QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Ban hành Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Căn cứ Pháp lệnh chất lượng hàng hoá số 18/1999/PL-UBTVQH10 ngày 24 tháng 12 năm 1999 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón;
Căn cứ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ Quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hoá;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nông nghiệp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành Quyết định về Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Nông nghiệp, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ
SỬ DỤNG PHÂN BÓN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2004/QĐ-BNN
ngày 8 tháng 12 năm 2004)
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Quy định này áp dụng trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, sử dụng, công bố Danh mục phân bón được phép sản xuất kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam và phân công trách nhiệm quản lý về phân bón;
b) Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến lĩnh vực phân bón trên lãnh thổ Việt Nam phải thực hiện Quy định này, trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam gia nhập có quy định khác thì thực hiện theo Điều ước quốc tế đó.
2 Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) Các loại phân bón rễ, phân bón lá, phân vô cơ (phân khoáng, phân hoá học), phân đơn (phân khoáng đơn), phân phức hợp, phân trộn (phân khoáng trộn), phân vi sinh vật, phân hữu cơ sinh học, phân bón có bổ sung chất điều hòa sinh trưởng và khái niệm về hàm lượng độc tố cho phép được hiểu như
Điều 4,
Chương I của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định 113/2003/NĐ-CP) về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón;
MỤC PHÂN BÓN
Mục II của Quy định này vào Danh mục phân bón.
Điều 5,
Chương II của Nghị định 113/2003/NĐ-CP;
Mục II của Quy định này nhưng phải đăng ký và được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ;
Điều 5,Chương II của Nghị định 113/2003/NĐ-CP và Quy định này.
2. Đối với các loại phân bón nhập khẩu không đạt chất lượng theo đăng ký, tuỳ theo mức độ có thể bị phạt hành chí nh, hoặc buộc tái xuất.
3. Đối với các loại phân bón sản xuất, kinh doanh và sử dụng, sau ba lần kiểm tra liên tiếp nếu không đạt tiêu chuẩn mức chất lượng công bố thì sẽ bị các cấp có thẩm quyền tạm dừng hoặc đình chỉ sản xuất, kinh doanh và thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định 113/2003/NĐ-CP và Quy định này và có các hành vi khác trái với các quy định của pháp luật về việc quản lý nhà nước về phân bón, thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Bi ể u m ẫ u PB-ĐKDM
M ẫ u s ố : 01
ĐƠN ĐĂNG KÝ VÀO DANH
MỤC PHÂN BÓN