra).
4. Thời gian kiểm tra
Bắt đầu: ngày ….. tháng ... năm ……..
Kết thúc: ngày ….. tháng ... năm ………
5. Khối lượng, mức độ khó khăn (nếu có) và chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc đã kiểm tra:
TT
Hạng mục công việc
Đơn vị tính
Dự án, Thiết kế KT-DT được duyệt
Thực tế thi công
Tăng, giảm
Đánh giá
Mức KK
Khối lượng
Mức KK
Khối lượng
1
2
6. Kết luận và kiến nghị
a. Về khối lượng đã hoàn thành: nêu cụ thể tên các hạng mục công việc nếu không thay đổi (như bảng tại mục 5)
b. Về chất lượng: (nêu kết luận chung về chất lượng của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
Chấp nhận để tồn tại: (nếu có)
Chất lượng sản phẩm: không đạt yêu cầu nhưng vẫn chấp nhận (nếu có)
c. Mức độ khó khăn (nếu có): (cần nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
d. Về những thay đổi trong quá trình thi công so với thiết kế (nếu có):
Về khối lượng phát sinh (nếu có)
Về việc thay đổi thiết kế đã được duyệt (nếu có)
Biên bản lập thành 04 bản, 01 (một) bản giao cho đơn vị thi công, 03 (ba) bản lập hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng công trình cấp chủ đầu tư.
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
GIÁM SÁT, KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
Mẫu số 07
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT,
KIỂM TRA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày tháng năm 20…
BÁO CÁO GIÁM SÁT, KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Công trình: (tên công trình hoặc hạng mục công trình)
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật – dự toán, …: (tên dự án, thiết kế kỹ thuật – dự toán, …)
I. Cơ sở pháp lý để thực hiện:
Dự án, thiết kế kỹ thuật – dự toán, … công trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
Các quy chuẩn, quy định kỹ thuật và quy định kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm: (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm ban hành văn bản);
Các văn bản liên quan khác (nếu có).
II. Thành phần giám sát, kiểm tra: (nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia giám sát, kiểm tra).
III. Thời gian giám sát, kiểm tra: từ ngày …../…./…….đến ngày …./…./….
IV. Tình hình giám sát quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị giám sát, kiểm tra
V. Tình hình thực hiện công trình:
1.1. Đơn vị thi công:
1.2. Thời gian thực hiện: Từ tháng …. năm……… đến tháng …. năm …………
1.3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công: (Nêu cụ thể chính xác máy móc, thiết bị thi công, phần mềm sử dụng khi thi công công trình)
1.4. Khối lượng đã thi công: (Khái quát việc kiểm tra đánh giá chất lượng một phần hay toàn bộ khối lượng các hạng mục công trình thuộc kế hoạch năm)
TT
Hạng mục công việc
Đơn vị tính
Khối lượng
Ghi chú
Dự án, Thiết kế KT-DT được duyệt
Thực tế thi công
1.5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công: (Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi công)
1.6. Tổ chức thực hiện: (Nêu rõ chủ đầu tư giao cho đơn vị, bộ phận nào thi công những phần việc và hạng mục nào)
2. Tiến độ thực hiện: (Đánh giá tiến độ thi công có đảm bảo theo kế hoạch về tiến độ thi công và tiến độ kiểm tra chất lượng công trình, sản phẩm của từng hạng mục công việc)
3. Quy trình thực hiện: (Đánh giá quy trình thi công có đảm bảo theo dự án, thiết kế kỹ thuật dự toán, …đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của từng hạng mục công việc)
4. Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công:
Tình hình kiểm tra chất lượng của đơn vị thi công:
(+ Đánh giá công tác kiểm tra chất lượng các hạng mục công việc của đơn vị thi công theo quy định tại Khoản 1,
Điều 11 của Thông tư này;
+ Đánh giá tính đầy đủ hợp lệ công tác kiểm tra chất lượng của đơn vị thi công theo quy định. Nhận xét về các thay đổi phát sinh, tồn tại do đơn vị thi công đã báo cáo.)
5. Hồ sơ nghiệm thu của đơn vị thi công:
Nhận xét và đánh giá về việc lập hồ sơ kiểm tra chất lượng của đơn vị thi công theo quy định
Điều 12 của Quy định này)
V. Tình hình kiểm tra chất lượng, xác định khối lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị giám sát, kiểm tra
1. Nội dung kiểm tra và mức độ kiểm tra: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc của công trình theo quy định tại Khoản 1,
Điều 11 của Quy định này).
Khái quát tất cả các hạng mục thi công của công trình;
Tỷ lệ % kiểm tra theo quy định.
2. Kết quả kiểm tra:
Khối lượng, mức độ khó khăn và chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc:
TT
Hạng mục công việc
Đơn vị tính
Dự án, Thiết kế KT-DT được duyệt
Thực tế thi công
Tăng, giảm (+, -)
Đánh giá
Mức KK
Khối lượng
Mức KK
Khối lượng
1
2
3
VI. Kết luận và kiến nghị:
1. Về khối lượng: (tên đơn vị thi công) đã hoàn thành (nêu khối lượng đơn vị thi công đã thực hiện)
2. Về chất lượng: (tên sản phẩm) đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật – dự toán, … đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Đánh giá chung chất lượng các sản phẩm của công trình đã kiểm tra bao gồm cả khối lượng phát sinh).
3. Về mức độ khó khăn (nếu có): (Đánh giá mức độ khó khăn thực tế so với dự án, thiết kế kỹ thuật – dự toán, …đã được phê duyệt).
4. (tên sản phẩm) giao nộp đã được chuẩn bị đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án, thiết kế kỹ thuật – dự toán,… đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận nghiệm thu (hoặc không chấp nhận) chất lượng, khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.
Đại diện đơn vị giám sát, kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 08
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày tháng năm 20...
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG
SẢN PHẨM , DỊCH VỤ CÔNG
Công trình: Tên công trình hoặc hạng mục công trình
Thuộc dự án, thiết kế KT-DT, ...: Tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...
I. Tình hình thực hiện công trình:
1. Đơn vị thi công:
2. Thời gian thực hiện: Từ tháng .... năm 20 … đến tháng .... năm 20…
3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công: (Nêu cụ thể chính xác máy móc, thiết bị thi công, phần mềm sử dụng khi thi công công trình).
4. Khối lượng đã thi công: (Khái quát việc đã thực hiện từng hạng mục công việc, từng năm kế hoạch và tổng thể dự án hoặc toàn bộ các hạng mục).
5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công: Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi công.
6. Tổ chức thực hiện: (Nêu rõ đơn vị, bộ phận nào thi công những phần việc và hạng mục nào).
II. Các căn cứ pháp lý để đánh giá, kiểm định
Quyết định phê duyệt dự án, thiết kế KT-DT, …;
Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công;
Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo.
III. Thành phần, nội dung và kết quả đánh giá, kiểm định
1. Thành phần
Ông (Bà): …………………………….. Chức vụ:
Ông (Bà): …………………………….. Chức vụ:
2. Nội dung
a) Việc tuân thủ dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác;
b) Việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
c) Việc xử lý các phát sinh trong quá trình thi công của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư (nếu có);
d) Việc xác nhận chất lượng, khối lượng, mức độ khó khăn sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành của đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư.
3. Kết quả đánh giá, kiểm định
a) Việc tuân thủ dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các văn bản kỹ thuật liên quan khác;
b) Việc tuân thủ các quy định về công tác giám sát, kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
c) Việc xử lý các phát sinh trong quá trình thi công của đơn vị giám sát, kiểm tra, chủ đầu tư và cơ quan quyết định đầu tư;
d) Việc xác nhận chất lượng, khối lượng, mức độ khó khăn (nếu có) sản phẩm, dịch vụ công đã hoàn thành của đơn vị giám sát, kiểm tra cấp chủ đầu tư;
đ) Khối lượng, mức độ khó khăn (nếu có) và chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc đã đánh giá, kiểm định.
TT
Hạng mục công việc
Đơn vị tính
Dự án, Thiết kế KT- DT được duyệt
Thực tế thi công
Đánh giá, kiểm định
Mức KK
Khối lượng
Mức KK
Khối lượng
Mức KK
Khối lượng
Chất lượng
1
(Nêu cụ thể tên các hạng mục công việc đã tiến hành đánh giá, kiểm định)
2
3
IV. Kết luận và kiến nghị
Về khối lượng: (nêu tên đơn vị thi công) đã hoàn thành …….
Về chất lượng: (nêu tên sản phẩm) đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Mức khó khăn (nếu có).
(Nêu tên sản phẩm) chuẩn bị giao nộp đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Đề nghị chủ đầu tư (nêu tên cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận nghiệm thu (hoặc không chấp nhận) chất lượng, khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 9
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày tháng năm 20...
BIÊN BẢN NGHIỆM THU
CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên công trình hoặc hạng mục công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,...:
Được phê duyệt theo Quyết định số …./…. ngày... tháng...năm .... của cơ quan quyết định đầu tư hoặc cơ quan chủ đầu tư (nếu được phân cấp)
Chủ đầu tư công trình:
Đơn vị thi công:
Đơn vị giám sát, kiểm tra (nếu có tham gia nghiệm thu) :
Các bên tiến hành nghiệm thu:
Đại diện chủ đầu tư: (nêu rõ họ tên và chức vụ)
Đại diện đơn vị thi công: (nêu rõ họ tên và chức vụ)
Đại diện đơn vị giám sát, kiểm tra (nếu có tham gia nghiệm thu) : (nêu rõ họ tên và chức vụ)
Các bên lập biên bản nghiệm thu công trình như sau:
1. Công tác thi công công trình: (nêu rõ tên các công đoạn đã thi công).
2. Các bên đã xem xét các văn bản và các sản phẩm sau đây:
a. Các văn bản:
Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp đơn vị thi công;
Hồ sơ kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cấp chủ đầu tư;
Báo cáo đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công;
Các sản phẩm đã hoàn thành và các tài liệu liên quan khác kèm theo.
b. Khối lượng, mức độ khó khăn và chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc đã đánh giá, kiểm định:
TT
Hạng mục công việc
Đơn vị tính
Dự án, Thiết kế KT-DT được duyệt
Thực tế thi công
Nghiệm thu
Mức KK
Khối lượng
Mức KK
Khối lượng
Mức KK
Khối lượng
Chất lượng
1
(Nêu cụ thể tên các hạng mục công việc)
2
3
3. Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu kiểm tra, nghiệm thu, các bên xác nhận những điểm sau đây:
a. Về thời gian thực hiện hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình:
Bắt đầu: ngày ….. tháng ... năm ………..
Kết thúc: ngày ….. tháng ... năm ……….
b. Về khối lượng đã hoàn thành: nêu cụ thể tên các hạng mục công việc nếu không thay đổi (như bảng tại mục 2.b)
c. Về chất lượng: (nêu kết luận chung về chất lượng của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu kỹ thuật theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).
Chấp nhận để tồn tại: (nếu có)
Chất lượng sản phẩm: không đạt yêu cầu nhưng vẫn chấp nhận (nếu có)
d. Sản phẩm chuẩn bị giao nộp: (cần kết luận về mức độ đầy đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng theo quy định hiện hành và của dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
đ. Mức độ khó khăn: (cần nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt)
e. Về những thay đổi trong quá trình thi công so với thiết kế (nếu có):
Về khối lượng phát sinh (nếu có)
Về việc thay đổi thiết kế đã được phê duyệt (nếu có)
4. Kết luận:
Chấp nhận nghiệm thu các sản phẩm với khối lượng hoàn thành nêu ở mục 2.b (hoặc nêu cụ thể)
Chấp nhận mức độ khó khăn của các hạng mục công việc: (cần nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT, KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
Mẫu số 10
TÊN CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày tháng năm 20...
BẢN TỔNG HỢP
KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG
Tên công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...:
Các Quyết định phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...:
Phạm vi công trình:
Đơn vị thi công:
Thời gian thi công: Từ tháng ....năm ....đến tháng…. năm…..
Đơn vị giám sát, kiểm tra:
Thời gian giám sát, kiểm tra chất lượng: Từ tháng…năm ....đến tháng .... năm….
Đơn vị đánh giá, kiểm định: Tên đơn vị thực hiện đánh giá, kiểm định công trình, sản phẩm
Thời gian đánh giá, kiểm định: Từ tháng ....năm ....đến tháng …..năm….
Bảng tổng hợp khối lượng sản phẩm, dịch vụ công
TT
Tên hạng mục công trình
Đơn vị tính
Dự án, Thiết kế KT- DT được duyệt
Khối lượng thi công hoàn thành
Ghi chú
Tổng số
Năm 20...
Năm 20...
Năm...
KL
KL
KL
KL
KL
Đại diện chủ đầu tư
(Ký tên và đóng dấu)
Mẫu số 11
TÊN CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …./
(Địa danh), ngày tháng năm 20...
V/v đề nghị quyết toán công trình
(hoặc hạng mục công trình)
Kính gửi: (ghi tên cơ quan quyết định đầu tư)
Công trình.... (hoặc hạng mục công trình.... thuộc công trình ) của dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ... (tên dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,...) đã được đơn vị (tên các đơn vị thi công) thi công từ tháng.....năm….. đến tháng …….năm ……. đã được chủ đầu tư nghiệm thu trên cơ sở kết quả kiểm tra, đánh giá, kiểm định chất lượng, khối lượng của (tên đơn vị giám sát, kiểm tra, đơn vị đánh giá, kiểm định) từ tháng ….. năm …. đến tháng ….. năm ……;
(Tên đơn vị chủ đầu tư) đã lập Hồ sơ quyết toán theo quy định gửi kèm theo Công văn này.
Kính đề nghị (tên cơ quan quyết định đầu tư) phê duyệt quyết toán công trình (tên công trình hoặc hạng mục công trình) .
Khối lượng, mức độ khó khăn như trong biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công (của công trình hoặc hạng mục công trình);
Tổng giá trị quyết toán là …….đồng.
Nơi nhận:
Như trên;
………….
Lưu: VT,
Đại diện chủ đầu tư
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 12
TÊN CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH
ĐẦU TƯ
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày tháng năm 20...
BẢN TỔNG HỢP
KHỐI LƯỢNG, GIÁ TRỊ QUYẾT TOÁN SẢN PHẨM , DỊCH VỤ CÔNG
Tên công trình:
Thuộc dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, ...:
Các Quyết định phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán (nếu có), ...: ghi số Quyết định, ngày tháng, cơ quan quyết định;
Phạm vi công trình: nêu rõ thuộc địa bàn xã, thành phố
Đơn vị thi công: tên đơn vị thi công công trình;
Thời gian thi công: từ tháng ... năm ... đến tháng ... năm …..;
Đơn vị giám sát, kiểm tra: (tên đơn vị giám sát, kiểm tra công trình, sản phẩm);
Thời gian giám sát, kiểm tra: từ tháng ... năm ... đến tháng ... năm …..;
Đơn vị đánh giá, kiểm định: (tên đơn vị đánh giá, kiểm định);
Thời gian đánh giá, kiểm định: từ tháng ... năm ... đến tháng ... năm ….;
Nguồn vốn đầu tư:
Ngân sách nhà nước ………….. triệu đồng cho các hạng mục (kê các hạng mục đầu tư riêng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước) (nếu có);
Ngân sách khác ……….. triệu đồng (kê các hạng mục đầu tư riêng bằng từng nguồn vốn) (nếu có);
Nơi lưu sản phẩm tại: (ghi tên đơn vị đã lưu trữ sản phẩm theo chỉ định của cơ quan quyết định đầu tư) .
Bảng tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán sản phẩm, dịch vụ công
TT
Tên hạng mục công trình
Đơn vị tính
Dự án, Thiết kế KT-DT được duyệt
Khối lượng hoàn thành
Ghi chú
Tổng số
Năm 20...
Năm 20...
Năm...
KL
Giá trị
KL
Giá trị
KL
Giá trị
KL
Giá trị
Đại diện chủ đầu tư
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 13
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG
Số:…./…….
V/v đề nghị kiểm tra chất lượng
sản phẩm, dịch vụ công.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày tháng năm 20….
Kính gửi:
Chủ đầu tư;
Đơn vị thực hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu có).
Căn cứ: ……………………..
Quyết định số [số quyết định] ngày [ngày tháng năm phê duyệt] của [cấp phê duyệt quyết định] phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc Đề cương và dự toán chi tiết [tên dự án] ;
[Văn bản giao nhiệm vụ] [hoặc hợp đồng kinh tế số ...] với [tên đơn vị thi công] về việc thực hiện thi công dự án [tên dự án] ;
Dự án [tên dự án] , Thiết kế thi công - tổng dự toán [tên thiết kế kỹ kỹ thuật - Dự toán Dự án] hoặc Đề cương và dự toán chi tiết [tên dự án] đã được đơn vị [tên đơn vị thi công] thi công từ tháng…….năm…… đến tháng…… năm…… đảm bảo khối lượng và chất lượng sản phẩm.
[Tên đơn vị thi công] đã lập Báo cáo tổng kết kỹ thuật; Báo cáo kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công của đơn vị thi công (hồ sơ lập theo quy định gửi kèm theo công văn này).
Kính đề nghị [chủ đầu tư] kiểm tra, nghiệm thu dự án [tên dự án, dự án hoặc hạng mục dự án].
Trân trọng cảm ơn./.
Nơi nhận:
Như trên;
(Đơn vị kiểm tra);
Lưu VT.
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 14
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày tháng năm 20….
BÁO CÁO SỬA CHỮA SẢN PHẨM , DỊCH VỤ CÔNG
Kính gửi:
Chủ đầu tư;
Đơn vị thực hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu có).
Hạng mục công việc, sản phẩm: Tên hạng mục công việc, sản phẩm
Thuộc Dự án/Thiết kế kỹ thuật - dự toán: Tên Dự án hoặc Thiết kỹ thuật - dự toán
Căn cứ Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm, dịch vụ công và các Phiếu ghi ý kiến kèm theo của …., Đơn vị thi công báo cáo [Chủ đầu tư] và [Đơn vị thực hiện kiểm tra cấp chủ đầu tư (nếu có) như sau:
1. Nội dung và kết quả sửa chữa:
2. Nội dung bảo lưu (nếu có):
3. Kết luận, kiến nghị:
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 15
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT,
KIỂM TRA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Địa danh), ngày tháng năm 20….
BẢN XÁC NHẬN SỬA CHỮA SẢN PHẨM , DỊCH VỤ CÔNG
Hạng mục công việc, sản phẩm: [tên hạng mục, sản phẩm]
Thuộc Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán: [tên dự án hoặc thiết kế kỹ thuật - dự toán]
Căn cứ Phiếu ghi ý kiến kiểm tra và Biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ công của ….;
Căn cứ các sản phẩm giao nộp sau sửa chữa kèm theo báo cáo sửa chữa sản phẩm của đơn vị thi công;
1. [Đơn vị giám sát, kiểm tra] xác nhận [đơn vị thi công] đã sửa chữa các nội dung sau:
…………
2. Kết luận (Chất lượng sản phẩm hạng mục, sản phẩm công việc đạt/chưa đạt yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật và dự án hoặc thiết kế kỹ thuật - dự toán đã phê duyệt).
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ GIÁM SÁT,
KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)