ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 84/2025/QĐ-UBND Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2025 QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số định mức kinh tế kỹ thuật bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố hà nội ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 23/9/2020 của UBND thành phố Hà Nội
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 16/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 và Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025;
Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng; đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 09/2024/TT-BXD ngày 30/8/2024 và Thông tư số 08/2025/TT-BXD ngày 30/05/2025;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình; đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025;
Căn cứ Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08/9/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BGTVT ngày 31/12/2021 của Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ;
Căn cứ Thông báo số 1524/TB-UBND ngày 08/12/2025, kết luận của UBND Thành phố về việc ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số định mức kinh tế kỹ thuật bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 23/9/2020 của UBND thành phố Hà Nội.
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại các Tờ trình: số 417/TTr-SXD ngày 29/10/2025 và số 452/TTr-SXD ngày 13/11/2025 về việc dự thảo Quyết định của UBND thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung một số định mức kinh tế kỹ thuật bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 23/9/2020 của UBND thành phố Hà Nội về ban hành định mức kinh tế kỹ thuật bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội; UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số định mức kinh tế kỹ thuật bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 23/9/2020 của UBND thành phố Hà Nội về ban hành định mức kinh tế kỹ thuật bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số định mức kinh tế kỹ thuật bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 23/9/2020 của UBND thành phố Hà Nội, như sau:
1. Bổ sung, xây dựng mới định mức: 15 mã hiệu (Phụ lục II).
2. Điều chỉnh định mức: 20 mã hiệu (Phụ lục III).
(Thuyết minh và quy định áp dụng định mức được trình bày tại Phụ lục I; Chi tiết kèm theo Quyết định này)
Điều 2
Điều khoản thi hành:
1. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nội vụ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Khu vực 1; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện, Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các Sở: Tài chính, Nội vụ thường xuyên tổ chức kiểm tra, theo dõi, đánh giá các nội dung chưa hợp lý (nếu có) để tổng hợp, tham mưu và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xem xét, điều chỉnh và bổ sung kịp thời.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức thực hiện xây dựng đơn giá bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội, trình UBND thành phố Hà Nội ban hành.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 01 năm 2026.
Nơi nhận:
Như
Điều 2;
Bộ Xây dựng;
Thường trực: Thành ủy, HĐND Thành phố;
Các PCT UBND Thành phố;
Cục KTVB và QLXL VPHC - Bộ Tư pháp;
VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND TP;
VP UB: CVP, các PCVP, các phòng chuyên môn;
TT Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số thành phố Hà Nội;
Lưu: VT, ĐT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Vũ Đại Thắng
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Quyết định Sửa đổi, bổ sung một số định mức kinh tế kỹ thuật bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 23/9/2020 của UBND thành phố Hà Nội)
Phụ lục I
THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG
1. Nội dung định mức:
Định mức kinh tế kỹ thuật công tác bảo trì hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ công bố tại văn bản này bao gồm các hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và một số phương tiện, máy móc, thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác bảo trì hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội. Trong đó:
1.1. Mức hao phí vật liệu:
Là mức hao phí về số lượng vật liệu chính cần thiết để thực hiện và hoàn thành khối lượng công tác tính theo một đơn vị phù hợp. Mức hao phí vật liệu khác được quy định bằng tỷ lệ % trên giá trị vật liệu chính.
1.2. Mức hao phí nhân công:
Là mức hao phí về ngày công lao động của kỹ sư hoặc công nhân trực tiếp thực hiện một đơn vị khối lượng công tác tuần tra, duy tu, bảo dưỡng, sản xuất, tháo dỡ, lắp đặt,... và công nhân phục vụ, phụ trợ (kể cả công nhân vận chuyển, chuẩn bị dụng cụ, đảm bảo giao thông, dọn dẹp mặt bằng...).
Số lượng ngày công bao gồm cả công lao động chính, lao động phục vụ, phụ trợ bao gồm tất cả các hạng mục công tác từ khâu chuẩn bị, thực hiện công việc chính, thu dọn hiện trường, vệ sinh cá nhân... và được tính bằng ngày công của bậc thợ bình quân của kỹ sư hoặc công nhân.
1.3. Mức hao phí ca máy thi công:
Là mức hao phí số ca sử dụng máy thi công trực tiếp phục vụ công tác chính và thời gian chờ được quy đổi (không hao phí nhiên liệu).
2. Các căn cứ xác lập định mức:
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 ngày 27/6/2024;
Luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019;
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 16/01/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng của Chính phủ;
Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/04/2024 quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của Chính phủ;
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/04/2019 quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của Chính phủ;
Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 ban hành định mức xây dựng của Bộ Xây dựng; đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 09/2024/TT-BXD ngày 30/8/2024 và Thông tư số 08/2025/TT-BXD ngày 30/05/2025;
Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình của Bộ Xây dựng; đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025;
Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08/9/2021 về hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng của Bộ Xây dựng;
Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13/06/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương của Bộ Xây dựng;
Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ - TCCS 07:2013/TCĐBVN do Tổng cục đường bộ Việt Nam công bố theo quyết định số 1682/QĐ-TCĐBVN;
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 23/9/2020 ban hành định mức kinh tế kỹ thuật bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố Hà Nội của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
Quyết định số 3955/QĐ-UBND ngày 20/10/2022 ban hành quy định về công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ, đường thủy nội địa và hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 03/05/2018 ban hành quy định về quản lý, khai thác và bảo trì hệ thống đường đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội. Số liệu về tình hình sử dụng lao động, trang thiết bị xe máy, kỹ thuật cũng như kết quả ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn công tác duy trì hệ thống giao thông đường bộ của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
3. Các căn cứ xác lập định mức:
Định mức được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hóa.
Mỗi định mức được trình bày gồm: thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công, điều kiện áp dụng các trị số định mức và đơn vị tính phù hợp để thực hiện công việc đó.
Bộ định mức này được trình bày gồm 2 phần:
Phần 1: Định mức xây dựng mới
Phần 2: Định mức điều chỉnh