QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2020/TT-BTC, Thông tư số 41/2024/TT-BTC;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 667/TTr-STC ngày 25 tháng 12 năm 2025; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 2
Điều 2 Thông tư số 41/2024/TT-BTC.
2. Đối tượng áp dụng
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, cơ quan thuế các cấp và các cơ quan khác có liên quan.
b) Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.
Điều 2
Bảng giá tính thuế tài nguyên
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
2. Giá tính thuế tài nguyên tại khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 3
Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi Bộ Tài chính để cung cấp thông tin đối với các trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên theo quy định.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh phù hợp với biến động của thị trường.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh, Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan theo dõi, rà soát giá tính thuế tài nguyên quy định tại
Điều 2 Quyết định này. Trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên không còn phù hợp hoặc có phát sinh loại tài nguyên mới được khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên nhưng chưa được quy định, kịp thời thông báo và đề xuất giá tính thuế tài nguyên gửi về Sở Tài chính để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với thực tế và các quy định hiện hành.
3. Thuế tỉnh
a) Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định.
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định.
Điều 4
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế các quyết định sau:
a) Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang.
b) Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2025.
Điều 5
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trưởng Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XX, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Trung Hồ
Phụ lục
BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2026
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Số
TT
Mã nhóm, loại tài nguyên
Tên nhóm, loại tài nguyên /
Sản phẩm tài nguyên
Đơn vị tính
Giá tính thuế tài nguyên
Cấp 1
Cấp
2
Cấp
3
Cấp
4
Cấp
5
I
II
Khoáng sản không kim loại
1
II1
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình
II101
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình
đồng/m 3
96.000
II102
Đất khai thác để san lấp (đất bốc tầng phủ để khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường)
đồng/m 3
63.600
II103
Bùn
đồng/m 3
40.000
2
II2
Đá, sỏi
II202
Đá
II20201
Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit)
II2020101
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1 m 2
đồng/m 3
900.000
II2020102
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1 m 2 đến dưới 0,3 m 2
đồng/m 3
1.800.000
II2020103
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3 m 2 đến dưới 0,6 m 2
đồng/m 3
5.400.000
II2020104
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6 m 2 đến dưới 1 m 2
đồng/m 3
7.200.000
II2020105
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 1 m 2 trở lên
đồng/m 3
9.000.000
II20203
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
II2020301
Đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác)
đồng/m 3
122.300
II2020302
Đá hộc
đồng/m 3
180.400
II2020303
Đá cấp phối
đồng/m 3
261.700
II2020304
Đá dăm các loại
đồng/m 3
346.600
II2020305
Đá lô ca
đồng/m 3
234.700
II2020306
Đá chẻ
đồng/m 3
340.000
II2020307
Đá bụi, mạt đá
đồng/m 3
256.200
3
II3
Đá nung vôi và sản xuất xi măng
II301
Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác)
II30101
Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác)
đồng/m 3
221.700
II302
Đá sản xuất xi măng
II30201
Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)
đồng/m 3
124.900
II30202
Đá sét sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)
đồng/m 3
111.700
4
II5
Cát
II501
Cát san lấp
đồng/m 3
74.500
II502
Cát xây dựng
II50201
Cát đen dùng trong xây dựng
đồng/m 3
200.000
II50202
Cát vàng dùng trong xây dựng
đồng/m 3
250.000
5
II7
Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói)
đồng/m 3
140.200
II
V
Nước thiên nhiên
1
V1
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp
V101
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp
V10101
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế)
đồng/m 3
401.500
V102
Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp
V10201
Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp
đồng/m 3
310.000
2
V2
Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh nước sạch
V201
Nước mặt
đồng/m 3
6.900
V202
Nước dưới đất (nước ngầm)
đồng/m 3
6.700
3
V3
Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác
V301
Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá
V30101
Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá phục vụ cho tiêu dùng
đồng/m 3
68.800
V30102
Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất nước đá phục vụ cho sản xuất
đồng/m 3
49.700
V303
Nước thiên nhiên dùng mục đích khác như làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng
đồng/m 3
5.700