HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 165/2025/NQ-HĐND Hà Tĩnh, ngày 29 tháng 10 năm 2025 NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 51/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2021 và Nghị quyết số 125/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025 ;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 về quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 về quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 463/TTr-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2025 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 51/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2021 và Nghị quyết số 125/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025 ; Văn bản số 287/HĐND-KTNS ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đồng ý chủ trương xây dựng Nghị quyết quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn; Báo cáo thẩm tra số 503/BC-HĐND ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 51/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2021 và Nghị quyết số 125/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022-2025 .
Chương I
Điều 1
Thay thế một số cụm từ tại khoản 1
Điều 4
Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”.
Điều 2
Sửa đổi, bổ sung một số khoản tại
Điều 6
1.Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Hỗ trợ kinh phí tổ chức, triển khai, kiểm tra, hướng dẫn, lập hồ sơ thanh, quyết toán cho công tác phối giống bò, tối đa 200 triệu đồng/năm (ngân sách tỉnh hỗ trợ 10.000 đồng/liều tinh phối giống được nghiệm thu, quyết toán hằng năm).”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện kiểm tra, giám sát dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản và kiểm soát hoạt động giết mổ trên địa bàn (ngoài đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại k hoản 1
Điều 3 Nghị quyết số 111/2023/NQ - HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh) với mức hỗ trợ 24 triệu đồng/xã, phường/năm.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ kiểm soát giết mổ động vật tại các cơ sở giết mổ đang hoạt động (thông qua Chi cục Trồng trọt và Chăn nuôi) với định mức hỗ trợ 12 triệu đồng/năm/cơ sở giết mổ đang hoạt động.”.
Điều 3
Thay thế một số cụm từ tại
Điều 10
Thay thế cụm từ “02 huyện, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “02 xã, phường”; thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã”.
Chương II
Điều 4
Sửa đổi, bổ sung khoản 2
Điều 1
“Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách tỉnh, bố trí lồng ghép từ các nguồn vốn (Chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương, kinh phí phát triển kinh tế tập thể, nguồn tăng thu, tiết kiệm chi và các nguồn vốn hợp pháp khác) để thực hiện chính sách theo Nghị quyết này.
2. Kinh phí quản lý, chỉ đạo tuyên truyền, tập huấn, kiểm tra, thẩm định chính sách thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó tự đảm bảo theo chế độ quy định.”.
Điều 5
Sửa đổi, bổ sung một số điểm tại khoản 3
Điều 1
1.Sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ các hoạt động phục vụ công tác chuyển đổi ruộng đất (điểm a khoản 1
Điều 5) như sau:
“a) Hỗ trợ các hoạt động phục vụ công tác chuyển đổi ruộng đất
Đối tượng hỗ trợ: Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều kiện hỗ trợ:
+ Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, phê duyệt Phương án chuyển đổi ruộng đất và ban hành Quyết định phê duyệt kết quả thực hiện Phương án dồn điền, đổi thửa, bảo đảm mỗi hộ sử dụng từ 01 thửa - 02 thửa đất cùng một loại đất nông nghiệp (đất trồng lúa hoặc đất trồng cây hằng năm) trên địa bàn thôn, xóm, tổ dân phố (sau đây gọi là thôn), trong đó tối thiểu có 75% số hộ sử dụng bảo đảm 01 thửa/01 loại đất.
+ Đã hoàn thành công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ được Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, nghiệm thu theo quy định.
Mức hỗ trợ các hoạt động phục vụ công tác chuyển đổi ruộng đất (tuyên truyền, tập huấn, phá bỏ bờ thửa, di dời mồ mả, san phẳng mặt ruộng, đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hạ tầng giao thông, thủy lợi nội đồng…):
+ Quy mô từ 10 ha đến 50 ha theo địa bàn thôn: 5,5 triệu đồng/ha;
+ Quy mô từ trên 50 ha đến 100 ha theo địa bàn thôn: 06 triệu đồng/ha;
+ Quy mô trên 100 ha theo địa bàn thôn: 6,5 triệu đồng/ha;
+ Riêng đối với các xã: Hương Khê, Hương Phố, Hương Đô, Hà Linh, Hương Bình, Phúc Trạch, Hương Xuân, Hương Sơn, Sơn Tây, Tứ Mỹ, Sơn Giang, Sơn Tiến, Sơn Hồng, Kim Hoa, Sơn Kim 1, Sơn Kim 2, Vũ Quang, Mai Hoa, Thượng Đức được hỗ trợ thêm hệ số 1,2 lần định mức nêu trên;
+ Mức hỗ trợ tối đa 1,15 tỷ đồng/xã, phường/năm; riêng các xã: Hương Khê, Hương Phố, Hương Đô, Hà Linh, Hương Bình, Phúc Trạch, Hương Xuân, Hương Sơn, Sơn Tây, Tứ Mỹ, Sơn Giang, Sơn Tiến, Sơn Hồng, Kim Hoa, Sơn Kim 1, Sơn Kim 2, Vũ Quang, Mai Hoa, Thượng Đức mức hỗ trợ tối đa 1,37 tỷ đồng/xã/năm.
Nguồn kinh phí hỗ trợ: ngân sách tỉnh.”.
2. Tại mục Điều kiện hỗ trợ chính sách hỗ trợ công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính sau chuyển đổi ruộng đất (điểm b khoản 1
Điều 5): bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại dấu cộng (+) thứ nhất; thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại dấu cộng (+) thứ hai.
3. Tại mục chính sách hỗ trợ khen thưởng trong công tác chuyển đổi ruộng đất (điểm d khoản 1
Điều 5): thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng cụm từ “xã, phường.”.
4. Sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân tập trung ruộng đất theo hình thức thuê quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (khoản 2
Điều 5) như sau:
“2. Hỗ trợ cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân tập trung ruộng đất theo hình thức thuê quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.
Đối tượng hỗ trợ: doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân;
Điều kiện hỗ trợ:
+ Có quy mô tập trung ruộng đất đối với cùng một loại đất (đất trồng lúa, đất trồng cây hằng năm) theo hình thức thuê đất để sản xuất nông nghiệp có quy mô liền vùng từ 02 ha trở lên đối với hộ gia đình, cá nhân; từ 10 ha trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã;
+ Đã hoàn thành thủ tục thuê đất theo quy định;
+ Có đề án hoặc phương án sản xuất nông nghiệp của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân theo đúng mục đích sử dụng đất được thuê;
+ Có hợp đồng thuê đất có thời hạn tối thiểu 10 năm đối với doanh nghiệp, hợp tác xã; 05 năm đối với hộ gia đình, cá nhân;
+ Tổ chức, cá nhân sau khi thuê đất đã thực hiện đầu tư và đi vào sản xuất ổn định từ năm thứ 2 theo phương án và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
Thời gian hỗ trợ: 02 năm.
Mức hỗ trợ: việc hỗ trợ được thực hiện theo từng năm, mức hỗ trợ tối đa là 10 triệu đồng/ha/năm (trường hợp hợp đồng thuê đất thấp hơn mức hỗ trợ thì hỗ trợ bằng mức hợp đồng, trường hợp hợp đồng thuê đất lớn hơn mức hỗ trợ thì hỗ trợ 10 triệu đồng/ha/năm); trong thời hạn 5 năm kể từ khi mô hình đi vào hoạt động và nếu tổ chức, cá nhân dừng hoạt động của mô hình bởi nguyên nhân chủ quan thì tổ chức, cá nhân phải hoàn trả lại số tiền đã hỗ trợ cho ngân sách nhà nước.
Tổng mức hỗ trợ không quá 500 triệu đồng/doanh nghiệp, hợp tác xã; không quá 300 triệu đồng/hộ gia đình, cá nhân.
Nguồn kinh phí hỗ trợ: ngân sách tỉnh.”.
Chương III
Chương IV
Điều 6
Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 10 năm 2025.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng Nghị quyết số 51/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2021, Nghị quyết số 125/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 32 thông qua ngày 29 tháng 10 năm 2025./.
Nơi nhận:
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Văn phòng Chính phủ;
Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
Cục Kiểm tra văn bản và QL XL VPHC - Bộ Tư pháp;
Thường trực Tỉnh ủy;
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
Đoàn ĐBQH tỉnh;
Đại biểu HĐND tỉnh;
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
TTr: Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
Trung tâm CB-TH, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
Lưu: VT, HĐ 4 , TH 2 .
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Lĩnh
PHỤ LỤC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG
TRONG QUY TRÌNH THỰC HIỆN VÀ HỒ SƠ HỖ TRỢ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số …./2025/NQ-HĐND
ngày tháng năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
PHỤ LỤC I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI PHỤ LỤC KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 51/2021/NQ-HĐND NGÀY 16 THÁNG 12 NĂM 2021
I. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại
Mục 1 về xây dựng kế hoạch, phân bổ kinh phí như sau:
Điều 12); chính sách chuyển đổi số trong nông nghiệp quy định tại
Điều 11; chính sách hỗ trợ chương trình mỗi xã một sản phẩm tại
Điều 13, 14 Nghị quyết số 51/2021/NQ-HĐND và chính sách hỗ trợ tập trung, tích tụ ruộng đất tại Nghị quyết số 125/2024/NQ-HĐND”.
c) Bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Riêng đối với nguồn kinh phí còn lại của năm 2025 đã được tỉnh giao nhưng chưa phân bổ: các xã, phường sau sắp xếp rà soát, đề xuất nhu cầu thực hiện gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 8 theo từng lĩnh vực chính sách; các sở, ngành rà soát, thẩm định gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, đề xuất gửi Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản tại phần II như sau:
a) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 2.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Căn cứ kế hoạch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công khai kế hoạch hỗ trợ theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp xã gửi kế hoạch thực hiện về Sở Tài chính và các sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 8 để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, giám sát. Trường hợp địa phương không có kế hoạch chi tiết được phê duyệt hoặc không phê duyệt hết kinh phí Ủy ban nhân dân tỉnh giao thì Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chuyển kế hoạch hỗ trợ cho nhiệm vụ hoặc địa phương khác theo quy định, địa phương đó phải chịu hoàn toàn trách nhiệm do việc không phê duyệt kế hoạch của địa phương mình hoặc không phê duyệt hết kinh phí Ủy ban nhân dân tỉnh giao.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch kinh phí hỗ trợ kịp thời, gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài chính và các sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 8 trước ngày 15 tháng 12 năm 2025”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản tại phần III như sau:
a) Thay thế cụm từ “cấp ứng” bằng cụm từ “cấp đợt 1” tại điểm b khoản 1.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối với tổ chức, cá nhân thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý (bao gồm: hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân)
a) Căn cứ kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tài chính đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cấp đợt 1 tối đa 70% kinh phí trên kế hoạch hỗ trợ của tỉnh để chủ động triển khai thực hiện;
b) Sau khi nhận được báo cáo kết quả thực hiện hỗ trợ chính sách của Ủy ban nhân dân cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã gửi trước ngày 15 tháng 12 năm 2025); các sở, ngành rà soát, tổng hợp kết quả thực hiện chính sách của các địa phương và tổng hợp lĩnh vực chính sách phụ trách gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 20 tháng 12 năm 2025; Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, tổng hợp lĩnh vực chính sách phụ trách và tổng hợp chung gửi Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hỗ trợ kinh phí thực hiện chính sách và bổ sung kinh phí nếu còn thiếu.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 phần IV như sau:
“1. Sau khi nhận được báo cáo kết quả thực hiện chính sách của các đơn vị, địa phương (Ủy ban nhân dân cấp xã gửi trước ngày 15 tháng 12 năm 2025); các sở, ngành theo lĩnh vực rà soát, tổng hợp gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường chậm nhất vào ngày 20 tháng 12 năm 2025; Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp chung gửi Sở Tài chính (trước ngày 25 tháng 12 năm 2025) tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ và cấp kinh phí nếu còn thiếu.”.
5. Bãi bỏ phần V về Quản lý hồ sơ hỗ trợ.
6. Bãi bỏ cụm từ “thanh tra” tại phần VI.
II. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại phần A Tiểu mục 1
Mục 2 về quy trình kiểm tra, phê duyệt hỗ trợ như sau:
Mục 2 về hồ sơ hỗ trợ như sau:
Phần A Tiểu mục này. Giao Chi cục Trồng trọt và Chăn nuôi tổ chức thực hiện; Chi cục Trồng trọt và Chăn nuôi xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, đề xuất Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hỗ trợ kinh phí theo quy định để thực hiện kiểm tra, kiểm soát hoạt động giết mổ tại các cơ sở giết mổ tập trung với mức hỗ trợ 12 triệu đồng/năm/cơ sở giết mổ đang hoạt động.
Mục 2 về chính sách ứng dụng công nghệ sinh học như sau:
Mục 2 về chính sách
Chương trình mỗi xã một sản phẩm như sau:
Mục 2 về chính sách thương mại nông thôn và xúc tiến thương mại: thay thế từ “huyện” bằng từ “xã”; cụm từ “Phòng Kế hoạch - Tài chính cấp huyện” bằng cụm từ “Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị”; cụm từ “bản sao có chứng thực” bằng cụm từ “Bản sao (xuất trình bản chính để đối chiếu)”.
Mục 2 về chính sách hỗ trợ lãi suất như sau: