QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 174/2016/TT-BTC ;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2020/TT-BTC và Thông tư số 41/2024/TT-BTC;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 541/TTr-STC ngày 28 tháng 11 năm 2025. Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau (giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với Khoáng sản kim loại (Phụ lục I).
2. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với Khoáng sản không kim loại (Phụ lục II).
3. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với Sản phẩm từ rừng tự nhiên (Phụ lục III).
4. Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với Nước thiên nhiên (Phụ lục IV).
Điều 2
Quy định cụ thể về kê khai giá tính thuế tài nguyên
1. Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì giá tính thuế tài nguyên theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
2. Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên ghi trên hóa đơn (hoặc chứng từ) bán hàng cao hơn giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì giá tính thuế tài nguyên theo giá ghi trên hóa đơn (hoặc chứng từ) bán hàng.
3. Trường hợp sản phẩm tài nguyên được vận chuyển đi tiêu thụ, trong đó chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
1. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động giảm trên 20% so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh gửi văn bản về Bộ Tài chính cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên sau khi Bộ Tài chính điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên.
2. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động thấp hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối thiểu hoặc cao hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên.
3. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động tăng trên 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh gửi văn bản về Bộ Tài chính cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên.
4. Trường hợp phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan liên quan căn cứ giá giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường xác định và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế khi có phát sinh loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh chưa quy định trong bảng giá tại
Điều 1 Quyết định này; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh gửi văn bản về Bộ Tài chính cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên.
5. Thuế tỉnh có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có chức năng hoạt động kinh doanh liên quan đến tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm việc đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
b) Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên phải niêm yết công khai Quyết định ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan Thuế.
Điều 4 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Quyết định này thay thế Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 5
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Trưởng Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực VI, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 5;
Chính phủ;
Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Công Thương;
Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC (Bộ Tư pháp);
Thường trực Tỉnh ủy;
Thường trực HĐND tỉnh;
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
Đảng ủy UBND tỉnh;
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
Cổng thông tin điện tử tỉnh; Báo và Đài PTTH Lạng Sơn, Công báo tỉnh;
PCVP UBND tỉnh, Phòng CM, Trung tâm TT;
Lưu: VT, KTTH(ĐTTH).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Thanh Sơn
Phụ lục I
Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Kèm theo Quyết định số: 91 /2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Mã nhóm, loại tài nguyên
Tên nhóm, loại tài nguyên/Sản phẩm tài nguyên
Đơn vị tính
Giá tính thuế tài nguyên (đồng)
Cấp 1
Cấp
2
Cấp
3
Cấp
4
Cấp
5
Cấp 6
I
Khoáng sản kim loại
I1
Sắt
I101
Sắt kim loại
tấn
8.000.000
I102
Quặng Manhetit (có từ tính )
I10201
Quặng Manhetit có hàm lượng Fe<30%
tấn
250.000
I10202
Quặng Manhetit có hàm lượng 30%≤Fe<40%
tấn
350.000
I10203
Quặng Manhetit có hàm lượng 40%≤Fe<50%
tấn
450.000
I10204
Quặng Manhetit có hàm lượng 50%≤Fe<60%
tấn
700.000
I10205
Quặng Manhetit có hàm lượng Fe≥60%
tấn
1.000.000
I103
Quặng Limonit (không từ tính)
I10301
Quặng Limonit có hàm lượng Fe≤30%
tấn
150.000
I10302
Quặng Limonit có hàm lượng 30%<fe≤40%< p="" </fe≤40%<
tấn
210.000
I10303
Quặng Limonit có hàm lượng 40%<fe≤50%< p="" </fe≤50%<
tấn
280.000
I10304
Quặng Limonit có hàm lượng 50%<fe≤60%< p="" </fe≤60%<
tấn
340.000
I10305
Quặng Limonit có hàm lượng Fe 60%
tấn
420.000
I7
I702
Antimoan
I70201
Antimoan kim loại
tấn
100.000.000
I70202
Quặng antimoan
I7020201
Quặng antimoan có hàm lượng Sb≤5%
tấn
6.041.000
I7020202
Quặng antimoan có hàm lượng 5%<sb≤10%< p="" </sb≤10%<
tấn
10.080.000
I7020203
Quặng antimoan có hàm lượng 10%˂Sb≤15%
tấn
14.400.000
I7020204
Quặng antimoan có hàm lượng 15%<sb≤20%< p="" </sb≤20%<
tấn
20.130.000
I7020205
Quặng antimoan có hàm lượng Sb 20%
tấn
28.750.000
I8
Chì, kẽm
I801
Chì, kẽm kim loại
tấn
37.000.000
I802
Tinh quặng chì, kẽm
I80201
Tinh quặng chì
I8020101
Tinh quặng chì có hàm lượng Pb<50%
tấn
11.550.000
I8020102
Tinh quặng chì có hàm lượng Pb≥50%
tấn
16.500.000
I80202
Tinh quặng kẽm
I8020201
Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn<50%
tấn
4.000.000
I8020202
Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn≥50%
tấn
5.000.000
I803
Quặng chì, kẽm
I80301
Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn<5%
tấn
560.000
I80302
Quặng chì + kẽm hàm lượng 5%≤Pb+Zn<10%
tấn
931.000
I80303
Quặng chì + kẽm hàm lượng 10%≤Pb+Zn<15%
tấn
1.330.000
I80304
Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn≥15%
tấn
1.870.000
I9
Nhôm, Bouxite
I901
Quặng bouxite trầm tích
tấn
52.500
I902
Quặng bouxite laterit
tấn
260.000
Phụ lục II
Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Kèm theo Quyết định số: 91 /2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Mã nhóm, loại tài nguyên
Tên nhóm, loại tài nguyên/Sản phẩm tài nguyên
Đơn vị
tính
Giá tính thuế tài nguyên (đồng)
Cấp 1
Cấp
2
Cấp
3
Cấp
4
Cấp
5
Cấp
6
II
Khoáng sản không kim loại
II1
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình
m 3
35.000
II2
Đá, sỏi
II201
Sỏi
II20101
Sạn trắng
m 3
400.000
II20102
Các loại cuội, sỏi, sạn khác
m 3
168.000
II202
Đá
II20201
Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit)
II2020101
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1m 2
m 3
700.000
II2020102
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1m 2 đến dưới 0,3 m 2
m 3
1.400.000
II2020103
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3m 2 đến dưới 0,6 m 2
m 3
4.200.000
II2020104
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6m 2 đến dưới 01 m 2
m 3
6.000.000
II2020105
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 01m 2 trở lên
m 3
8.000.000
II20203
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
II2020301
Đá hỗn hợp sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác)
m 3
70.000
II2020302
Đá hộc
m 3
120.000
II2020303
Đá cấp phối
m 3
120.000
II2020304
Đá dăm các loại
m 3
140.000
II2020307
Đá bụi, mạt đá
m 3
60.000
II3
Đá nung vôi và sản xuất xi măng
II301
Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác)
m 3
90.000
II302
Đá sản xuất xi măng
II30201
Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)
m 3
105.000
II30202
Đá sét sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)
m 3
63.000
II30203
Đá làm phụ gia sản xuất xi măng
II3020301
Đá puzolan (khoáng sản khai thác)
m 3
100.000
II3020302
Đá cát kết silic (khoáng sản khai thác)
m 3
45.000
II3020303
Đá cát kết đen (khoáng sản khai thác)
m 3
45.000
II3020304
Quặng laterit sắt (khoáng sản khai thác)
tấn
105.000
II5
Cát
II501
Cát san lấp
m 3
56.000
II502
Cát xây dựng
II50201
Cát đen dùng trong xây dựng
m 3
100.000
II50202
Cát vàng dùng trong xây dựng
m 3
350.000
II503
Cát vàng sản xuất công nghiệp
m 3
150.000
II7
Đất làm gạch, ngói
m 3
119.000
II10
Dolomite, quartzite
II1001
Dolomite
II100101
Đá Dolomite sau khai thác chưa phân loại màu sắc, chất lượng
m 3
315.000
II100102
Đá khối Dolomite dùng để xẻ (trừ nhóm II100104)
II10010201
Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt dưới 0,3m 2
m 3
2.800.000
II10010202
Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 0,3m 2 đến dưới 0,6m 2
m 3
5.600.000
II10010203
Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 0,6m 2 đến dưới 1m 2
m 3
8.000.000
II10010204
Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt từ 1m 2 trở lên
m 3
10.000.000
II100103
Đá Dolomite sử dụng làm nguyên liệu sản xuất công nghiệp
m 3
140.000
II100104
Đá Dolomite màu vân gỗ
m 3
18.000.000
II1002
Quarzite
II100201
Quặng Quarzite thường
tấn
112.000
II100202
Quặng Quarzite (thạch anh tinh thể)
tấn
210.000
II100203
Đá Quarzite (sử dụng áp điện)
tấn
1.500.000
II13
Pirite, phosphorite
II1302
Quặng phosphorite
II130201
Quặng phosphorite có hàm lượng P 2 O 5 <20%
tấn
350.000
II130202
Quặng phosphorite có hàm lượng 20%≤P 2 O 5 <30%
tấn
500.000
II130203
Quặng phosphorite có hàm lượng P 2 O 5 ≥30%
tấn
600.000
II18
Than nâu, than mỡ
II1801
Than nâu (than Na Dương)
tấn
760.000
II19
Than khác
II1901
Than bùn
tấn
280.000
II1903
Than bã sàng (Cám sét)
tấn
206.000
II24
Khoáng sản không kim loại khác
II2401
Barit
II240101
Quặng barit khai thác hàm lượng BaSO 4 <20%
tấn
40.000
II240102
Quặng barit khai thác hàm lượng 20%≤BaSO 4 <40%
tấn
110.000
II240103
Quặng barit khai thác hàm lượng 40%≤BaSO 4 <60%
tấn
300.000
II240104
Tinh quặng barit hàm lượng 60%≤BaSO 4 <70%
tấn
600.000
II240105
Tinh quặng barit hàm lượng BaSO 4 ≥70%
tấn
800.000
Phụ lục III
Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Kèm theo Quyết định số:91 /2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Mã nhóm, loại tài nguyên
Tên nhóm, loại tài nguyên/Sản phẩm tài nguyên
Đơn vị tính
Giá tính thuế tài nguyên (đồng)
Cấp 1
Cấp
2
Cấp
3
Cấp
4
Cấp
5
Cấp
6
III
Sản phẩm của rừng tự nhiên
III1
Gỗ nhóm I
III103
Dáng hương (Giáng hương)
m 3
22.500.000
III108
Hoàng đàn
m 3
40.000.000
III109
Huê mộc, sưa (Trắc thối/Huỳnh đàn đỏ)
m 3
4.000.000.000
III113
Lát
m 3
11.400.000
III118
Trai
m 3
10.250.000
III120
Các loại khác
III12001
D<25cm
m 3
5.750.000
III12002
25cm≤D<35cm
m 3
7.750.000
III12003
35cm≤D<50cm
m 3
10.600.000
III12004
D≥50cm
m 3
17.500.000
III2
Gỗ nhóm II
III202
Đinh (Đinh hương)
III20201
D<25cm
m 3
8.700.000
III20202
25cm≤D<50cm
m 3
12.200.000
III20203
D≥50cm
m 3
17.000.000
III203
Lim xanh
III20301
D<25cm
m 3
7.600.000
III20302
25cm≤D<50 cm
m 3
14.000.000
III20303
D≥50cm
m 3
16.000.000
III204
Nghiến
Mã nhóm, loại tài nguyên
Tên nhóm, loại tài nguyên
Đơn vị tính
Giá tính thuế tài nguyên (đồng)
Cấp 1
Cấp
2
Cấp
3
Cấp
4
Cấp
5
Cấp
6
III20401
D<25cm
m 3
4.500.000
III20402
25cm≤D<50cm
m 3
8.000.000
III20403
D≥50cm
m 3
11.500.000
III208
Sến
m 3
8.300.000
III209
Sến mật
m 3
6.000.000
III210
Sến mủ
m 3
4.400.000
III214
Các loại khác
III21401
D<25cm
m 3
4.000.000
III21402
25cm≤D<50cm
m 3
7.300.000
III21403
D≥50cm
m 3
11.300.000
III3
Gỗ nhóm III
III301
Bằng Lăng
m 3
4.500.000
III304
Chò chỉ
III30401
D<25cm
m 3
3.000.000
III30402
25cm≤D<50cm
m 3
4.200.000
III30403
D≥50cm
m 3
9.000.000
III305
Chò chai
m 3
5.230.000
III307
Dạ hương (long não)
m 3
7.200.000
III308
Giỗi (Giổi)
III30801
D<25cm
m 3
8.500.000
III30802
25cm≤D<50cm
m 3
11.200.000
III30803
D≥50cm
m 3
13.700.000
III311
Re mit
m 3
4.300.000
III312
Re hương
m 3
4.960.000
III313
Săng lẻ
m 3
6.000.000
III319
Các loại khác
III31901
D<25cm
m 3
2.400.000
III31902
25cm≤D<35cm
m 3
4.000.000
III31903
35cm≤D<50cm
m 3
5.600.000
III31904
D≥50cm
m 3
7.700.000
III4
Gỗ nhóm IV
III405
Re (De)
m 3
6.000.000
III407
Mỡ
m 3
1.200.000
III410
Thông
m 3
2.800.000
III415
Các loại khác
III41501
D<25cm
m 3
1.800.000
III41502
25cm≤D<35cm
m 3
3.200.000
III41503
35cm≤D<50cm
m 3
3.900.000
III41504
D≥50cm
m 3
5.500.000
III5
Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác
III501
Gỗ nhóm V
III50103
Dải ngựa
m 3
3.400.000
III50110
Sa mộc
m 3
4.500.000
III50111
Sau sau (táu hậu)
m 3
900.000
III50113
Các loại khác
III5011301
D<25cm
m 3
1.260.000
III5011302
25cm≤D<50cm
m 3
2.500.000
III5011303
D≥50cm
m 3
4.400.000
III502
Gỗ nhóm VI
III50201
Bạch đàn
m 3
2.000.000
III50202
Cáng lò
m 3
3.000.000
III50205
Keo
m 3
2.000.000
III50206
Kháo vàng
m 3
3.000.000
III50208
Phay
m 3
2.200.000
III50210
Xoan đào
m 3
3.100.000
III50211
Sấu
m 3
8.820.000
III50212
Các loại khác
III5021201
D<25cm
m 3
1.300.000
III5021202
25cm≤D<50cm
m 3
2.500.000
III5021203
D≥50cm
m 3
3.500.000
III503
Gỗ nhóm VII
III50302
Lồng mức
m 3
2.800.000
III50303
Mò cua (Mù cua/sữa)
m 3
2.100.000
III50304
Trám trắng
m 3
2.500.000
III50306
Xoan
m 3
2.000.000
III50307
Các loại khác
III5030701
D<25cm
m 3
1.300.000
III5030702
25cm≤D<50cm
m 3
2.300.000
III5030703
D≥50cm
m 3
3.500.000
III504
Gỗ nhóm VIII
III50401
Bồ đề
m 3
1.100.000
III50404
Các loại gỗ khác
III5040401
D<25cm
m 3
1.000.000
III5040402
D≥25cm
m 3
2.000.000
III6
Cành, ngọn, gốc, rễ
III601
Cành, ngọn
m 3
Bằng 10% giá bán gỗ tương ứng
III602
Gốc, rễ
m 3
Bằng 30% giá bán gỗ tương ứng
III7
Củi
Ste (=0,7m 3 )
490.000
III8
Tre, nứa, mai, giang, vầu
III801
Tre
III80101
D<5cm
cây
10.000
III80102
5cm≤D<6cm
cây
13.500
III80103
6cm≤D<10cm
cây
21.000
III80104
D≥10cm
cây
30.000
III803
Nứa
III80301
D<7cm
cây
4.000
III80302
D≥7cm
cây
7.000
III804
Mai
III80401
D<6cm
cây
15.800
III80402
6cm≤D<10cm
cây
21.000
III80403
D≥10cm
cây
30.000
III805
Vầu
III80501
D<6cm
cây
7.700
III80502
6cm≤D<10cm
cây
14.700
III80503
D≥10cm
cây
21.000
III807
Giang
III80701
D<6cm
cây
4.200
III80702
6cm≤D<10cm
cây
7.000
III80703
D≥10cm
cây
12.600
III10
Hồi, Quế, Sa nhân
III1001
Hồi
III100101
Hồi tươi
kg
45.000
III100102
Hồi khô
kg
100.000
III1002
Quế
III100201
Quế tươi
kg
25.000
III100202
Quế khô
kg
90.000
III1003
Sa nhân
III100301
Sa nhân tươi
kg
105.000
III100302
Sa nhân khô
kg
210.000
III11
Các sản phẩm khác của rừng tự nhiên
kg
6.000
Phụ lục IV
Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Kèm theo Quyết định số: 91 /2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Mã nhóm, loại tài nguyên
Tên nhóm, loại tài nguyên /Sản phẩm tài nguyên
Đơn vị
tính
Giá tính thuế tài nguyên (đồng)
Cấp 1
Cấp
2
Cấp
3
Cấp
4
Cấp
5
Cấp 6
V
Nước thiên nhiên
V1
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp
V102
Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp
V10201
Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp
m 3
120.000
V2
Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh nước sạch
V201
Nước mặt
m 3
4.000
V202
Nước dưới đất (nước ngầm)
m 3
8.000
V3
Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác
V301
Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá
m 3
40.000
V302
Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng
m 3
40.000
V303
Nước thiên nhiên dùng mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng…
m 3
5.800