HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 29/2025/NQ-HĐND Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2025 NGHỊ QUYẾT Quy định một số nội dung về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội (Thực hiện khoản 9
Điều 25 Luật Thủ đô số 39/2024/QH15)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tại: Tờ trình số 310/TTr-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2025; Báo cáo giải trình số 372/BC-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2025 đề nghị ban hành Nghị quyết quy định hoạt động thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội;
Xét Báo cáo thẩm tra số 127/BC-BKTNS ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố, ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định một số nội dung về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội.
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chi tiết về tiêu chí, điều kiện lựa chọn và trình tự, thủ tục đăng ký, thẩm định, cho phép, điều chỉnh, gia hạn, chấm dứt và hoàn thành việc thử nghiệm có kiểm soát; cơ chế hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát (thực hiện theo quy định tại khoản 9
Điều 25 Luật số 39/2024/QH15).
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của thành phố Hà Nội.
2. Tổ chức, cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có công nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới có tính đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 3,
Điều 25 Luật số 39/2024/QH15.
3. Ban quản lý các Khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội, Trung tâm đổi mới sáng tạo Quốc gia, Trung tâm đổi mới sáng tạo thành phố Hà Nội, Vườn ươm công nghệ và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo Hà Nội, Sàn giao dịch công nghệ thành phố Hà Nội, Trung tâm công nghiệp văn hóa thành phố Hà Nội.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi không gian thử nghiệm có kiểm soát khác do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.
4. Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định tại khoản 7
Điều 25 Luật số 39/2024/QH15.
5. Chuyên gia, nhà khoa học, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý triển khai, giám sát, hỗ trợ và hướng dẫn, kiểm tra quá trình thử nghiệm có kiểm soát.
6. Người dùng sản phẩm thử nghiệm, cộng đồng dân cư trong không gian vật lý thử nghiệm có kiểm soát, tổ chức, cá nhân khác liên quan đến quá trình thử nghiệm có kiểm soát.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị quyết này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Sản phẩm thử nghiệm có kiểm soát là sản phẩm, công nghệ, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới được tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thực hiện thử nghiệm có kiểm soát theo điều kiện, tiêu chí và trình tự, thủ tục quy định tại Nghị quyết này.
2. Phương án thử nghiệm có kiểm soát là tập hợp đề xuất thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm thử nghiệm trên không gian thử nghiệm có kiểm soát, phương pháp thử nghiệm cụ thể, trong khoảng thời gian xác định, đáp ứng các điều kiện, tiêu chí và quy định tại Nghị quyết này.
3. Không gian thử nghiệm có kiểm soát là không gian vật lý thử nghiệm có kiểm soát, không gian mạng thử nghiệm có kiểm soát.
4. Không gian vật lý thử nghiệm có kiểm soát là khu vực địa lý cụ thể hoặc cơ sở hạ tầng kỹ thuật (phòng thí nghiệm, tòa nhà, tuyến phố, khu phát triển thương mại văn hóa, trung tâm công nghiệp văn hóa, cơ sở y tế, giáo dục, giao thông, v.v...) được bố trí và kiểm soát có chủ đích nhằm hỗ trợ triển khai các sản phẩm thử nghiệm trong điều kiện thực tế, với sự cho phép và kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Không gian mạng thử nghiệm có kiểm soát là môi trường số được thiết kế như hệ thống vận hành chính thức, nhằm cho phép triển khai, vận hành, mô phỏng, kiểm chứng các giải pháp, công nghệ số, phần mềm, dữ liệu hoặc mô hình tương tác trong môi trường an toàn, có kiểm soát trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
6. Tổ chức thực hiện thử nghiệm là tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thực hiện thử nghiệm, được Ủy ban nhân dân Thành phố cho phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát.
7. Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm là cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập được Ủy ban nhân dân Thành phố giao nhiệm vụ trực tiếp hướng dẫn, theo dõi, giám sát, đánh giá và phối hợp xử lý các nội dung phát sinh trong quá trình triển khai thử nghiệm có kiểm soát, nhằm đảm bảo thử nghiệm diễn ra đúng phạm vi được cho phép, hạn chế rủi ro, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và các bên liên quan.
8. Người dùng là các cá nhân, tổ chức được tham gia sử dụng công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, tham gia mô hình kinh doanh mới được thử nghiệm có kiểm soát.
Chương II
Điều 4
Tiêu chí và điều kiện lựa chọn
1. Tiêu chí lựa chọn công nghệ, sản phẩm, dịch vụ hoặc mô hình kinh doanh được áp dụng thử nghiệm có kiểm soát bao gồm:
a) Sản phẩm thử nghiệm có kiểm soát được Ủy ban nhân dân Thành phố công bố danh mục lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích đăng ký thực hiện thử nghiệm có kiểm soát, có tính đổi mới sáng tạo về khoa học, công nghệ, dịch vụ, mô hình kinh doanh; có phạm vi ứng dụng, triển khai để giải quyết các vấn đề cấp bách của Thành phố và có thể nhân rộng trên phạm vi cả nước;
b) Sản phẩm thử nghiệm có triển vọng mang lại giá trị cao về kinh tế - xã hội, góp phần thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, cải thiện dịch vụ công hoặc nâng cao năng lực quản lý đô thị, môi trường, giao thông, giáo dục, y tế, văn hóa - xã hội; không thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh quốc gia, biến đổi, chỉnh sửa gen người, không xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội;
c) Pháp luật chưa quy định, chưa cho phép thực hiện hoặc quy định hiện hành của pháp luật không phù hợp với đặc điểm, tính năng mới của sản phẩm thử nghiệm tạo ra khoảng trống hoặc rào cản pháp lý đối với quá trình triển khai sản phẩm trên thực tế, do đó cần thiết phải thử nghiệm trong không gian có kiểm soát làm cơ sở để cơ quan nhà nước xem xét, đánh giá tác động, từ đó kiến nghị hoàn thiện chính sách pháp luật liên quan trước khi quyết định đưa vào ứng dụng chính thức;
d) Khuyến khích đối với sản phẩm thử nghiệm triển khai trong phạm vi khu công nghệ cao, Trung tâm đổi mới sáng tạo Quốc gia, Trung tâm đổi mới sáng tạo của Thành phố, Trung tâm công nghiệp văn hóa của Thành phố.
đ) Phạm vi giới hạn thử nghiệm được đề xuất phù hợp với nguồn lực, cơ sở hạ tầng của địa điểm/không gian đề xuất thử nghiệm và năng lực kiểm soát của chính quyền Thành phố.
3. Tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thử nghiệm có kiểm soát-phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam; Tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài có chi nhánh tại Việt Nam không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản tại thời điểm xét duyệt thử nghiệm có kiểm soát;
b) Có phương án thử nghiệm rõ ràng, trong đó xác định cụ thể mục tiêu, phạm vi, không gian, thời gian, đối tượng, quy trình triển khai, các chỉ số đánh giá kết quả; đánh giá về lợi ích và rủi ro của các bên tham gia thử nghiệm, người dùng, cộng đồng dân cư, tính cạnh tranh của thị trường, cơ quan quản lý và các bên liên quan khác, có biện pháp phòng ngừa và quản lý rủi ro; có cam kết bằng văn bản về việc đảm bảo an toàn của người dùng và cộng đồng dân cư, các bên có liên quan trong phạm vi và không gian thử nghiệm, có cơ chế giải quyết khiếu nại của người dùng, phạm vi và phương án bồi thường thiệt hại nếu có rủi ro phát sinh trong quá trình thử nghiệm; cung cấp thông tin, tài liệu chứng minh năng lực phù hợp với phương án thử nghiệm, có lộ trình cụ thể cho giai đoạn phát triển sản phẩm thử nghiệm sau khi kết thúc thử nghiệm;
c) Tổ chức thực hiện thử nghiệm phải đáp ứng các điều kiện về kỹ thuật, công nghệ, nguồn nhân lực, tài chính để bảo đảm việc thử nghiệm và kiểm soát được quá trình, môi trường thử nghiệm theo phương án được phê duyệt; phù hợp với hệ thống cơ sở hạ tầng của không gian thử nghiệm đề xuất; cam kết chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 5
Hội đồng thẩm định, Hội đồng đánh giá hoàn thiện pháp luật, Hội đồng tư vấn độc lập
1. Hội đồng trong hoạt động thử nghiệm có kiểm soát bao gồm:
a) Hội đồng thẩm định cho phép thử nghiệm có kiểm soát, Hội đồng thẩm định điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát, Hội đồng thẩm định chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát, Hội đồng thẩm định hoàn thành thử nghiệm;
b) Hội đồng đánh giá hoàn thiện pháp luật được thành lập để đánh giá những vấn đề liên quan đến hoàn thiện pháp luật sau khi hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát đối với từng thử nghiệm;
c) Hội đồng tư vấn độc lập được thành lập để xem xét đánh giá lại quy trình tổ chức thực hiện thử nghiệm có kiểm soát; việc loại trừ, miễn trừ trách nhiệm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu có rủi ro, thiệt hại về trách nhiệm dân sự, trách nhiệm hành chính, trách nhiệm hình sự xảy ra trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của Luật số 39/2024/QH15 và các văn bản pháp luật khác về thử nghiệm có kiểm soát có liên quan.
2. Cơ quan chịu trách nhiệm thành lập Hội đồng được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập Hội đồng tư vấn độc lập;
b) Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng thẩm định cho phép thử nghiệm có kiểm soát, Hội đồng đánh giá hoàn thiện pháp luật;
c) Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm thành lập Hội đồng thẩm định điều chỉnh, gia hạn, chấm dứt, hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát.
3. Thành phần Hội đồng thẩm định
a) Hội đồng thẩm định có tối thiểu 09 thành viên, trong đó có 01 chủ tịch, 01 phó chủ tịch, 03 - 05 ủy viên phản biện và ủy viên hội đồng. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thành lập Hội đồng mời thêm đại biểu tham dự là đại diện các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan;
b) Các thành viên đã tham gia Hội đồng thẩm định cho phép thử nghiệm có kiểm soát ban đầu được ưu tiên mời tham gia các Hội đồng thẩm định điều chỉnh, chấm dứt, hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát của từng thử nghiệm. Quy chế tổ chức, nguyên tắc làm việc của Hội đồng, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Hội đồng và thành viên Hội đồng quy định tại phụ lục II của Nghị quyết này.
c) Thời gian hoạt động của các Hội đồng thẩm định được xác định từ khi Hội đồng được thành lập cho đến khi kết thúc thử nghiệm có kiểm soát.
4. Kinh phí hoạt động của các Hội đồng thẩm định được áp dụng mức chi bằng 03 (ba) lần mức chi cho Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức các nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại Nghị quyết 06/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 4 năm 2023.
Điều 6
Trình tự, thủ tục cho phép thử nghiệm có kiểm soát
1. Tổ chức, doanh nghiệp quy định theo khoản 3
Điều 4 đăng ký nộp hồ sơ đối với từng phương án thử nghiệm có kiểm soát tại Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Sở Khoa học công nghệ đánh giá sơ bộ, lấy ý kiến các Sở, ban, ngành liên quan tới sản phẩm thử nghiệm, đồng thời tổ chức thành lập Hội đồng thẩm định. Thời hạn đánh giá sơ bộ và gửi tài liệu lấy ý kiến trong vòng 7 ngày làm việc.
Các Sở, ban, ngành có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến. Căn cứ ý kiến các Sở, ban, ngành và quyết định ban hành thành lập Hội đồng thẩm định thì chậm nhất trong vòng 20 ngày kể từ ngày lấy ý kiến các Sở, ban, ngành, Sở Khoa học và công nghệ tổ chức họp Hội đồng thẩm định cho phép thử nghiệm có kiểm soát.
3. Trên cơ sở kết quả đánh giá của Hội đồng thẩm định, Sở Khoa học và công nghệ thông báo kết quả cho tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thử nghiệm có kiểm soát theo các trường hợp sau:
a) Trường hợp phương án thử nghiệm có kiểm soát đánh giá không đạt, trong vòng 5 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản kết quả và nêu rõ lý do.
b) Trường hợp cần giải trình, bổ sung, hoàn thiện về sản phẩm thử nghiệm có kiểm soát, phương án thử nghiệm có kiểm soát, kiểm tra thực tế về cơ sở vật chất, năng lực của tổ chức, doanh nghiệp (nếu cần thiết). Sở Khoa học và Công nghệ yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thử nghiệm có kiểm soát hoàn thiện hồ sơ đăng ký thử nghiệm, phối hợp tổ chức kiểm tra về cơ sở vật chất, năng lực của đơn vị (nếu cần thiết) trong thời hạn 10 ngày.
Trên cơ sở tài liệu hoàn thiện hồ sơ của tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thử nghiệm có kiểm soát, trong thời hạn 07 ngày làm việc, Hội đồng thẩm định tiến hành lấy ý kiến, đánh giá lại phương án thử nghiệm có kiểm soát và tổng hợp ý kiến các thành viên hội đồng.
Kết quả đánh giá lại của Hội đồng Sở Khoa học và Công nghệ thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thử nghiệm có kiểm soát. Trường hợp không đạt yêu cầu thì làm theo quy định tại điểm a Điều này.
c) Trường hợp phương án thử nghiệm có kiểm soát được Hội đồng thẩm định đánh giá đạt yêu cầu, Sở Khoa học và Công nghệ trình lên Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Hội đồng thẩm định đánh giá đạt, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp kết quả thẩm định, hồ sơ đăng ký và hoàn thiện (nếu có) thử nghiệm có kiểm soát, các văn bản góp ý của Sở, ban, ngành trình Ủy ban nhân dân Thành phố.
Trong thời hạn 10 ngày, Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, kiểm tra hồ sơ và trình Hội đồng nhân dân Thành phố về phạm vi miễn áp dụng các quy định của pháp luật đối với từng thử nghiệm.
5. Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, ban hành Nghị quyết về phạm vi miễn áp dụng các quy định của pháp luật đối với từng phương án thử nghiệm theo kỳ họp của Hội đồng nhân dân, giao Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định cho phép thử nghiệm và ban hành quy chế thử nghiệm có kiểm soát từng sản phẩm thử nghiệm.
6. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết về phạm vi miễn áp dụng các quy định của pháp luật đối với từng phương án thử nghiệm, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quyết định cho phép thử nghiệm kèm quy chế thử nghiệm có kiểm soát; quyết định việc giao trách nhiệm cho cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm.
7. Chậm nhất 60 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định cho phép thử nghiệm, tổ chức thực hiện thử nghiệm phải triển khai thử nghiệm, tuân thủ quy chế thử nghiệm riêng đối với sản phẩm thử nghiệm được cho phép và các quy định có liên quan.
Điều 7
Trình tự, thủ tục điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát
1. Trong quá trình thực hiện thử nghiệm có kiểm soát được cho phép, trường hợp tổ chức thực hiện thử nghiệm được xem xét điều chỉnh bao gồm: điều chỉnh sản phẩm thử nghiệm, điều chỉnh phạm vi thử nghiệm, điều chỉnh không gian thử nghiệm và gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát.
Tổ chức thực hiện thử nghiệm nộp hồ sơ điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát cho cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm.
Đối với gia hạn thời gian thử nghiệm, tổ chức thực hiện phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thử nghiệm 30 ngày trước thời điểm hết hạn ghi trong Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát. Trường hợp tổ chức thực hiện thử nghiệm nộp hồ sơ sau 30 ngày so với thời điểm hết hạn ghi trong Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát, cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm báo cáo, xin ý kiến Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
2. Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát của tổ chức thực hiện thử nghiệm, cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm tổ chức thành lập Hội đồng thẩm định điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát, đồng thời xin ý kiến bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở, ban, ngành có liên quan.
3. Trình tự, thủ tục của Hội đồng thẩm định điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát theo các bước thực hiện tại khoản 3
Điều 6 Nghị quyết này.
4. Trên cơ sở tổng hợp kết quả đánh giá đạt của Hội đồng thẩm định và ý kiến các đơn vị có liên quan, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả của Hội đồng thẩm định, cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt quyết định về việc điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát.
5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm, Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định về việc điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát và ban hành quy chế thử nghiệm điều chỉnh. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm thông báo cho tổ chức thực hiện thử nghiệm được biết và tuân thủ theo quyết định điều chỉnh của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Trường hợp Ủy ban nhân dân Thành phố không đồng ý điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát, trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm thông báo bằng văn bản để tổ chức thực hiện thử nghiệm được biết để giữ nguyên quyết định cho phép thử nghiệm và quy chế thử nghiệm.
Điều 8
Trình tự, thủ tục chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát
1. Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét quyết định chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát trong các trường hợp sau:
a) Sau 60 kể từ ngày được cho phép thử nghiệm có kiểm soát, tổ chức thực hiện thử nghiệm không triển khai thử nghiệm mà không có lý do chính đáng;
b) Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị hoặc kết luận về các vi phạm trong quá trình thử nghiệm bao gồm:
b1. Vi phạm các điều kiện, tiêu chí đã cam kết trong phương án thử nghiệm có kiểm soát, đã được cơ quan hướng dẫn kiểm soát, quá trình thử nghiệm cảnh báo, khuyến nghị đối với trường hợp phát hiện các vấn đề rủi ro tiềm ẩn trong quá trình thử nghiệm mà không tiến hành các biện pháp khắc phục;
b2. Sản phẩm thử nghiệm có kiểm soát không đáp ứng được các tiêu chí thử nghiệm theo đánh giá của cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm; có hành vi gian lận hoặc cung cấp thông tin sai lệch về kết quả thử nghiệm có kiểm soát;
b3. Việc thử nghiệm gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng, môi trường hoặc an ninh trật tự xã hội mặc dù tổ chức thực hiện thử nghiệm đã áp dụng các biện pháp cần thiết theo cam kết trong phương án thử nghiệm để hạn chế tác động;
b4. Xuất hiện những rủi ro theo đánh giá của các cơ nhà nước có thẩm quyền có liên quan là nghiêm trọng, có khả năng gây thiệt hại thực tế lớn tới bên tham gia thử nghiệm, người dùng và các bên liên quan hoặc gây bất ổn cho thị trường; các sự cố về kỹ thuật không thể khắc phục;
c) Tổ chức thực hiện thử nghiệm tự nguyện rút khỏi thử nghiệm và chấm dứt hoạt động thử nghiệm;
d) Tổ chức thực hiện thử nghiệm chấm dứt hoạt động theo các quy định của pháp luật;
đ) Thay đổi một trong các nội dung sau: người đại diện theo pháp luật, thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi tổ chức, doanh nghiệp của tổ chức thực hiện mà tổ chức, doanh nghiệp kế thừa, tiếp quản không cam kết kế thừa các nghĩa vụ, trách nhiệm để tiếp tục thực hiện phương án thử nghiệm.
e) Xảy ra thiên tai, hoả hoạn, chiến tranh, dịch bệnh dẫn đến không thể hoàn thành thử nghiệm.
2. Trình tự, thủ tục chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát đối với trường hợp tại điểm a khoản 1 Điều này như sau:
Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm tiến hành kiểm tra lý do, nguyên nhân không triển khai thử nghiệm có kiểm soát, thông báo cho tổ chức thực hiện thử nghiệm tình trạng vi phạm quy chế đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định chấm dứt, thu hồi quyết định cho phép thực hiện thử nghiệm có kiểm soát.
3. Trình tự, thủ tục chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát đối với trường hợp tại điểm b khoản 1 Điều này như sau:
a) Căn cứ kết luận kiểm tra của cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm, trong thời hạn 10 ngày, cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm ra quyết định đình chỉ thử nghiệm có kiểm soát thông báo cho tổ chức thực hiện thử nghiệm đồng thời thành lập Hội đồng thẩm định chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát. Hội đồng thẩm định đánh giá kết quả thử nghiệm, các thiệt hại phát sinh và tác động tinh tế - xã hội của việc chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát;
b) Trên cơ sở tổng hợp kết quả đánh giá của Hội đồng thẩm định, trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả của Hội đồng thẩm định, cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt quyết định về việc chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát;
c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm, Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét quyết định về việc chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát;
d) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân quyết định chấm dứt thử nghiệm, cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm thông báo cho tổ chức thực hiện thử nghiệm có kiểm soát chấm dứt thử nghiệm, yêu cầu tổ chức thực hiện thử nghiệm khắc phục vi phạm, hoàn trả lại mặt bằng và cơ sở vật chất đã được giao hoặc cho thuê để thực hiện thử nghiệm có kiểm soát; bồi thường thiệt hại cho người dùng nếu phát sinh, báo cáo kết quả khắc phục, kịp thời thông báo cho người dùng về việc dừng thử nghiệm, dừng giới thiệu sản phẩm thử nghiệm cho người dùng mới.
4. Trình tự, thủ tục chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát đối với trường hợp tại điểm c, d, đ, e khoản 1 Điều này như sau:
a) Tổ chức thực hiện thử nghiệm nộp đơn xin chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát nêu rõ lý do, báo cáo kết quả thử nghiệm tại thời điểm xin chấm dứt cho cho cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn xin chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát, cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm thành lập Hội đồng chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát. Hội đồng thẩm định đánh giá kết quả thử nghiệm, các thiệt hại phát sinh và tác động tinh tế - xã hội của việc chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát.
c) Trình tự, thủ tục báo cáo Ủy ban nhân dân quyết định chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát theo quy định tại điểm b, c, d khoản 3 Điều này.
Điều 9
Trình tự, thủ tục hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát
1. Tổ chức thực hiện thử nghiệm nộp báo cáo kết quả hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát cho cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm.
2. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo hoàn thành thử nghiệm, cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm đánh giá sơ bộ, gửi tài liệu lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, ngành có liên quan (nếu cần thiết) đồng thời tổ chức thành lập Hội đồng thẩm định đánh giá kết quả thử nghiệm. Các Sở, ban, ngành có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
Căn cứ ý kiến các Sở, ban, ngành và thời gian trên quyết định thành lập Hội đồng thẩm định thì chậm nhất trong vòng 10 ngày, cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm tổ chức họp Hội đồng thẩm định hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát.
3. Trên cơ sở kết quả đánh giá của Hội đồng thẩm định, Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm thông báo kết quả cho tổ chức thực hiện thử nghiệm có kiểm soát theo các trường hợp sau:
a) Trường hợp kết quả thử nghiệm có kiểm soát đánh giá không đạt hoặc cần gia hạn thêm thời gian để thử nghiệm có kiểm soát, cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định gia hạn hoặc kết thúc quá trình thử nghiệm có kiểm soát. Trường hợp kết thúc quá trình thử nghiệm có kiểm soát, Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Chính phủ về kết quả thử nghiệm có kiểm soát;
b) Trường hợp kết quả thử nghiệm có kiểm soát đánh giá đạt, hoàn thành thử nghiệm, cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả hoàn thành thử nghiệm. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo về kết quả hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát, Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát.
4. Sau khi Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm thành lập Hội đồng đánh giá hoàn thiện pháp luật. Hội đồng đánh giá các lợi ích, rủi ro và yêu cầu quản lý đối với công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh được thử nghiệm đã được làm rõ trong quá trình thử nghiệm, kiến nghị các giải pháp hoàn thiện pháp luật về lĩnh vực, nội dung có liên quan.
Sở Khoa học và công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Chính phủ đề xuất các giải pháp hoàn thiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực, nội dung có liên quan, thuộc phạm vi thẩm quyền, làm cơ sở cho việc áp dụng chính thức sản phẩm đã hoàn thành thử nghiệm.
5. Sau khi được cấp quyết định hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát, tổ chức thực hiện thử nghiệm triển khai chính thức phù hợp với quy định pháp luật tại thời điểm hoàn thành thử nghiệm theo chiến lược, kế hoạch và giải pháp hoàn thiện, mở rộng ứng dụng sản phẩm thử nghiệm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Chương III
Điều 10
Hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm
1. Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát tổ chức thực hiện thử nghiệm thông qua các hoạt động sau đây:
a) Hướng dẫn tổ chức thực hiện thử nghiệm theo quy chế thử nghiệm riêng cho từng sản phẩm thử nghiệm có kiểm soát được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt;
b) Kiểm tra, theo dõi hoạt động thử nghiệm có kiểm soát của tổ chức thực hiện thử nghiệm thông qua các việc thu thập thông tin, tài liệu, dữ liệu gồm: các hoạt động báo cáo định kỳ hoặc đột xuất; hoạt động kiểm tra tại chỗ đối với tổ chức thực hiện thử nghiệm; thông tin do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác và các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác có liên quan cung cấp;
c) Đánh giá việc áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro của tổ chức thực hiện thử nghiệm trong quá trình thử nghiệm; cảnh báo, khuyến nghị đối với trường hợp phát hiện các vấn đề rủi ro tiềm ẩn trong quá trình thử nghiệm; kịp thời phát hiện và ngăn ngừa các nguy cơ lạm dụng, vượt tầm kiểm soát trong quá trình thử nghiệm, thông báo bằng văn bản chuyển tới tổ chức thực hiện thử nghiệm.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập Hội đồng tư vấn độc lập khi xảy ra sự cố, rủi ro, thiệt hại trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát.
2. Các hình thức kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra định kỳ các tổ chức thực hiện thử nghiệm theo giai đoạn trong thuyết minh phương án thử nghiệm được phê duyệt và quy chế quản lý riêng đối với từng phương án thử nghiệm;
b) Kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm hoặc khi tiếp nhận phản ánh từ doanh nghiệp và người dân về quá trình thử nghiệm nhằm phát hiện các vấn đề liên quan đến rủi ro cần thu thập thêm tài liệu, thông tin, dữ liệu nhằm điều chỉnh kịp thời nếu phát hiện vấn đề hoặc sai phạm;
c) Kiểm tra và giám sát các yếu tố môi trường, an toàn và ảnh hưởng kinh tế - xã hội của phương án thử nghiệm.
3. Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm có quyền yêu cầu tổ chức thực hiện thử nghiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Cung cấp thông tin dữ liệu có liên quan, báo cáo giải trình các vấn đề phát sinh trong thời gian thử nghiệm;
b) Bổ sung các biện pháp kiểm soát rủi ro;
c) Triển khai các biện pháp khắc phục, giảm thiểu thiệt hại khi có nguy cơ phát sinh sự cố;
d) Dừng thử nghiệm trong trường hợp cần đảm bảo an toàn cho người dùng hoặc cộng đồng khi tổ chức thực hiện thử nghiệm không đáp ứng yêu cầu quản lý hoặc vi phạm điều kiện thử nghiệm.
4. Kinh phí cho hoạt động hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm có kiểm soát, công tác kiểm tra, đánh giá, thực hiện hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm được thực hiện theo quy định về nội dung chi và mức chi thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo do Hội đồng nhân dân thành phố quy định. Trường hợp cần thuê tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm tra, đánh giá, hướng dẫn kiểm soát quá trình thử nghiệm thì áp dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 11
Chế độ báo cáo thực hiện thử nghiệm có kiểm soát
1. Đối với tổ chức thực hiện thử nghiệm
a) Báo cáo định kỳ 3 tháng về tiến độ, rủi ro phát sinh (nếu có), biện pháp xử lý, kiến nghị kết quả triển khai thử nghiệm cho cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm.
b) Báo cáo đột xuất khi có yêu cầu từ Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm hoặc khi sự cố nghiêm trọng xảy ra;
c) Báo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm trước thời điểm kết thúc thử nghiệm 30 ngày gửi cho Sở Khoa học và Công nghệ, Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm;
d) Nội dung báo cáo phải trung thực, khách quan, minh bạch, đầy đủ, dễ truy xuất để phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá.
2. Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm có trách nhiệm sau đây:
a) Định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về tình hình và kết quả thực hiện các phương án thử nghiệm được giao hướng dẫn, kiểm soát hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu;
b) Báo cáo về kết quả thử nghiệm tại thời điểm kết thúc thử nghiệm, trong đó nêu rõ các lợi ích, rủi ro và yêu cầu quản lý, hoàn thiện pháp luật đối với sản phẩm thử nghiệm đã được làm rõ trong quá trình thử nghiệm.
Điều 12
Bảo vệ người dùng, tổ chức và cá nhân khác có liên quan
1. Đối với sản phẩm thử nghiệm dự kiến triển khai tại không gian có cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân đang hoạt động, trong quá trình xây dựng phương án thử nghiệm, tổ chức, doanh nghiệp đăng ký thử nghiệm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về sản phẩm thử nghiệm, lợi ích dự kiến và rủi ro trong quá trình thử nghiệm, lấy ý kiến cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dùng tham gia trong quá trình thử nghiệm có kiểm soát và sau khi kết thúc thử nghiệm có kiểm soát, tổ chức thực hiện thử nghiệm có trách nhiệm:
a) Xây dựng và bảo đảm tuân thủ quy chế thử nghiệm, quy trình nội bộ và các biện pháp kiểm soát rủi ro có thể dẫn tới việc truy cập hoặc sử dụng trái phép dữ liệu cá nhân, gian lận và đánh cắp thông tin cá nhân của người dùng; bảo đảm, bảo mật thông tin của người dùng trong và sau quá trình thử nghiệm trừ trường hợp cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
b) Đảm bảo thông tin chính xác, đầy đủ, trung thực về các giải pháp thử nghiệm, phí dịch vụ, quyền và nghĩa vụ của người dùng đối với từng phương án thử nghiệm; ban hành và cung cấp cho người dùng hướng dẫn khuyến cáo rủi ro khi sử dụng các sản phẩm thử nghiệm; đảm bảo thử nghiệm có kiểm soát dựa trên nguyên tắc tự nguyện và cam kết giữa các bên tham gia quá trình thử nghiệm.
c) Định kỳ đánh giá rủi ro, các biện pháp kiểm soát rủi ro; có chế giải quyết khiếu nại của người dùng; phạm vi và các biện pháp bồi thường thiệt hại; bảo đảm thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong quá trình thử nghiệm và kịp thời thông báo cho người dùng trong trường hợp có sự thay đổi mức độ rủi ro của phương án thử nghiệm;
d) Công bố đầu mối giải quyết khiếu nại của người dùng. Trường hợp phát sinh tranh chấp, khiếu nại, thiệt hại đối với người dùng và cộng đồng dân cư, tổ chức thực hiện thử nghiệm có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý yêu cầu của người dùng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu rà soát, khiếu nại từ người dùng hoặc từ cộng đồng dân cư trong không gian thử nghiệm.
Chủ động tiến hành thương lượng, hòa giải với người dùng, cộng đồng dân cư trong không gian thử nghiệm và bên liên quan có tranh chấp; thực hiện bồi thường thiệt hại cho người dùng, cộng đồng dân cư trong không gian thử nghiệm theo thỏa thuận hoặc theo quy chế thử nghiệm và quy định khác của pháp luật về dân sự trong quá trình thử nghiệm hoặc sau khi kết thúc thử nghiệm có kiểm soát.
3. Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng cơ chế, thiết lập đầu mối tiếp nhận, giải quyết đối với kiến nghị, phản ánh của người dùng hay, cộng đồng dân cư trong không gian thử nghiệm và bên thứ ba về quá trình thử nghiệm, sản phẩm thử nghiệm, giải quyết trong phạm vi thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết; giám sát việc thực hiện trách nhiệm giải quyết của tổ chức thực hiện thử nghiệm;
b) Trực tiếp tiếp nhận, xem xét, giải đáp các vướng mắc về pháp luật, quản lý phát sinh trong quá trình thử nghiệm phù hợp với thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết.
Chương IV
Điều 13
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thử nghiệm có kiểm soát; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền theo quy định tại Khoản 6
Điều 25 của Luật số 39/2024/QH15 và Nghị quyết này.
2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, hướng dẫn việc tổ chức thi hành Nghị quyết; ban hành thủ tục hành chính hoặc quy định cụ thể để hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị quyết trong trường hợp cần thiết.
3. Căn cứ tình hình thực tiễn và quy định của pháp luật để rà soát, cập nhật, điều chỉnh trình tự, thủ tục cho phép, điều chỉnh, gia hạn, chấm dứt, hoàn thành thử nghiệm khi có thay đổi.
Điều 14
Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này; tham mưu, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền biện pháp xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị quyết này.
2. Tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp thông tin các tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu tham gia thử nghiệm có kiểm soát trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3. Thành lập Hội đồng thẩm định cho phép thử nghiệm theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 5 của Nghị quyết này.
4. Thành lập hội đánh giá hoàn thiện các vấn đề liên quan tới pháp luật sau khi hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát tại b khoản 2
Điều 5 và khoản 4
Điều 6 của Nghị quyết này.
5. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm và ban hành quy chế thử nghiệm riêng theo khoản 8
Điều 25 Luật số 39/2024/QH15 đối với từng thử nghiệm cụ thể được cho phép thử nghiệm có kiểm soát.
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Thành phố thực hiện việc phổ biến, quán triệt Nghị quyết này.
Điều 15
Trách nhiệm của cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm
1. Thực hiện đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm theo khoản 7
Điều 25 Luật số 39/2024/QH15, điểm c khoản 1
Điều 5,
Điều 10, khoản 2
Điều 11, khoản 2
Điều 12 của Nghị quyết này.
2. Theo dõi, kiểm tra, xử lý vi phạm hoặc kiến nghị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và Nghị quyết này.
Điều 16
Trách nhiệm của tổ chức thực hiện thử nghiệm
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ và trung thực của các thông tin cung cấp trong hồ sơ đăng ký tham gia thử nghiệm có kiểm soát; chịu trách nhiệm đối với mọi hoạt động trong quá trình vận hành, triển khai thử nghiệm có kiểm soát.
2. Tuân thủ quy chế thử nghiệm của sản phẩm thử nghiệm được Ủy ban nhân dân Thành phố cho phép.
3. Tuân thủ các yêu cầu về bảo mật dữ liệu, quyền riêng tư, thông tin cá nhân Người dùng theo quy định của pháp luật.
4. Ban hành quy trình, quy định nội bộ đối với hoạt động thử nghiệm, bao gồm:
a) Quy trình thực hiện và trách nhiệm cụ thể của cá nhân, bộ phận trong việc xây dựng và vận hành, triển khai sản phẩm thử nghiệm;
b) Quy trình xử lý khi xảy ra sự cố, mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự;
c) Quy định về quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ;
d) Quy định về lưu trữ thông tin, bảo mật thông tin người dùng, biện pháp chống lộ, lọt thông tin các nhân;
đ) Quy định về trách nhiệm của tổ chức thực hiện thử nghiệm trong việc giải quyết các khiếu nại, tranh chấp giữa các bên liên quan đến việc cung ứng giải pháp thử nghiệm;
e) Quy định về phòng ngừa rủi ro, bảo đảm an toàn, kiểm tra, giám sát hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống lưu trữ thông tin; xây dựng phương án, giải pháp ứng phó, khắc phục khi xảy ra sự cố.
5. Áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa rủi ro trong quá trình thử nghiệm; mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với những thử nghiệm có liên quan tới sức khỏe, tài sản của người dùng trong trường hợp có đơn vị cung cấp dịch vụ bảo hiểm; báo cáo cơ quan hướng dẫn, kiểm soát thử nghiệm ngay khi phát hiện sự cố gây gián đoạn hoạt động thử nghiệm hoặc rủi ro nghiêm trọng hoặc nguy cơ lạm dụng, vượt tầm kiểm soát mà không thể khắc phục được.
6. Tự bảo đảm kinh phí cho hoạt động thử nghiệm, trang thiết bị phục vụ thử nghiệm, bảo đảm an ninh, bồi thường thiệt hại nếu phát sinh rủi ro trong quá trình thử nghiệm, phải hoàn trả nguyên trạng mặt bằng, cơ sở vật chất được giao sử dụng hoặc thuê sau khi kết thúc thử nghiệm có kiểm soát.
Điều 17
Trách nhiệm của Hội đồng thẩm định
1. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm sau đây:
a) Thẩm định tiêu chí, điều kiện lựa chọn sản phẩm thử nghiệm có kiểm soát; hồ sơ đăng ký cho phép thử nghiệm có kiểm soát; điều chỉnh thử nghiệm có kiểm soát; chấm dứt thử nghiệm thử nghiệm; hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát; hoàn thiện pháp luật theo các điều kiện quy định tại Nghị quyết này.
b) Kiểm tra thực tế, đánh giá tính hợp lệ, sự phù hợp của từng phương án tham gia thử nghiệm có kiểm soát.
2. Thành viên Hội đồng thẩm định có trách nhiệm sau đây:
a) Thẩm định trung thực, khách quan, công bằng; giữ bí mật các thông tin nhận được; thông tin liên quan đến hồ sơ, nội dung, kết luận của Hội đồng trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên quan.
b) Chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến thẩm định của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của Hội đồng thẩm định.
Điều 18
Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, chính quyền cấp xã và các đơn vị có liên quan của Thành phố
1. Các sở, ban, ngành Thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm sau đây:
a) Phối hợp tham gia ý kiến thẩm định, đánh giá sản phẩm thử nghiệm; phối hợp thẩm định hồ sơ đề nghị tham gia thử nghiệm;
b) Phối hợp kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất trong quá trình thử nghiệm theo quyết định giao nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân Thành phố và đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan hướng dẫn, kiểm soát thử nghiệm;
c) Tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh liên quan đến hoạt động thử nghiệm, tham gia thực hiện các phương án thử nghiệm theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
2. Ban quản lý các Khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội, Trung tâm đổi mới sáng tạo Quốc gia, Trung tâm đổi mới sáng tạo thành phố Hà Nội, Vườn ươm công nghệ và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo Hà Nội, Sàn giao dịch công nghệ thành phố Hà Nội, Trung tâm công nghiệp văn hóa thành phố Hà Nội, các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi không gian thử nghiệm có kiểm soát khác do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện, hỗ trợ cho các tổ chức thực hiện thử nghiệm triển khai, điều chỉnh, chấm dứt, hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát được cho phép; kết nối với hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo trong phạm vi quản lý.
3. Chính quyền cấp xã có trách nhiệm hỗ trợ các tổ chức thực hiện thử nghiệm có kiểm soát trên địa bàn, tạo điều kiện về mặt bằng thử nghiệm, đảm bảo an ninh, an toàn, phối hợp giám sát trong thời gian thử nghiệm có kiểm soát.
Chương V
Điều 19
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội phối hợp giám sát việc tổ chức, triển khai, thực hiện.
Điều 20
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2025;
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 26 thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2025./.
Nơi nhận:
Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Chính phủ;
Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
Các bộ: NN&MT, TC, TP, XD, KH&CN, CT;
Thường trực Thành ủy Hà Nội;
Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ Thành phố;
Đoàn ĐBQH TP Hà Nội;
Đảng ủy các cơ quan Đảng Thành phố;
Đảng ủy UBND Thành phố;
Các vị đại biểu HĐND Thành phố;
VP Thành ủy, các Ban Đảng Thành ủy;
Các Ban của HĐND Thành phố;
VP Đoàn ĐBQH và HĐND, VP UBND Thành phố;
Các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố;
TT HĐND, UBND các xã, phường thuộc Thành phố;
Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH&HĐND Thành phố;
Trung tâm TT, DL và CNS TP Hà Nội;
Lưu: VT.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Tuấn
PHỤ LỤC I
THÀNH
PHẦN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THỬ NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, CHẤM DỨT, HOÀN THÀNH THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
PHẦN I: HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
PHẦN II: HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
PHẦN III: HỒ SƠ HOÀN THÀNH THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
Mục tiêu của việc thử nghiệm
Mục tiêu phát triển sản phẩm sau khi kết thúc thử nghiệm
Mục tiêu của việc thử nghiệm
Điều 1
Tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà nội.
1. Thông tin chung
a) Tên của tổ chức:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có);
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có);
d) Tên dùng để giao dịch (nếu có):
2. Địa chỉ đặt trụ sở chính/ Chi nhánh đối với tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài
3. Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số.... được cấp bởi... ngày.... tháng... năm...
4. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
Điều 2
Cho phép tham gia thử nghiệm có kiểm soát
1. Tên giải pháp thử nghiệm: ................................................................................................
2. Lĩnh vực: ...........................................................................................................................
3. Phạm vi thử nghiệm: .........................................................................................................
4. Địa điểm thử nghiệm: ........................................................................................................
5. Thời gian thử nghiệm: Từ ngày .... tháng .... năm .... đến ngày .... tháng .... năm .......
Điều 3
Điều kiện thử nghiệm
1. Tổ chức/doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng các quy định của Nghị quyết quy định hoạt động thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội và các quy định pháp luật hiện hành liên quan.
2. Tổ chức/doanh nghiệp phải tuân thủ các biện pháp kiểm soát rủi ro đã cam kết trong hồ sơ đăng ký.
3. Trong quá trình thử nghiệm, tổ chức/doanh nghiệp có nghĩa vụ báo cáo định kỳ và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý.
4. Thử nghiệm phải được thực hiện trong phạm vi thời gian và địa điểm đã được phê duyệt.
Điều 4
Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm
Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm là:........... có quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại Khoản 7
Điều 25 Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 5
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Trung tâm đổi mới sáng tạo Thành phố Hà Nội, thủ trưởng đơn vị có tên trong
Điều 1 và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
Như điều 5;
Lưu: VT, .....
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Mẫu 1.8 - Quyết định điều chỉnh phạm vi/gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ......./......./QĐ-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh phạm vi thử nghiệm, không gian thử nghiệm/gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày tháng năm ;
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ngày 28 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số ..../NQ-HĐND ngày .... tháng .... năm ......... của HĐND thành phố Hà Nội Nội quy định một số nội dung về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị quyết số ..../NQ-HĐND ngày .... tháng .... năm ........ của HĐND thành phố Hà Nội quy định phạm vi miễn áp dụng pháp luật đối với sản phẩm thử nghiệm có kiểm soát của.............;
Căn cứ Quyết định số ....... /QĐ-UBND ngày tháng năm của UBND thành phố Hà Nội quy định về danh mục, lĩnh vực ưu tiên đăng ký thử nghiệm có kiểm soát;
Theo đề nghị của theo tờ trình số ........../TTr-... về kết quả đánh giá thử nghiệm có kiểm soát của tổ chức/doanh nghiệp
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Quyết định điều chỉnh phạm vi/gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát với nội dung cụ thể như sau:
Điều 1
Tổ chức, doanh nghiệp được cấp điều chỉnh phạm vi/gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà nội.
2. Thông tin chung
a) Tên của tổ chức:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có);
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có);
d) Tên dùng để giao dịch (nếu có):
2. Địa chỉ đặt trụ sở chính/ Chi nhánh đối với tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài
3. Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số....được cấp bởi... ngày.... tháng... năm...
4. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
5. Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát số ..../..../QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội ngày.... tháng... năm...
Điều 2
Nội dung điều chỉnh phạm vi/gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát
1. Tên giải pháp thử nghiệm: ................................................................................................
2. Lĩnh vực: ...........................................................................................................................
3. Phạm vi thử nghiệm đã được cho phép: ..........................................................................
4. Phạm vi, không gian điều chỉnh thử nghiệm được cấp điều chỉnh: ..................................
(áp dụng đối với điều chỉnh phạm vi thử nghiệm)
5. Địa điểm thử nghiệm: .......................................................................................................
6. Thời gian thử nghiệm/gia hạn thử nghiệm (áp dụng đối với gia hạn thời gian thử nghiệm): Từ ngày .... tháng .... năm .... đến ngày .... tháng .... năm ........
Các nội dung khác của Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày / / không thay đổi.
Điều 3
Điều kiện thử nghiệm
1. Tổ chức/doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng các quy định của Nghị quyết quy định hoạt động thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội và các quy định pháp luật hiện hành liên quan.
2. Tổ chức/doanh nghiệp phải tuân thủ các biện pháp kiểm soát rủi ro đã cam kết trong hồ sơ đăng ký.
3. Trong quá trình thử nghiệm, tổ chức/doanh nghiệp có nghĩa vụ báo cáo định kỳ và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý.
4. Thử nghiệm phải được thực hiện trong phạm vi được điều chỉnh thay đổi, thời gian và địa điểm đã được phê duyệt.
5. Tổ chức thực hiện thử nghiệm có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung được điều chỉnh/gia hạn; sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng quy định, đảm bảo tiến độ và chất lượng sau điều chỉnh/gia hạn.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng (Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Trung tâm đổi mới sáng tạo Thành phố Hà Nội), thủ trưởng đơn vị có tên trong
Điều 1 và các đơn vị có liên quan ... chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
Như điều 4;
Lưu: VT,....
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Mẫu 1.9 - Quyết định chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ......./......./QĐ-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ngày 28 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số ..../NQ-HĐND ngày .... tháng .... năm ......... của HĐND thành phố Hà Nội Nội quy định một số nội dung về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị quyết số ..../NQ-HĐND ngày .... tháng .... năm .......... của HĐND thành phố Hà Nội quy định phạm vi miễn áp dụng pháp luật đối với sản phẩm thử nghiệm có kiểm soát của...........;
Căn cứ Quyết định số ......./QĐ-UBND ngày tháng năm của UBND thành phố Hà Nội quy định về danh mục, lĩnh vực ưu tiên đăng ký thử nghiệm có kiểm soát;
Theo đề nghị của theo tờ trình số ......../TTr-.... về kết quả đánh giá thử nghiệm có kiểm soát của tổ chức/doanh nghiệp
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Quyết định chấm dứt thử nghiệm với nội dung cụ thể như sau:
Điều 1
Tổ chức thực hiện thử nghiệm
3. Thông tin chung
a) Tên của tổ chức:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có);
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có);
d) Tên dùng để giao dịch (nếu có):
2. Địa chỉ đặt trụ sở chính/ Chi nhánh tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài
3. Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số.... được cấp bởi... ngày.... tháng... năm...
4. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
5. Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát số ......./…..../QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội ngày.... tháng... năm...
Điều 2
Chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát
............. chấm dứt thử nghiệm có kiểm soát đối với ... theo phạm vi được quy định tại Giấy phép thử nghiệm số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ...
............. tiến hành kết thúc thử nghiệm có kiểm soát đối với ..., hoàn trả cơ sở vật chất, mặt bằng theo quy định tại quy chế thử nghiệm có kiểm soát.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Trung tâm đổi mới sáng tạo Thành phố Hà Nội...), thủ trưởng đơn vị có tên trong
Điều 1 và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
Như điều 3;
Lưu: VT,....
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Mẫu 1.10 - Quyết định đình chỉ thử nghiệm có kiểm soát
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CƠ QUAN HƯỚNG DẪN, KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH THỬ NGHIỆM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ..../QĐ-....
Hà Nội, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đình chỉ thử nghiệm có kiểm soát
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày tháng năm ;
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ngày 28 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số ..../NQ-HĐND ngày .... tháng .... năm ...... của HĐND thành phố Hà Nội Nội quy định một số nội dung về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị quyết số .../NQ-HĐND ngày .... tháng .... năm ...... của HĐND thành phố Hà Nội quy định phạm vi miễn áp dụng pháp luật đối với sản phẩm thử nghiệm có kiểm soát của .........;
Căn cứ Quyết định số ..../QĐ-UBND ngày tháng năm của UBND thành phố Hà Nội quy định về danh mục, lĩnh vực ưu tiên đăng ký thử nghiệm có kiểm soát;
Theo đề nghị của .......... theo tờ trình số ......./TTr-.... về kết quả đánh giá thử nghiệm có kiểm soát của tổ chức/doanh nghiệp
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Quyết định đình chỉ thử nghiệm với nội dung cụ thể như sau:
Điều 1
Tổ chức thực hiện thử nghiệm
4. Thông tin chung
a) Tên của tổ chức:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có);
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có);
d) Tên dùng để giao dịch (nếu có):
2. Địa chỉ đặt trụ sở chính/ Chi nhánh tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài
3. Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số.... được cấp bởi... ngày.... tháng... năm...
4. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
5. Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát số …/…/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội ngày.... tháng... năm...
Điều 2
Đình chỉ thử nghiệm có kiểm soát
1. ................. đình chỉ thử nghiệm có kiểm soát đối với ... theo phạm vi được quy định tại Giấy phép thử nghiệm số .../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm ...
2. Lý do dừng thử nghiệm:
3. .............tiến hành tạm dừng thử nghiệm có kiểm soát đối với ...., báo cáo cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm kết quả thử nghiệm, phối hợp cung cấp tài liệu phục vụ thẩm định.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Trung tâm đổi mới sáng tạo Thành phố Hà Nội..), thủ trưởng đơn vị có tên trong
Điều 1 và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
Như điều 3:
Lưu: VT, ....
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Mẫu 1.11 - Quyết định hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ......./......./QĐ-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày tháng năm ;
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ngày 28 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số ..../NQ-HĐND ngày .... tháng .... năm .......... của HĐND thành phố Hà Nội Nội quy định một số nội dung về thử nghiệm có kiểm soát tại thành phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị quyết số ..../NQ-HĐND ngày .... tháng .... năm ......... của HĐND thành phố Hà Nội quy định phạm vi miễn áp dụng pháp luật đối với sản phẩm thử nghiệm có kiểm soát của ..............;
Căn cứ Quyết định số ........./QĐ-UBND ngày tháng năm của UBND thành phố Hà Nội quy định về danh mục, lĩnh vực ưu tiên đăng ký thử nghiệm có kiểm soát;
Căn cứ Báo cáo kết quả thử nghiệm có kiểm soát của ....
Theo đề nghị của ............ theo tờ trình số ........../TTr-.... về kết quả đánh giá thử nghiệm có kiểm soát của tổ chức/doanh nghiệp
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Quyết định hoàn thành thử nghiệm với nội dung cụ thể như sau:
Điều 1
Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
5. Thông tin chung
a) Tên của tổ chức:
b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có);
c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có);
d) Tên dùng để giao dịch (nếu có):
2. Địa chỉ đặt trụ sở chính/ Chi nhánh tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài
3. Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số....được cấp bởi... ngày.... tháng... năm...
4. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
5. Quyết định cho phép thử nghiệm có kiểm soát số …/…/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội ngày.... tháng... năm...
Điều 2
Chứng nhận hoàn thành thử nghiệm
................... đã hoàn thành thử nghiệm giải pháp ... theo phạm vi được quy định tại Quyết định cho phép thử nghiệm số .../...../QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm.........
.................... tiến hành triển khai chính thức việc cung ứng giải pháp ... ra thị trường phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, (Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Trung tâm đổi mới sáng tạo Thành phố Hà Nội), thủ trưởng đơn vị có tên trong
Điều 1 và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3
Lưu: VT,....
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Mẫu 1.12 - Mẫu đề cương quy chế thử nghiệm có kiểm soát
MẪU ĐỀ CƯƠNG QUY CHẾ THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT
(Kèm theo Nghị quyết số /2025/NQ-HĐND ngày / /2025 của HĐND Thành phố)
1. Căn cứ pháp lý
Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 năm 2024;
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt Phương án/Phương án thử nghiệm có kiểm soát; Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cho phép thử nghiệm có kiểm soát (sản phẩm thử nghiệm)
Các văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực công nghệ/ mô hình kinh doanh được thử nghiệm không được miễn áp dụng trong quá trình thử nghiệm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
2. Thông tin chung về sản phẩm thử nghiệm theo phương án thử nghiệm đã được phê duyệt
Tên gọi, nội dung công nghệ, sản phẩm, dịch vụ hoặc mô hình kinh doanh mới được cấp phép thử nghiệm có kiểm soát: Sản phẩm thử nghiệm trong lĩnh vực [...].
Tổ chức, doanh nghiệp được phép triển khai thử nghiệm có kiểm soát: (Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân xây dựng hoặc vận hành sản phẩm thử nghiệm);
Tổ chức tham gia thử nghiệm: (trực tiếp, gián tiếp)
Thời gian thử nghiệm:
Phạm vi giới hạn về không gian địa lý, quy mô thử nghiệm, số lượng, phạm vi người dung hoặc giới hạn cần thiết khác đối với nội dung thử nghiệm có kiểm soát
Nhóm người dùng sản phẩm thử nghiệm trong quá trình thử nghiệm
3. Những quy định của pháp luật được miễn áp dụng trong quá trình thử nghiệm theo quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
4. Quy định cụ thể về sử dụng sản phẩm dịch vụ, mô hình kinh doanh mới thử nghiệm theo phương án/phương án được phê duyệt
5. Cơ quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm.
Cơ quan chủ trì hướng dẫn, kiểm soát thử nghiệm:
Cơ quan phối hợp: [...], giám sát, tư vấn và hỗ trợ triển khai.
6. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan hướng dẫn, kiểm soát quá trình thử nghiệm
7. Quyền, nghĩa vụ và nội dung cam kết trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm có kiểm soát, bao gồm cả mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có)
8. Quyền lợi và trách nhiệm của người dùng
9. Phương án phòng ngừa, xử lý rủi ro và trách nhiệm pháp lý
Phương án phòng ngừa và cảnh báo rủi ro:
Phân tích và quản trị các rủi ro về công nghệ/ mô hình kinh doanh, bao gồm cả vi phạm quyền riêng tư, xử lý dữ liệu không an toàn...
Phương án khắc phục hậu quả do rủi ro gây ra; phạm vi, mức và phương thức bồi thường thiệt hại theo quy định và cam kết đã ký với người dùng.
Trên cơ sở báo cáo của đơn vị hướng dẫn, kiểm soát thử nghiệm, cơ quan chủ trì có quyền đình chỉ thử nghiệm nếu ảnh hưởng đến an ninh, an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng.
Giải quyết khiếu nại của người dùng (đầu mối tiếp nhận khiếu nại; giải quyết và phản hồi kết quả giải quyết khiếu nại cho người dùng)
10. Giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thử nghiệm
Khuyến khích các bên liên quan giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, hòa giải.
Trường hợp không hòa giải được, có thể lựa chọn cơ chế giải quyết tranh chấp theo thỏa thuận trong bản đăng ký cho phép thử nghiệm, bao gồm: trọng tài, tòa án, hoặc cơ chế đặc thù (nếu có).
Trường hợp tranh chấp có yếu tố rủi ro hệ thống, có nguy cơ gây ảnh hưởng lớn đến an toàn công cộng, trật tự xã hội hoặc quyền lợi của nhiều người dùng, đơn vị hướng dẫn, kiểm soát phải báo cáo cơ quan chủ trì trình Ủy ban nhân dân Thành phố tạm dừng thử nghiệm để xử lý tranh chấp trước khi tiếp tục.
10. Cơ chế phối hợp, giám sát, đánh giá và tổng kết
Cơ quan chủ trì tổ chức giám sát định kỳ tháng, quý, năm và giám sát đột xuất khi có yêu cầu.
Các tiêu chí đánh giá do cơ quan quản lý ban hành, bao gồm đánh giá sự hài lòng của người dùng và mức độ tương thích với hệ thống pháp luật.
Tổng kết thử nghiệm gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ quản lý chuyên ngành để đề xuất chính sách, pháp luật liên quan.
11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện thử nghiệm sau khi kết thúc thử nghiệm
Nếu thử nghiệm được Hội đồng thẩm định đánh giá “ Kết quả đạt”: tổ chức chủ trì cần đề xuất hoàn thiện chính sách, pháp luật, đưa vào quy chuẩn kỹ thuật, tích hợp với hệ thống pháp luật chính thức.
Nếu không đạt yêu cầu: chấm dứt thử nghiệm và có biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có),
Đơn vị thực hiện thử nghiệm phối hợp với cơ quan chức năng trong việc lưu trữ, bảo mật và chuyển giao dữ liệu thử nghiệm.
PHỤ LỤC II
TIÊU CHÍ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH, NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC, TRÁCH NHIỆM, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG VÀ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Kèm theo Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố)
I. TIÊU CHÍ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
1. Tiêu chí chung
a) Có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực tương ứng với các sản phẩm thử nghiệm, có kinh nghiệm thực tiễn, đã tham gia đề tài, dự án, Hội đồng thẩm định cấp quốc gia/ ngành/thành phố; am hiểu xu hướng công nghệ mới trong nước và quốc tế, am hiểu chính sách quản lý về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; có khả năng đánh giá đa chiều, liên ngành về kỹ thuật, pháp lý, xã hội, ứng dụng, rủi ro; có phẩm chất đạo đức tốt, trong sáng, trung lập, chính trực, bản lĩnh.
b) Cá nhân thuộc các trường hợp sau không được là thành viên hội đồng: các cá nhân đăng ký chủ nhiệm dự án hoặc tham gia thử nghiệm có kiểm soát; cá nhân thuộc tổ chức đăng ký thực hiện thử nghiệm có kiểm soát; cá nhân thuộc tổ chức phối hợp thực hiện thử nghiệm có kiểm soát.
2. Thành viên Hội đồng thẩm định cho phép, điều chỉnh, chấm dứt, hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát, đánh giá hoàn thiện pháp luật bao gồm:
Đại diện Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tư pháp; chuyên gia pháp luật và các chuyên gia, nhà khoa học chuyên ngành; đại diện của các Sở, ban, ngành trong từng lĩnh vực thử nghiệm có kiểm soát. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chịu trách nhiệm thành lập Hội đồng mời thêm các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Thành viên Hội đồng tư vấn độc lập bao gồm:
Đại diện của Ủy ban nhân dân Thành phố, Công an Thành phố, Sở Tư pháp, Chuyên gia pháp luật; Đại diện của các Sở, ban, ngành có liên quan.
II. NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
1. Phiên họp Hội đồng thẩm định: họp trực tiếp hoặc họp trực tiếp kết hợp trực tuyến.
2. Nguyên tắc làm việc của hội đồng
a) Các thành viên Hội đồng nhận tài liệu, hồ sơ trước khi họp Hội đồng ít nhất 05 ngày làm việc để nghiên cứu, nhận xét, chuẩn bị phiếu thẩm định, đánh giá;
b) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đánh giá một cách trung thực, khách quan và công bằng, chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng;
c) Phiên họp của Hội đồng thẩm định phải có mặt ít nhất 3/4 thành viên Hội đồng thẩm định, trong đó phải có Chủ tịch Hội đồng hoặc phó Chủ tịch Hội đồng, có ít nhất 03 ủy viên phản biện có mặt. Trường hợp thành viên Hội đồng thẩm định vắng mặt phải gửi phiếu thẩm định trước ngày phiên họp diễn ra để Chủ tịch Hội đồng tổng hợp, nhận xét, đánh giá chung;
d) Đại diện tổ chức thực hiện thử nghiệm báo cáo tiến độ thử nghiệm có kiểm soát theo tiến độ, khó khăn vướng mắc trong quá trình thử nghiệm, kết quả đạt được;
đ) Các thành viên Hội đồng thẩm định dự họp cho thảo luận, cho ý kiến về các nội dung sau: Thẩm định, đánh giá hồ sơ; Đề nghị tổ chức thực hiện thử nghiệm giải trình, làm rõ các nội dung liên quan đến thử nghiệm có kiểm soát; phạm vi miễn áp dụng các quy định của pháp luật của phương án thử nghiệm; đánh giá các kết quả đạt được trong thời gian thử nghiệm; giá trị, lợi ích của kết quả, sản phẩm; hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường; đánh giá về chiến lược phát triển sản phẩm sau khi kết thúc thử nghiệm... của từng Hội đồng cho phép, điều chỉnh, chấm dứt, hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát;
e) Đại diện tổ chức thực hiện thử nghiệm giải trình các ý kiến của Hội đồng thẩm định;
g) Tất cả thành viên Hội đồng thẩm định cho ý kiến bằng phiếu thẩm định.
h) Các thành viên hội đồng, chuyên gia (nếu có), thư ký hành chính có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình thẩm định, đánh giá và kết quả đánh giá thử nghiệm có kiểm soát; không được lưu giữ, khai thác, công bố và sử dụng kết quả thử nghiệm có kiểm soát chưa phù hợp với quy định của pháp luật hoặc chưa được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.
3. Kết quả của Hội đồng thẩm định
a) Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, tất cả các thành viên biểu quyết bằng phiếu thẩm định, đánh giá và quyết định theo ý kiến đa số ít nhất 3/4 tất cả thành viên Hội đồng trong quyết định thành lập Hội đồng nhất trí thông qua kết quả.
b) Kết quả cuộc họp Hội đồng thẩm định được lập thành biên bản và có ký xác nhận của các thành viên tham gia họp.
III. NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT
1. Phiên họp Hội đồng thẩm định: họp trực tiếp hoặc họp trực tiếp kết hợp trực tuyến.
2. Nguyên tắc làm việc của hội đồng
a) Theo nguyên tắc làm việc quy định tại điểm a,b,c,g,h Khoản 2
Phần II của nguyên tắc làm việc Hội đồng thẩm định, Phụ lục này.
Phần II của nguyên tắc làm việc Hội đồng thẩm định, Phụ lục này.