QUYẾT ĐỊNH Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập; phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/ 2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 155/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn tại Tờ trình số 359/TTr-STC ngày 29 tháng 8 năm 2025; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập; phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1. Ban hành tiêu chuẩn định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan đơn vị, đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm đ khoản 2
Điều 7, điểm đ khoản 2
Điều 11 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
2. Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn quy định tại điểm b khoản 2
Điều 12, khoản 3
Điều 12 Nghị định số 155/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3
Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập
1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng cơ sở hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm công trình sự nghiệp được quy định tại
Điều 4 và các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư) theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4
Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn
1. Sở Y tế: ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực y tế.
2. Sở Giáo dục và đào tạo: ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
3. Các sở, ban, ngành tỉnh: ban hành tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp khác của các đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý
Điều 5
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 17 tháng 9 năm 2025 và thay thế Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chuẩn, đinh mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 5;
Chính phủ;
Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
Thường trực Tỉnh ủy;
Thường trực HĐND tỉnh;
Đại biểu Quốc hội tỉnh;
Đảng ủy UBND tỉnh;
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC (Bộ Tư pháp);
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
Báo và Đài PTTH Lạng Sơn, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
PCVP UBND tỉnh, Phòng CM;
Lưu: VT, KTTH(NTA).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Thanh Sơn
PHỤ LỤC I
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 72 / 2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
STT
Loại diện tích
Diện tích tối đa
(m 2 )
I
KHO CHUYÊN NGÀNH (ĐIỂM B KHOẢN 1 ĐIỀU 7)
1
Sở Tài chính
Kho bảo quản tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu sung quỹ nhà nước nhận bàn giao từ Thi hành án dân sự tỉnh
3.000
II
DIỆN TÍCH RÈN LUYỆN THỂ CHẤT CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CƠ QUAN (ĐIỂM D KHOẢN 1 ĐIỀU 7)
1
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường
200
III
DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG KHÁC PHỤC VỤ NHIỆM VỤ ĐẶC THÙ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC (ĐIỂM Đ KHOẢN 1 ĐIỀU 7)
1
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phòng test thử hóa chất
70
2
Sở Khoa học và Công nghệ
Phòng làm việc của Hội đồng khoa học
200
3
Sở Ngoại vụ
Diện tích sử dụng cho hoạt động công tác lễ tân ngoại giao
60
PHỤ LỤC II
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 72 / 2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn )
STT
Loại diện tích
Diện tích tối đa (m 2 )
I
DIỆN TÍCH RÈN LUYỆN THỂ CHẤT CỦA VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG (ĐIỂM D KHOẢN 1 ĐIỀU 7)
200
II
DIỆN TÍCH CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ (KHOẢN 1 ĐIỀU 11)
1
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1.1
Bảo tàng tỉnh
a
Kho lưu trữ, bảo quản hiện vật
Kho cổ vật
200
Kho chất liệu tre, gỗ
250
Kho hiện vật khảo cổ học
200
Kho lưu trữ tư liệu, tài liệu giấy
200
Kho tạm, xử lý hiện vật
200
Kho chất liệu vải
200
Kho chất liệu kim loại
200
Kho hiện vật (chất liệu giấy)
150
b
Phòng trưng bày triển lãm chuyên đề
250
1.2
Thư viện tỉnh
a
Kho lưu động
250
b
Kho báo - tạp chí
250
c
Kho lưu
250
d
Phòng địa chí - ngoại văn
200
đ
Phòng mượn
300
e
Phòng Thiếu nhi
400
g
Phòng đa phương tiện
100
h
Phòng truy cập thông tin và đào tạo
100
i
Phòng đọc tổng hợp
350
k
Phòng trưng bày tài liệu
100
1.3
Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao
a
Sân vận động (bao gồm nhà thi đấu và công trình khán đài, công trình phụ trợ)
40.000
1.4
Đoàn Nghệ thuật dân tộc tỉnh
a
Nhà luyện tập biểu diễn nghệ thuật, gồm:
440
Sàn diễn chính
60
02 Sân khấu phụ: 120 m 2
120
01 sân khấu sau:
60
Khu vực khán giả: khoảng 100 người:
100
Hành lang:
100
b
Phòng tập múa
60
c
Phòng tập ca
60
d
Phòng tập nhạc + Ban nhạc
120
đ
Phòng đạo diễn
20
e
Phòng các đạo diễn phụ
từ 15 đến 20
g
Phòng chỉ huy buổi diễn
từ 10 đến 12
h
Phòng soạn nhạc
20
i
Phòng biên đạo múa
20
k
Phòng sáng tác + Thu thanh
từ 15 đến 20
l
Phòng trưởng đoàn
từ 15 đến 20
m
Phòng phó trưởng đoàn
từ 15 đến 20
n
Phòng họp
từ 40 đến 60
o
Phòng nghệ thuật
từ 12 đến 15
p
Các phòng chức năng hành chính, quản trị, tổ chức, tài chính, kỹ thuật, đoàn thể...
từ 12 đến 15
q
Lưu trữ, văn thư
20
r
Tổng kho đạo cụ
từ 50 đến 100
t
Tồng kho trang phục
từ 150 đến 300
u
Tổng kho thiết bị
từ 150 đến 300
1.5
Trung tâm Văn hóa tỉnh
a
Sân khấu ngoài trời
7.200
b
Hội trường sân khấu lớn 2 tầng
1.200
c
Phòng sinh hoạt câu lạc bộ (14 phòng x 58 m 2 )
812
d
Phòng tập Đội tuyên truyền lưu động
60
đ
Phòng thu âm (2 phòng x 30 m 2 )
60
e
Phòng chiếu phim số 1
600
g
Phòng chiếu phim số 2
240
h
Hội trường sân khấu nhỏ
600
i
Phòng hóa trang (4 phòng x 50 m 2 )
200
k
Phòng thay đồ (2 phòng x 120 m 2 )
240
l
Phòng nghỉ chờ diễn viên (4 phòng x 37,5 m 2 )
150
m
Kho chứa đồ (8 phòng x 30 m 2 )
240
n
Phòng kỹ thuật (9 phòng x 40 m 2 )
360
o
Phòng y tế
30
p
Phòng Triển lãm nghệ thuật lớn
500
q
Phòng Triển lãm nghệ thuật vừa
300
r
Hội trường lớn 2 tầng
1.200
T
Phòng kỹ thuật phim (02 phòng x 30 m 2 )
60
u
Phòng phát sóng
30
v
Phòng kỹ thuật – kho (4 phòng x 75 m 2 )
300
x
Trung tâm tổ chức hội nghị
170
y
Khu đất Trung tâm tổ chức Hội chợ (Số 2A Đường Tam Thanh)
9.905
1.6
Các Đội Văn hóa, Thể thao và Truyền thông 10 khu vực
a
Sân thể thao khu vực (bao gồm nhà thi đấu và công trình khán đài, công trình phụ trợ (10 sân 25.000 m 2 )
250.000
b
Khuôn viên địa điểm tổ chức sự kiện chính trị, văn hóa khu vực (10 khuôn viên x 12.000 m 2 )
120.000
c
Phòng thu (10 phòng x 30 m 2 )
300
d
Phòng dựng (10 phòng x 30 m 2 )
300
đ
Phòng kho (10 phòng x 40 m 2 )
400
e
Phòng kỹ thuật (10 phòng x 60 m 2 )
600
g
Phòng sinh hoạt câu lạc bộ (50 phòng x 30 m 2 )
1.500
2
Sở Nội vụ
2.1
Trung tâm Lưu trữ lịch sử
a
Kho lưu trữ chuyên dụng
3.000
b
Phòng báo cháy
30
c
Phòng tiếp nhận tài liệu
60
d
Phòng khử trùng tài liệu, phòng khử axit
40
đ
Phòng để tài liệu hết giá trị
40
e
Phòng tu bổ, phục chế tài liệu
60
g
Phòng số hóa và tạo lập cơ sở dữ liệu
50
h
Phòng xử lý nghiệp vụ lưu trữ khác (Phòng chỉnh lý tài liệu, xác định giá trị tài liệu…)
60
i
Khu vực phục vụ công chúng (phát huy giá trị tài liệu, triển lãm…)
200
3
Sở Y tế
3.1
Cơ sở Bảo trợ xã hội tổng hợp
a
Nhà ở trẻ khuyết tật
430
b
Nhà ở trẻ mồ côi
485
c
Nhà nuôi dưỡng trẻ sơ sinh, người già
285
d
Nhà tang lễ
85
đ
Nhà ăn + Hội trường
310
e
Nhà nuôi dưỡng đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp và các đối tượng tự nguyện
1.600
g
Nhà hoạt động đa năng phục vụ các hoạt động
366
h
Nhà kho máy giặt sấy công nghiệp phục vụ đối tượng
54
4
Sở Khoa học và Công nghệ
4.1
Hệ thống phòng thí nghiệm nuôi cấy mô tế bào
a
Phòng chuẩn bị hóa chất và pha môi trường để nhân giống các loại cây bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào
25
b
Phòng cất nước, kiểm tra, vệ sinh, sửa chữa dụng cụ nuôi cấy mô
40
c
Phòng hấp, khử trùng môi trường, dụng cụ nuôi cấy mô
25
d
Phòng nghiên cứu mô tế bào thực vật
25
đ
Phòng phân lập bào tử các chủng nấm ăn, nấm dược liệu
25
e
Phòng cấy mô tế bào, nhân nhanh các giống cây, giống nấm
55
g
Phòng nuôi và huấn luyện cây cấy mô trong bình thí nghiệm trước khi ra hậu mô
60
h
Phòng nuôi trồng thử nghiệm các loại nấm ăn, nấm dược liệu
60
4.2
Hệ thống nhà kính, lưới
a
Nhà mái nilon, lưới công nghệ cao (Mái nilon cách nhiệt để nhân giống khoai tây giống siêu nguyên chủng trong nhà lưới cách ly và trồng khảo nghiệm các giống cây trồng mới)
500
b
Nhà khí canh bằng nilon, lưới để nhân giống khoai tây cấp giống gốc từ cây invitro
250
c
Nhà lưới mái nilon để nhân giống khoai tây cấp siêu nguyên chủng; trồng khảo nghiệm các giống rau, giống hoa, cây ăn quả, cây dược liệu
600
d
Nhà điều hòa khí hậu trồng Lan theo công nghệ cao (Có tường nước, điều hòa nhiệt độ để điều chỉnh được nhiệt độ, độ ẩm với các giống Lan: Hồ điệp, Địa Lan, Thạch hộc tía, ...)
10.000
đ
Nhà mái nilon (Vườn giống gốc, vườn nhân giống cây dược liệu 7 lá 1 hoa)
1.000
4.3
Hệ thống trại, vườn thực nghiệm
a
Vườn nhân giống và trồng khảo nghiệm các giống cây nông, lâm nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu, …
1.350
b
Trại thực nghiệm (Xây dựng các mô hình sản xuất thử nghiệm: mô hình sản xuất nông, lâm nghiệp; mô hình chăn nuôi; ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ xử lý môi trường sau thu hoạch, chế biến, bảo quản sản phẩm,... để làm cơ sở đưa các kết quả nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống)
50.000
4.4
Hệ thống ao chứa nước tưới
a
Ao chứa nước tưới - tiêu cho hệ thống nhà kính, nhà lưới
470
b
Ao chứa nước tưới - tiêu cho hệ thống vườn thực nghiệm
500
4.5
Lĩnh vực kiểm định, hiệu chuẩn
a
Phòng thí nghiệm các thiết bị điện, điện tử
100
b
Phòng kiểm định, hiệu chuẩn cân, công tơ điện
50
c
Phòng kiểm định khối lượng và áp suất
50
d
Phòng kiểm định dung tích
50
đ
Phòng kiểm định Xitéc; Taximet
300
4.6
Lĩnh vực thử nghiệm
a
Phòng thử nghiệm vi sinh
50
b
Phòng cất nước, khử trùng dụng cụ phục vụ công tác thử nghiệm
30
c
Phòng thử nghiệm hóa - lý
75
d
Phòng thử nghiệm hóa phân tích
50
đ
Phòng máy Quang phổ AAS phục vụ công tác thử nghiệm
50
e
Phòng thử nghiệm cơ lý xi măng
50
g
Phòng thử nghiệm cốt liệu - thử nghiệm cơ lý đất
100
h
Phòng thử nghiệm vật liệu xây dựng
50
i
Phòng thử nghiệm mũ bảo hiểm
30
k
Phòng trả kết quả hoạt động sự nghiệp
20
4.7
Trạm Quan trắc và cảnh báo phóng xạ, môi trường
710
4.8
Hệ thống kho
a
Hệ thống kho bảo quản giống
200
b
Hệ thống kho chứa nguyên vật liệu, dụng cụ
100
4.9
Nhà sản xuất chế phẩm sinh học
50
4.10
Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh
650
5
Sở Nông nghiệp và Môi trường
5.1
Ban Quản lý Rừng đặc dụng và phòng hộ
a
Nhà ươm giống
150
5.2
Trung tâm Khuyến nông
a
Ao nuôi cá nước ngọt
56.000
5.3
Trung tâm Tài nguyên và Môi trường
a
Phân tích trong phòng thí nghiệm
406
b
Quan trắc hiện trường
194